Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 29 trang Phương Nhã 28/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_31_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 31 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 31 Thứ 2 ngày 15 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương - GV cho HS Giao lưu với khách mời về bảo vệ - HS thực hiện. cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương.
  2. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi -HS chia sẻ. sinh hoạt. - HS nêu cá nhân H: Nếu được giới thiệu với bạn bè về cảnh đẹp quê hương mình, em sẽ giới thiệu những gì? - HS lắng nghe. - - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CÁI CÂÙ (TIẾT 2) 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm, học thuộc long bài thơ Cái cầu. - Biết nhấn giọng vào từ ngữ thể hiện vẻ đẹp bình dị thân thuộc của những cái cầu cũng như vẻ đẹp của vùng quê nông thôn yên ả. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  3. - Yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi về những -HS thực hiện. điều em biết về một cây cầu nào đó. - Mời HS chia sẻ. -Lắng nghe. - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập a. Học thuộc lòng - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm bài - HS lắng nghe lại cách đọc diễn thơ. cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 2 khổ thơ đầu - Hs tự học thuộc - Yêu cầu HS đọc thuộc lòng - Một số HS xung phong đọc thguộc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. những hình ảnh so sánh trong bài thơ . Theo + Hình ảnh so sánh : cầu te lối sang em , cách so sánh đó có gì thú vị ? nhà bà ngoại như cái võng trên sông . Cách so sánh đó thú vị ở chỗ : gợi liên tưởng , cảm xúc . Cái cầu cong cong và cũng đung đưa như chiếc võng , tuy đơn sơ nhưng dẻo dai , bền bỉ , cần mẫn đưa mọi người sang sông . Cái cầu cũng yêu thương con người , rất gần gũi với con người , chẳng khác gì chiếc võng vẫn thường ru ta vào giấc ngủ ,...) - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.
  4. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Bài thơ + Bài thơ có các sự vật được nhân có những sự vật nào được nhân hóa ? Chúng hóa : con nhện , con sáo , con kiến . được nhân hóa bằng cách nào ? Chúng được nhân hóa bằng cách: gán cho hoạt động vốn chỉ có ở người (hoạt động bắc cầu ) - Hs làm việc theo nhóm 2 - GV mời cả lớp làm việc nhóm 2 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời một số nhóm HS trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. 3. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3: Em thích hình ảnh so sánh hay nhân hóa nào trong bài thơ , vì sao ? - Hs làm việc cá nhân - GV mời cả lớp làm việc cá nhân - 4 Hs trình bày - Gv yêu cầu 1 số HS trình bày trước lớp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm Tổ chức bốc thăm thi đọc thuộc lòng bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức thơ. đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÉP NHÂN PHÂN SỐ (trang 86) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  5. - Thực hiện được phép nhân hai phân số. - Giải được bài toán liên quan đến phép nhân phân số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: 2 2 3 2 15 2 17 + Câu 1: 3 3 5 5 1 5 5 5 5 4 4 4 2 4 6 10 + Câu 2: 2 2 3 3 3 1 3 3 3 3 5 3 20 3 17 c) 5 4 1 4 4 4 4 3 + Câu 3: 5 25 25 4 25 24 1 4 d) 4 6 6 1 6 6 6 25 + Câu 4: 4 6 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu tình huống và gọi HS đọc - HS lắng nghe. lời thoại của hai nhân vật. Hai bạn Việt và Rô – bốt cùng đi thăm nhà máy sản xuất kính. Tâm điểm là một tấm kính màu nâu. - Tấm kính màu nâu là hình chữ nhật. + Tấm kính màu nâu là hình gì? 4 2 + Gọi HS đọc số đo hai cạnh của tấm kính - Chiều dài m, chiều rộng m. 5 3 này. - Muốn tính diện tích hình chữ nhật + GV mời 1 HS nêu cách tính diện tích hình ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng
