Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 26 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SỐNG XANH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên * Tích hợp GD địa phương - bảo vệ môi trường: Tuyên truyền, cam kết hành động bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh bảo vệ môi trường - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết
  2. hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia - HS thực hiện. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD địa phương - bảo vệ môi trường: -HS chia sẻ. Tuyên truyền, cam kết hành động bảo vệ môi - HS nêu cá nhân trường - - Lắng nghe H: Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường lớp học cũng như trường em? -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em - HS múa hát yêu cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn nghe. tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài - HS đọc soát, sửa lại bài của mình viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo - HS nhận xét. HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Lắng nghe - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn.
  4. + Kể tên các loài cây che bóng mát, cây ăn quả, cây hoa mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích? - - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Trao đổi trong các bài toán thực tế. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: - HS thực hiện bảng con các phân số × = × ; 4 × ; × 2
  5. - Gọi HS nêu lại cách thực hiện 4 × = = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới × 2 = = = - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV giới thiệu tình huống - HS lắng nghe Bạn Mai tay một tấm bìa nhẹ có diện tích m2 chiều rộng m và đố các bạn tìm được chiều dài của tấm bìa đó. + Muốn tìm chiều dài ta lấy diện tích + Muốn tìm được chiều dài ta làm như chia cho chiều rộng. thế nào? + : + Thực hiện phép tính nào? - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu về phân số đảo ngược + ví dụ đảo ngược được phân số ; => - HS đọc lại cách chia 2 phân số trong SGK /91 - GV hướng dẫn cách chia 2 phân số: : = = - HS học thuộc - Gọi HS đọc lại cách chia 2 phân số trong SGK Kết luận: Muốn thực hiện chia hai phân số , ta lấy phân số thứ nhất nhân đảo - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ngược phân số thứ hai. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập: Bài 1: (Làm việc cá nhân) a) Viết các phân số đảo ngược của mỗi - HS làm việc cá nhân. phân số sau: ; ; Trả lời: a) ; ; b) Tính : ; ; : b) : = × = = : = × = - GV gọi HS nhận xét ? Muốn thực hiện chia hai phân số ta làm - HS nhận xét. như thê nào? HS trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tìm phân số thích hợp. (Làm việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  6. nhóm 2) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - 1 HS trình bày cách làm: - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nhận xét và đọc lại các phân số. Bài 3. Tìm phân số thích hợp. (Làm việc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cá nhân) Một bức tranh hình chữ nhật có diện tích là dm2 và chiều rộng dm. Chiều dài của bức tranh là ?.. dm. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS làm việc theo yêu cầu. Bài giải Chiều dài của bức tranh là: = (dm) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Vậy phân số cần điền là - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em rút gọn phân số.Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  7. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên diễn ra như thế nào ? - HS trả lời Em hãy lấy ví dụ về mối quan hệ thức ăn giữa một số sinh vật: tảo, tôm, cá hồi, động vật phù du, rùa biển. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập Hoạt động 1. Xử lí tình huống - Yêu cầu: Quan sát hình 8 SGK/112, trao đổi mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một số sinh vật trong khu rừng. + Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động hệ thức ăn nói trên theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS lên trình bày – nhóm khác thảo luận. nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Thảo luận và chia sẻ - Gv cho HS đọc yêu cầu bài 4 SGK/112 - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS xây dựng các sơ đồ chuỗi - HS quan sát, thảo luận nhóm thức ăn từ danh sách các sinh vật đã quan đôi thực hiện yêu cầu sát được từ xung quanh nơi ở hoặc trường học - Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên hệ thức ăn nói trên - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
