Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 31 trang Phương Nhã 28/12/2025 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 32 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 32 Thứ 2 ngày 22 tháng 04 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI SỐNG XANH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên * Tích hợp GD địa phương - bảo vệ môi trường: Tuyên truyền, cam kết hành động bảo vệ môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội sống xanh bảo vệ môi trường - GV cho HS Tham gia giới thiệu các hoạt động - HS xem. tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và camkết
  2. hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu các hoạt động tuyên truyền cho lối sống thân thiện với thiên nhiên và bảo vệ môi trường. Đưa ra thông điệp và cam kết hành động bảo vệ môi trường của mỗi lớp. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của - HS lắng nghe. bản thân sau khi tham gia - HS thực hiện. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD địa phương - bảo vệ môi trường: -HS chia sẻ. Tuyên truyền, cam kết hành động bảo vệ môi - HS nêu cá nhân trường - - Lắng nghe H: Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường lớp học cũng như trường em? -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết bài văn miêu tả cây cối - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết thể hiện tình cảm, cảm xúc trước những cảnh đẹp của quê hương, đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài Em - HS múa hát yêu cây xanh - Bố cục bài văn miêu tả cây cối + Trả lời: 3 phần mở bài, thân bài, kết - GV Nhận xét, tuyên dương. bài. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập *Hướng dẫn HS chuẩn bị viết - GV mời 1 HS đọc đề bài và dàn ý đã lập ở bài trước. - 1 HS đọc yêu cầu bài. Cả lớp lắng - GV hướng dẫn HS thêm cách viết bài văn nghe. tả cây cối, mở bài kết bài có thể viết theo các cách khác nhau. - Yêu cầu học sinh chọn 1 trong 3 đề để viết bài văn theo dàn ý đã lập -HS đọc đề bài và chọn đề phù hợp + Đề 1: Viết bài văn miêu tả cây ăn quả mà em yêu thích. + Đề 2: Viết bài văn miêu tả một cây ở sân trường đã gắn bó với em và bạn bè. + Đề 3:Viết bài văn miêu tả một cây mà em biết qua phim ảnh, sách báo. * Hỗ trợ học sinh trong quá trình viết - GV yêu cầu hs nhắc lại bố cục khi viết bài - HS nhắc lại bố cục văn - HS viết bài vào vở - Gv quan sát HS viết bài, hỗ trợ kịp thời * Hướng dẫn HS cách đọc soát và sửa bài - HS đọc soát, sửa lại bài của mình viết - Gọi HS đọc lại bài của mình và tự sửa theo - HS nhận xét. HD của GV - Gv mời HS đọc bài trước lớp - Lắng nghe - Mời HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người thắng cuộc” học vào thực tiễn.
  4. + Kể tên các loài cây che bóng mát, cây ăn quả, cây hoa mà em biết? + Kể tên bộ phận chính trên 1 cây mà em yêu thích? - - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3, TRANG 90) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân phân số bao gồm: nhân phân số với phân số, nhân phân số với số tự nhiên và nhân số tự nhiên với phân số - Nhận biết được tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép nhân phân số, nhân tổng hai phân số với một phân số. - Giải được một số bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - Trả lời: + Câu 1: × 0 = ? +Bằng 0 + Câu 2: Tính × = ? + + Câu 3: điền dấu >; < ; = + = .
  5. × ? . × - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính rồi rút gọn (Làm việc cá nhân) a) × ; b) 7 × - HS lần lượt làm vở kết hợp nêu - HS đọc yêu đề bài miệng các số còn lại: - GV hướng dẫn học sinh làm vào bảng a) × = con và nêu miệng b) 7 × = = 2 - Gọi HS nêu lại cách thực hiện nhân hai phân số, số tự nhiên nhân với phân số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính bằng cách thuận tiện? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - 1 HS nêu - HS đổi vở soát nhận xét. a) × + × - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Các nhóm làm việc theo phân công. b) × + × a) × + × = ( = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết = × = 1 × = quả, nhận xét lẫn nhau. b) × + × = ( + ) × = × = 1 × = - YC HS nhắc lại các tính chất đã áp dụng - Các nhóm trình bày. -Tính chất một tổng nhân với một số câu ở câu a) - Tính chất giao hoán đối với phép nhân thứ nhất rồi mới áp dụng tính - GV Nhận xét, tuyên dương. chất một tổng nhân với một số câu ở Bài 3: Tìm phân số thích hợp? (Làm việc câu b)