  6. chữ nhật, diện tích hình vuông. (cùng đơn vị đo). - HS trả lời. + Vì sao Việt chưa tính được diện tích của tấm kính? - GV trình bày mô hình mà Rô – bốt chỉ cho - HS lắng nghe, quan sát. Việt cách tính diện tích tấm kính: Vẽ hình vuông ABCD cạnh 1m; tấm kính là hình chữ nhật AMNP như hình vẽ. - Cạnh AD được chia thành 5 phần + Cạnh AD được chia thành mấy phần bằng bằng nhau. nhau? - Cạnh AP chiếm 4 phần bằng nhau + Cạnh AP chiếm mấy phần bằng nhau đó? đó. + Diện tích hình vuông ABCD là bao nhiêu - Diện tích hình vuông ABCD là 1 mét vuông? m2 + Hình vuông ABCD gồm bao nhiêu ô? - Hình vuông ABCD gồm 15 ô. + Diện tích mỗi ô vuông là bao nhiêu mét 1 - Diện tích mỗi ô vuông là m2 vuông? 15 + Hình chữ nhật AMNP gồm mấy ô? - Hình chữ nhật AMNP gồm 8 ô. + Như vậy diện tích hình chữ nhật AMNP là - Diện tích hình chữ nhật AMNP là bao nhiêu mét vuông? 8 m2 4 2 15 - Vậy: ? 5 3 4 2 8 - - GV mời 1 HS nêu nhận xét về tích hai tử 5 3 15 số của hai thừa số với tử số của kết quả và tích hai mẫu số của hai thừa số với mẫu số của kết quả. - Tích hai tử số của hai thừa số bằng tử số của kết quả (4 x 2 = 8) và tích hai mẫu số của hai thừa số bằng mẫu - GV mời 1 HS nêu quy tắc nhân hai phân số của kết quả (5 x 3 = 15).
  7. số. 4 2 8 4 2 4 2 8 hay 5 3 15 5 3 5 3 15 - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, - GV nhận xét. Gọi 2 HS đọc lại ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV lưu ý HS cách trình bày phép nhân - 2 HS đọc lại quy tắc. HS lớp học phân số. thuộc quy tắc. 3. Luyện tập: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV mời 1 HS đọc quy tắc nhân hai phân số. - 1 HS nêu: Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 HS lên - HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng bảng làm bài. làm bài. 4 3 1 9 1 1 a) b) c) 4 3 4 3 12 7 5 3 10 6 4 a) 7 5 7 5 35 1 9 1 9 9 3 b) 3 10 3 10 30 10 1 1 1 1 1 c) 6 4 6 4 24 - HS trình bày bài. HS lớp đối chiếu - GV gọi HS trình bày bài làm. HS nhận xét. bài làm của bạn nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - 1 HS đọc đề bài. Bài 2: Rút gọn rồi tính (Làm việc nhóm 2) - 2 yêu cầu: rút gọn, tính. + Bài toán có mấy yếu cầu? - HS làm bài theo nhóm 2. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 nhóm làm phiếu bài tập 2 9 1 9 1 9 9 2 9 13 5 3 6 a) a) b) c) 4 5 2 5 2 5 10 4 5 8 15 9 12 13 5 13 1 13 1 13 b) 8 15 8 5 8 5 40 3 6 1 1 1 1 1 c) 9 12 3 2 3 2 6 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm đổi chiếu vở soát lỗi,
  8. - GV mời các nhóm trình bày. nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét 3 6 3 6 18 1 c) 9 12 9 12 108 6 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV gọi HS làm lại câu c theo cách khác. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: Dù rút gọn trước hay sau khi thực hiện phép - 1 HS đọc đề bài: nhân cũng nhận được cùng một kết quả. Bài 3: Tìm phân số thích hợp (Làm việc cá nhân) Một tấm nhôm hình chữ nhật (như hình vẽ) có chiều dài ?m và chiều rộng ? m. Diện tích tấm nhôm đó là ? m2 6 + Chiều dài tấm nhôm dài m. 7 3 + Chiều dài tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Chiều rộng tấm nhôm dài m. 5 + Chiều rộng tấm nhôm dài bao nhiêu mét? + Diện tích của tấm nhôm là: + Diện tích của tấm nhôm dài bao nhiêu mét 6 3 18 vuông? (m2) 7 5 35 - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Lưu ý làm tương tự với các đơn vị khác như mm, cm, dm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép nhân phân số. - Ví dụ: GV chọn 11 HS. GV viết vào 5 phiếu - 11 HS xung phong tham gia chơi. ghi 5 phép nhân phân số; 6 phiếu ghi số kết quả của các phép tính đó. GV phát 11 phiếu ngẫu nhiên cho 11 em, sau đó mời 11 em