  8. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình -HS lắng nghe. bày. - GV chốt lại kiến thức mục “ Em đã học” - HS đọc mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy phát hiện và chia sẻ về những chuỗi - HS trả lời thức ăn ở nơi em sống? + Vì sao việc sử dụng các sinh vật này ăn sinh vật khác để kiểm soát các sinh vật gây hại mùa màng thường có giá trị trong việc bảo vệ môi trường sống và có tính bền vững cao? - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: QUÊ NGOẠI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài đọc. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  9. - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Trong bài hát Quê hương tác giả đã viết + chùm khế ngọt, đường đi học, con quê hương là những gì? diều biếc, - Khi nhớ về quê nội hoặc quê ngoại của - HS chia sẻ. mình các em thường nhớ tới điều gì? Chia - HS nhận xét sẻ với bạn về những điều đó? - GV nhận xét - Học sinh lắng nghe. - GV nói thêm: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Nhiều bạn vẫn đang sống ở quê hương và luôn giữ những kỉ niệm đẹp về quê hương. - GV chiếu tranh minh họa bài học. -HS quan sát. - Mời HS nhận xét bức tranh HS mô tả. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Quê ngoại là bài đọc kể về Ki – a, một em bé Việt Nam sống trên đất Mỹ. Em đang nghĩ về quê ngoại của mình là làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta sẽ đọc câu chuyện để biết trong suy nghĩ của Ki – a làng Chùa đẹp như thế nào và Ki – a yêu và nhớ quê ngoại cửa mình như thế nào nhé! 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến yêu quý em. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến chiều mùa hạ
  10. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến quê ngoại của em đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làng - HS đọc từ khó. Chùa, cánh đồng lúa rộng lớn, lấy lá dứa dại làm những chiếc chong chóng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Có một điều/ Ki -a không thể nào quên/ là/ - 2-3 HS đọc câu. ai ở đó/ cũng tươi cười và yêu quý em// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: vô tận, tươi cười, yêu quý, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn đoạn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cho đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Đọc -hiểu - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Vô tận: Tưởng nhưu không bao giờ hết được - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
  11. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ki – a sống ở Mỹ. Quê ngoại của + Câu 1: Ki – a sống ở đâu và quên ngoại Ki – a là làng Chùa ở Việt nam của Ki – a ở đâu? - GV giới thiệu thêm về Nước Mỹ và thôn - HS lắng nghe. Hoàng Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội trên bản đồ cửa thế giới và bản đồ Việt nam hiện nay. Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài cho + Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp quê thấy quê ngoại của Ki – a rất đẹp? ngoại của Ki – a: những ngôi nhà nhỏ + HS đọc thầm và tìm những hình ảnh cho bình yên, cánh đồng lúa rộng lớn, thấy quê ngoại của Ki -a rất đẹp. dòng sông Đáy dài vô tạn, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy núi tím xa,... + Vì cá tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai. Câu 3: Ki – a được mẹ kể cho nghe những + Những kỉ niệm tuổi thơ của mẹ: kỉ niệm nào về tuổi thơ ở làng Chùa? mùa hè mẹ đucợ ông ngaoị đưa ra đê thả diều, lấy lá dứa dại làm chong chóng và kèn thổi vang trên mặt đê. + Ki – a thường mơ thấy được gặp Câu 4: Ki – a thường mơ thấy những gì về những người làng Chùa, được ngắm quê ngoại? Những giấc mơ đó nói lên điều cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím gì về tình cảm của Ki – a với quê hương? xa. Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và nỗi nhớ quê da diết của Ki - a Câu 5: Câu chuyện “Quê ngoại” gợi cho + HS làm việc nhóm từng HS chia sẻ em cảm nghĩ gì về tình cảm của mỗi người suy nghĩ của mình đối với quê hương? + GV gợi ý thêm: HS chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm của mình với quê hương, - HS lắng nghe. những hình ảnh đẹp của quê hương, nhớ những người thân thiết, ruột thịt, cùng với nỗi nhớ là tình yêu quê hương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu
  12. - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: chúng ta ai ai cũng - HS nhắc lại nội dung bài học. có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: dùng từ ngữ nói lên tình cảm của em - HS tham gia để vận dụng kiến thức với quê hương? đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: QUÊ NGOẠI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. - Luyện tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Em hãy chia sẻ với bạn một số điều về -HS chia sẻ. quê ngoại/ quê nội của mình. H: Em ấn tượng với quê ngoại của bạn nhỏ trong bài ở điều gì? Có gì giống với