  9. đứng thành các cặp (phép tính và kết quả đúng). Cặp nào nhanh và chính xác hơn sẽ chiến thắng, được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô tả vật này là thức ăn của sinh vật khác 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Hãy kể tên những động vật và thức ăn của chúng mà em biết? - HS trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Mối liên hệ về thức ăn giữa các sinh vật thông qua chuỗi thức ăn. - Gv yêu cầu HS đọc cách thức mô tả hai - HS đọc sinh vật có quan hệ về thức ăn và hình thành khái niệm về mối liên hệ về thức ăn giữa hai sinh vật SGK/109. - Gv yêu cầu HS quan sát các hình 2,3,4 - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi SGK/110, thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu thực hiện yêu cầu cầu SGK: mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa: cây bắp cải và con sâu; con sâu và con chim
  10. - Gv gợi ý HS ghép hai 2 sơ đồ trên( giữa từng cặp sinh vật) thành 1 sơ đồ mô tả mối liên hệ về thức ăn giữa ba sinh vật với nhau. - GV gọi đại diện nhóm HS trình bày các - HS trình bày loại thức ăn, đồ uống đã ăn hai ngày gần đây - Gv nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt và điều chỉnh những sơ đồ bị sai. 3. Thảo luận và chia sẻ - Gv giới thiệu về mối liên hệ về thức ăn - HS lắng nghe giữa các sinh vật rất đa dạng, bao gồm các các sinh vật trên cạn và dưới nước. - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, thảo luận nhóm 4 và thực hiện nhiệm vụ: thực hiện yêu cầu - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày thảo luận. - Gv nhận xét, kết luận và tuyên dương HS - HS lắng nghe - GV kết luận: Các sinh vật trong chuỗi thức ăn sắp xếp theo một chiều nhất định. Sinh vật đứng sau mũi tên sử dụng sinh vật đứng trước làm thứca ưn. Mỗi sinh vật có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Mối quan hệ thức ăn trong tự nhiên diễn ra - HS nêu. như thế nào ? - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả cây cối (Bài 1, 2) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK, vở
  11. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu HS đọc 3 đề bài. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân để xác - HS thực hiện. định lập dàn ý cho đề mình chọn: (chọn cây, trình tự miêu tả, đặc điểm của cây, ). - Gọi HS chia sẻ về nội dung mình chọn. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương HS có khả năng quan sát tốt. - GV giới thiệu, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Lập dàn ý - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS thực hiện, viết dàn ý vào vở. thiện bài vào vở dựa vào đề mình đã chọn lập dàn ý theo gợi ý trong sách. - GV quan sát và giúp đỡ HS còn gặp khó khăn. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ trước lớp về dàn ý đã hoàn thiện. lập. - GV nhận xét, tuyên dương và đưa ra - HS lắng nghe một số lưu ý khi lập dàn ý bài văn miêu tả cây cối: + Tập trung nêu điểm khác biệt của cây. + Nhấn mạnh những đặc điểm phù hợp với lợi ích cây. + Nêu lí do em yêu thích, kỉ niệm với cây. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chỉnh sửa lại dàn ý (bố - HS thực hiện. cục 3 phần, trình tự miêu tả, lựa chọn đặc điểm của cây, ). - Nhận xét tiết học, khen HS có dàn ý tốt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 25. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hình thành nhận thức năng lực khoa học Địa lí thông qua việc trình bày 1 số hoạt động sản xuất công nghiệp của người dân ở đồng bằng Nam Bộ.
  12. - Hình thành năng lực tìm hiểu địa lí thông qua việc xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ về hoạt động sản xuất công nghiệp của vùng. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS múa hát tập thể. - HS múa hát bài Em yêu quê hương. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: * Một số hoạt động sản xuất – b. Công nghiệp - GV yêu cầu 1 HS đọc phần thông tin. - 1 HS đọc to. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, kể tên và - HS quan sát kết hợp đọc thông xác định sự phân bố của một số ngành công tin nêu. nghiệp chính ở Nam Bộ? - GV tổ chức HS trình bày. - 2 – 3 HS trình bày kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV yêu cầu HS xác định trên lược đồ về - HS thực hiện chỉ trên lược đồ. sự phân bố các hoạt động sản xuất của vùng. - GV nhận xét, chốt lại: - HS lắng nghe. + Ngành công nghiệp ở Nam Bộ phát triển nhất nước ta. +Một số ngành công nghiệp chính: Khai thác dầu khí,, sản xuất điện, điện tử - tin học, dệt may, hóa chất, chế biến lương thực,... - GV mở rộng: Yêu cầu HS thực hiện nhóm - HS quan sát và thực hiện nhóm đôi. đôi trong lược đồ.
  13. + Kể tên và xác định trên lược đồ các mỏ khai thác dầu khí ở vùng? + Quan sát lược đồ cho biết tỉnh, thành phố nào tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất vùng? - GV tổ chức các nhóm lên thực hiện. - Đại diện các nhóm lên thực hiện trên lược đồ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. + Các mỏ khai thác dầu khí: Hồng Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng. + Thành phố tập trung nhiều hoạt động sản xuất công nghiệp nhất là TP Hồ Chí Minh. - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS nêu nối tiếp. - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. - Về nhà em hãy sưu tầm hình ảnh về một - HS lắng nghe, thực hiện. dân tộc hoặc một hoạt động sản xuất ở vùng Nam Bộ và chia sẻ với các bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các dấu hiệu xâm hại, tàn phá cảnh quan thiên nhiên - Đưa ra được nhận định về nguyên nhân và biện pháp khắc phục tình trạng đó - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan tại địa phương và thực hiện kế hoạch. - Biết lựa chọn cảnh quan thiên nhiên để tiến hành khảo sát, ghi chép đánh giá thực trạng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động quan sát, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ, sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác;
  14. * Tích hợp GD ĐP: Tìm hiểu một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường khu dân cư ở địa phương - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS quan sát đoạn một đoạn phim, - HS quan sát các hình ảnh về thực trạng xâm hại cảnh quan thời gian gần đây. + YC HS nêu các dấu hiệu xâm hại cảnh quan - HS chia sẻ về các dấu hiệu quan vừa quan sát được sát được - GV tổng kết lại một số dấu hiệu của việc xâm hại cảnh quan như: + Vứt rác không đúng chỗ + Viết, vẽ bậy lên tường + Vệ sinh lớp, khu vực quy định + Bẻ cành, lá cây + Leo trèo, giẫm lên cây cỏ, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: bảo vệ cảnh quan thiên nhiên chúng là đang bảo vệ cuộc sống của chúng ta. Hàng ngày có rất nhiều hành động làm ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên. Để bảo bệ được ta phải năm được thực trạng nhưunxg cảnh quan đó. Cô và các em cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức - GV mời HS chia sẻ theo nhóm về những - HS chia sẻ với các bạn trong điều mình quan sát được trong chuyến đi nhóm tham quan cùng lớp và người thân. - YC HS thảo luận nhóm thực hiện các nhiệm vụ - HS thảo luận + Kể tên địa danh em đã đến