  13. quê ngoại của em? -GV nhận xét, dẫn vào tiết học. -HS lắng nghe nhiệm vụ. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây: xa xôi rộng lớn bình yên + xa xôi: gần +rộng lớn: bé nhỏ, bé tí, chật hẹp, - Mời học sinh làm việc nhóm 2. + bình yên: nhộn nhịp, sôi động - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2- - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 3 câu về quê hương, trong đó có sử dụng một cặp từ có nghĩa trái ngược nhau - Cả lớp làm việc cá nhân, đặt câu - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng ,trải nghiệm H: Câu chuyện Quê ngoại gợi cho em - HS tham gia để vận dụng kiến thức cảm nghĩ gì về tình cảm của mỗi người đã học vào thực tiễn. đối với quê hương? H: Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu quê -HS chia sẻ ý kiến cá nhân. hương đất nước? - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  14. Thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiên thức viết bài văn miêu tả cây cối. Học được điều hay từ bài viết của bạn. Nhận ra lỗi trong bài của mình và tự sửa theo góp ý của thầy cô. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: Máy hắt, vở đã chấm - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS nghe, trả lời(1-2 HS trả lời theo + Giờ trước các em đã viết bài văn về tả suy nghĩ của hình. ) cây cối. Sau khi viết bài các em có thấy chúng ta cần phải trồng, chăm sóc, bảo vệ cây xanh không? Xem tình yêu của các em đối vưới cây xanh như thế nào, cô và các em cùng đi tìm hiểu bài hôm nay - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập * Nghe GV nhận xét chung - GV nhắc lại đề bài miêu tả cây cối ở - HS lắng nghe giờ học trước - GV nêu ưu điểm và hạn chế chính của HS khi viết bài văn về một số nội dung: + Bố cục của bài văn: có 1 số em viết bài
  15. chưa đủ 3 phần - HS lắng nghe, ghi nhớ. + Trình tự miêu tả cây cối: + Cách quan sát cây và lựa chọn đặc điểm miêu tả + Từ ngữ miêu tả, các biện pháp so sánh, nhân hóa. + Diễn đạt, chính tả + Chữ viết, . - GV nhận xét khen ngợi một số HS có tiến bộ rõ rệt, một số bài văn viết hay. * Đọc hoặc nghe những bài được thầy cô khen, ghi lại những điều em muốn học tập. - GV chiếu lên màn hình 1-2 bài viết hay - HS đọc bài trên màn hình GV chiếu - Mời HS đọc bài giáo viên chiếu lên lên.-- Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Sau mỗi bài GV yêu cầu HS nêu: + Em học được điều gì từ bài viết của bạn? vì sao - GV cho HS thảo luận dựa vào các nội dung sau để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận nhóm đưa ra ý kiến. + Cách mở bài, kết bài có sáng tạo không? Mở bài, kết bài mở rộng hay trực - Đại diện nhóm trình bày ý kiến của tiếp? nhóm về các nội dung yêu cầu. + Cách dùng từ ngữ miêu tả làm nổi bật đặc điểm riêng biệt của cây đó. + Cách thể hiện tình cảm với cây hoặc - HS lắng nghe, ghi lại những tồn tại người trồng cây cần khắc phục - GV nhận xét rút kinh nghiệm, tuyên dương HS * Chỉnh sửa - HS đọc - GV cho HS đọc laị bài viết của mình, đọc lại những lời nhận xét của thầy cô, - HS viết lại các lỗi cần khắc phục trên + YC HS xác định những lỗi cần sửa bài viết của mình. chữa hoặc những câu văn đoạn văn cần viết hay hơn. - HS sửa bài - GV yêu cầu HS tự sửa lại bài của mình theo nhận xét của GV
  16. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Khi viết văn miêu tả cây cối em cần - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã lưu ý những điều gì? học vào thực tiễn. H: Để bài văn được hay hơn, sinh động hơn, em cần sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì trong miêu tả? - Nhắc HS chuẩn bị bài ca dao, bài thơ -SH lắng nghe, rút kinh nghiệm. nói về quê hương (Trong SGK hoặc báo, trong các tập thơ) - HS viết lại đoạn cần sửa lại. Đọc cho người thân nghe bài của mình và vận dụng tả thêm một số loại cây khác IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 92) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép chia phân số bao gồm: phép chia phân số với phân số, chia với số tự nhiên cho phân số và phép chia phân số cho số tự nhiên. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép chia phân số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng phụ 2. Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát để khởi động bài - HS tham gia múa hát học. H: Muốn chia hai phân số ta làm thế nào? HS chia sẻ - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương.