  15. + Chia sẻ những điều em quan sát được chăm sóc cẩn thận, chu đáo hay cảnh quan đang bị phá hoại? + Suy nghĩ về việc làm thế nào để duy tình tình trạng cảnh quan thiên nhiên được chăm sóc. - Đại diện các nhóm trình bày kết - Mời đại diện các nhóm trình bày kết quả quả thảo luận thảo luận - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Hiện nay, rất nhiều cảnh quan thiên nhiên xung quanh chúng ta đã được chăm sóc, bảo vệ. Tuy nhiên, vẫn có không ít - HS lắng nghe. cảnh quan bị xâm hại. Chúng ta cần lưu ý để góp sức tiếp tục những hoạt động hoạt động chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thien nhiên của địa phương. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Lập kế hoạch khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên ở địa phương”. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - YC các nhóm lựa chọn một cảnh quan thiên nhiên để thực hiện khảo sát - HS lựa chọn có thê cảnh quan gần - GV gợi ý nhóm thảo luận để xây dựng trường học hoặc cảnh quan ở nơi tiêu chí khảo sát, theo gợi ý trong phiếu sinh sống. khảo sát - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - Mời các nhóm trình bày về phiếu khảo sát - Các nhóm trình bầy phiếu của
  16. của nhóm. nhóm sao cho khoa học và phân công nhiệm vụ rõ ràng cho từng - YC các nhóm thảo luận, thống nhất về thành viên trong nhóm thời gian tiến hành đi khảo sát + Lưu ý khi đi khảo sát tập trung, an toàn, nghiêm túc trong lúc làm việc tránh gây rủi - HS lắng nghe, tiếp thu. ro khi đi khảo sát. - GV nói thêm : Việc khảo sát giúng chúng ta quan sát kĩ cảnh quan theien nhiên và đề xuất được những việc có thể làm để góp phần cùng người lớn chăm sóc cảnh quan. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD ĐP: Tìm hiểu một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường khu dân cư ở địa phương H: Em nhận xét gì về hiện trạng môi trường -HS trả lời ở địa phương em? Em và người thân đã làm gì để góp phần bảo vệ cảnh quan môi trường nơi em ở? - Học sinh tiếp nhận thông tin và - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về yêu cầu để về nhà ứng dụng. nhà cùng với người thân: khảo sát thực trạng cảnh quan thiên nhiên tại nơi sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm sống. Nhà ở và xunh quanh nhà ở. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 16 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN VỀ QUÊ NGOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nghe – hiểu và kể được câu chuyện Về quê ngoại. - Thêm yêu thương, gắn bó với cha mẹ, với người thân trong gia đình, yêu mến tự hào về cảnh đẹp quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
  17. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: HÌnh ảnh mih họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS kể chia sẻ với bạn về quê - HS chia sẻ. ngoại của mình. - GV kết luận, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành: Nghe kể chuyện - Lần 1: GV kể toàn bộ câu chuyện Về - HS lắng nghe và trả lời theo ý hiểu. quê ngoại. (Tổ chức cho HS dự đoán sự kiện tiếp theo của các đoạn truyện). - Lần 2: GV kể từng đoạn để HS nắm - HS lắng nghe. được nội dung câu chuyện Kê lại câu chuyện theo tranh - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thực hiện thảo luận và trả lời các quan sát tranh, dựa vào lời thoại và cho câu hỏi. biết: + Câu chuyện có những nhân vật nào? + Mỗi tranh thể hiện khung cảnh ở đâu? + Có những sự việc nào diễn ra trong mỗi tranh? - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét. - Tổ chức cho HS kể chuyện theo tranh - HS kể chuyện. theo nhóm đôi (kể nối tiếp, có kết hợp nét mặt, cử chỉ, điệu bộ, ). - Gv gọi HS kể lại câu chuyện trước - HS thực hiện lớp. - GV đánh giá kết quả kể chuyện và - HS lắn nghe. biểu dương những HS kể tự nhiên, sáng tạo, bám sát nội dung. Đặt tên cho tranh minh hoạ - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc và nêu. - HS trao đổi nhóm 4, đặt tên cho các - HS thực hiện đặt tên cho các bức bức tranh dựa vào nội dung đã kể, tranh. khuyến khích cách đặt tên sáng tạo, thể hiện cách cảm nhận riêng. - GV gọi HS chia sẻ cá nhân. - HS chia sẻ tên mình đã đặt.