  17. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) HS nêu cách chia hai phân số và rút gọn - 1 HS nêu yêu cầu. phân số - HS lần lượt làm vở kết hợp đọc - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và miệng các phép tính kết hợp vở. a) : = × = = a) : ; b) ; c) : b) = × = = c) : = × = = - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm phân số thích hợp (theo mẫu) (Làm việc nhóm 2) Mẫu: × ? = - HS lắng nghe quan sát gv hướng dẫn : = mẫu - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào - HS làm việc nhóm phiếu BT a) × ? = ; b) : ? = a) × ? = : = = b) : ? = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết : = quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi vở soát nhận xét. Bài 3:Tính (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nội dung yêu cầu. a) + : ;b) : - - HS làm việc theo yêu cầu a)( + : = : = = 1 b) : - = - = - GV mời HS trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các HS khác trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  18. Bài 4. Người ta cắt một thanh sắt dài m - HS đọc đề bài thành các đoạn, mỗi đoạn dài m. Hỏi người ta cắt được bao nhiêu đoạn như vậy?(Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS nêu cách làm - Lớp làm bài tập vào vở Bài giải Người ta cắt được số đoạn là: : = 12 (đoạn) - Gọi HS trình bày bài làm, HS nhận xét. Đáp án: 12 đoạn - GV nhận xét tuyên dương. - Trình bày bài làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Nêu cách thực hiện phép chia hai phân HS nêu cách làm. số? H: Sau khi thực hiện phép tính, nếu kết quả chưa tối giản, em cần làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 26. MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. -Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng miền.
  19. - Phẩm chất: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh chợ các - HS quan sát, nêu ý kiến. tỉnh miền Bắc, chợ vùng cao, chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ) / video và hỏi: Em hay cho biết chợ nào thuộc vùng đất Nam Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: *Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. giáo khoa. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc -HS làm việc theo nhóm đôi. thông tin và quan sát các hình từ 1 đến 4 và trả lời câu hỏi: +Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. +Cho biết sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ được thể hiện ở chi tiết nào? - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu - HS theo dõi hình ảnh một số dân giới thiệu hình ảnh: tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ. +Nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ: Nhà ở phổ biến là nhà sàn, nhà nổi trên sông; các hoạt động mua bán diễn ra ở chợ nổi trên sông; đường giao thông chủ yếu là đường thủy; trang phục của người dân ở đây là áo bà ba và khăn rằn. .Hình 1: Nhà nổi ở Châu Đốc – An Giang. Đây là khu làng nổi Châu Đốc – ngôi làng
  20. chuyên nuôi cá lồng bè trên sông Hậu. Những hộ gia đình vừa sử dụng nhà nổi làm nơi để ở, đồng thời làm lồng bè nuôi cá. Nét sinh hoạt văn hóa này thể hiện sự thích ứng hài hòa với điều kiện thiên nhiên vùng sông nước của người dân nơi đây. .Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng từ cuối thế kỉ XIX ở Gò Công (ở tỉnh Tiền Giang): Đây là ngôi nhà của Đốc phú sứ Nguyễn Văn Hải. Điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cổ là sự kết hợp hài hòa của kiến trúc Đông Tây. Ngôi nhà được làm hoàn toàn từ gỗ quý với phần mái vòm theo kiến trúc Châu Âu. Nổi bật nhất là hệ thống 36 cây cột gỗ chống đỡ cho toàn bộ khu vực bên trong nhà với 30 cây được làm hoàn toàn từ gỗ quý hoa văn trang trí trong nhà đa dạng với các chủ đề có ý nghĩa vương quyền như: Tứ linh, tứ quý,... .Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm thuộc thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng đây là giao điểm của 5 nhánh sông đi 5 ngả. Chợ nổi là một trong những chợ nổi đã có từ lâu đời và đến nay vẫn còn hoạt động ở miền Tây Nam Bộ. Đây được xem là chợ nổi thuần miền Tây,... .Hình 4: Ghe, xuồng được người dân Nam Bộ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày để thích ứng cới điều kiện tự nhiên dày đặc sông ngòi, kênh rạch, người dân Nam Bộ sử dụng phương tiện này để di chuyển, vận chuyển hàng hóa là chủ yếu. +Do điều kiện tự nhiên nhiều sông nước, khí hậu nóng,...nên người dân Nam Bộ phải tìm cách thích ứng trong mọi hoạt động từ nhà ở, đi lại,...và các sinh hoạt. Từ đó, dẫn đến tính cách của người Nam Bộ cũng có nét khác biệt so với người ở vùng khác (phóng khoáng, yêu ca hát, tính cộng đồng cao,...)