  18. - GV tuyên dương và ghi nhận. - HS lắng nghe. + Tranh 1: Đường về quê. + Tranh 2: Niềm vui gặp lại. + Tranh 3: Trên bãi biển. + Tranh 4: Một trải nghiệm thú vị. + Tranh 5: Cảnh tạm biệt. - Qua câu chuyện này, em có tình cảm - HS chia sẻ. thế nào với quê ngoại của mình? 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể câu chuyện Về quê ngoại - HS thực hiện cho người thân cùng nghe. - Tìm đọc một bài thơ, bài ca dao về - HS thực hiện. quê hương, đất nước. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 87) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, máy hắt - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS thực hiện các yêu cầu - HS tham gia + Câu 1: tính ; Câu 1: hs làm vào nháp = = = = + Câu 2: Muốn nhân hai phân số ta làm thế - HS nêu miệng: Muốn nhân hai
  19. nào? phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Tính (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) nhân phân số với số tự nhiên - GV hướng dẫn học sinh các nhân phân số với số tự nhiên: + có 3 cái bánh trong hình mà mỗi cái bánh - HS quan sát, lắng nghe. được tô màu 2 miếng, mỗi cái bánh biểu diên cho phân số . Vậy 3 cái bánh ta có phép tính sau. GV HD HS cách thực hiện - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số : × - YC HS thực hiện vào bẳng con các phép tính a) ; ; Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh ngh1iệm. Bài 2: Tính (Theo mẫu)(Làm việc cá nhân -Y/C học sinh đọc yêu cầu bài - Y/C HS nhắc lại tính chất giao hoán của phép - HS nhắc lại nhân. - GV đưa mẫu và hướng dẫn HS cách thực hiện - HS lắng nghe, thực hiện - HS thực hiện a) 3 × = × = a) 3 × ; b) 1 × ; c) 0 × ; hoặc 3 × = = b) 1 × × = hoặc 1× = - Gọi HS trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. c) 0 × - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
  20. Bài 3: Tính chu vi của hình vuông có cạnh dm - HS nêu yêu cầu bài - HS phân tích bài toán - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS làm bài vào vở nháp - Gọi HS phân tích bài toán Bài giải: - GV HD yêu cầu học sinh làm bài vào vở nháp Chu vi hình vuông là: × 4 = (dm) Đáp số: dm - HS trình bày bài - GV HS trình bày. - Các HS khác nhận xét. - Mời các HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Một tài vũ trụ bay vòng quanh một theien thể 6 vòng rồi mới đáp xuống. Nếu mỗi vòng tầu vũ trụ bay được km thì nó đã bay tất cả bao nhiêu ki – lô – mét quanh thiên thể? (Làm việc cá nhân) - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài. - Gọi HS phân tích bài toán - HS phân tích bài toán. + Bài toán hỏi gì? - HS trả lời + Bài toán cho biết gì? - GV mời 1 HS nêu cách làm: - HS làm bài tập vào vở - Cả lớp làm bài vào vở: Bài giải: Tàu vũ trụ bay vòng quanh thiên - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. thể số ki – lô - mét là: - GV nhận xét tuyên dương. × 6 = 61(km) Đáp án: 61km - HS trình bày bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gọi HS nhắc lại nội dung bài. - HS nêu, lấy ví dụ minh họa + Nêu nhân phân số với 0 + Tính chất giao hoán của phép nhân - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)