  6. cá nhân) - Các nhóm khác nhận xét. Mỗi ô đỗ xe ô tô có dạng hình chữ nhật - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. với chiều dài m và chiều rộng m, a) Diện tích mỗi ô đỗ xe đó là ? m2 b) Tổng diện tích của 3 ô đỗ xe đó là ? m2 - HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - HS tính và tìm phân số thích hợp - GV cho HS làm cá nhân điền vào ô có dấu ? a) ; b) - GV gọi HS trình bày. - HS nhận xét - Mời HS khác nhận xét - Lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Trong bữa tiệc, nhà vua chia bánh cho 8 hiệp sĩ. Mỗi hiệp sĩ được chia nửa cái bánh pi - da bò và cái bánh pi – da gà. Hỏi 8 hiệp sĩ được chia tất cả bao nhiêu cái bánh? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS nêu yêu cầu bài - Gọi HS nêu cách làm (có thể làm các - HS nêu cách giải khác nhau) - HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở: Bải giải: Số bánh pi – da bò là: × 8 = 4 (cái bánh) Số bánh pi – da gà là: × 8 = 1 (cái bánh) 8 hiệp sĩ được chia số bánh là: 4 + 1 = 5 (cái bánh) Đáp số: 5 cái bánh - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS trình bày bài làm - HS khác nêu - Mời HS nêu cách làm khác - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. Tìm phân số thích hợp. (Làm việc nhóm)
  7. Nhà vua Nguyễn Hiền tính được diện tích phần màu xanh trong hình bên. Biết diện tích hình tam giác ABC bằng diện tích hình tam giác CDE và độ dài cạnh của mỗi hình vuông nhỏ là dm. Diện tích phần màu xanh là ?.. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu. - Gọi HS nhanh nêu cách làm của HS đó. - HS nêu - GV HD gợi ý HS làm bài - HS làm bài tập cá nhân Có thể đổi chỗ 2 hình tam giác ABC và hình tam giác EDC cho nhau để tính Diện tích một hình vuông nhỏ là: × = (dm2) Diện tích phần màu xanh là: × 2 = (dm2) Số điền vào dấu ? là : - HS trình bày bài - Gọi HS trình bày bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhắc lại nội dung bài - HS tham gia để vận dụng kiến thức H: Để rút gọn phân số ta chú ý điều gì? đã học vào thực tiễn. - Nhắc nhở HS về nhà có thể áp dụng tính - HS lắng nghe để vận dụng vào thực bài tập 5 tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học CHUỖI THỨC ĂN TRONG TỰ NHIÊN (TIẾT 3)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được mối liên hệ về mặt thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên thông qua chuỗi thức ăn. - Nêu được một ví dụ về chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Sử dụng được sơ đồ đơn giản để mô táinh vật này là thức ăn của sinh vật khác 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H: Mối quan hệ thức ăn giữa các sinh vật trong tự nhiên diễn ra như thế nào ? - HS trả lời Em hãy lấy ví dụ về mối quan hệ thức ăn giữa một số sinh vật: tảo, tôm, cá hồi, động vật phù du, rùa biển. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập Hoạt động 1. Xử lí tình huống - Yêu cầu: Quan sát hình 8 SGK/112, trao đổi mô tả về mối liên hệ thức ăn giữa một số sinh vật trong khu rừng. + Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên -2 HS ngồi cùng bàn hoạt động hệ thức ăn nói trên theo hướng dẫn của GV. - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS lên trình bày – nhóm khác thảo luận. nhận xét, bổ sung. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình bày. -HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Thảo luận và chia sẻ - Gv cho HS đọc yêu cầu bài 4 SGK/112 - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS xây dựng các sơ đồ chuỗi - HS quan sát, thảo luận nhóm thức ăn từ danh sách các sinh vật đã quan đôi thực hiện yêu cầu sát được từ xung quanh nơi ở hoặc trường học - Thảo luận nhóm và mô tả về các mối liên hệ thức ăn nói trên - Đại diện nhóm trình bày - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả
  9. thảo luận. - Gv nhận xét về sơ đồ của HS và cách trình -HS lắng nghe. bày. - GV chốt lại kiến thức mục “ Em đã học” - HS đọc mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy phát hiện và chia sẻ về những chuỗi - HS trả lời thức ăn ở nơi em sống? + Vì sao việc sử dụng các sinh vật này ăn sinh vật khác để kiểm soát các sinh vật gây hại mùa màng thường có giá trị trong việc bảo vệ môi trường sống và có tính bền vững cao? - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: QUÊ NGOẠI (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Quê ngoại. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua các từ ngữ, các câu trong bài đọc. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, video - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  10. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS lắng nghe bài hát. khởi động bài học. + Trong bài hát Quê hương tác giả đã viết + chùm khế ngọt, đường đi học, con quê hương là những gì? diều biếc, - Khi nhớ về quê nội hoặc quê ngoại của - HS chia sẻ. mình các em thường nhớ tới điều gì? Chia - HS nhận xét sẻ với bạn về những điều đó? - GV nhận xét - Học sinh lắng nghe. - GV nói thêm: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Nhiều bạn vẫn đang sống ở quê hương và luôn giữ những kỉ niệm đẹp về quê hương. - GV chiếu tranh minh họa bài học. -HS quan sát. - Mời HS nhận xét bức tranh HS mô tả. - GV nhận xét. -HS lắng nghe. - Giới thiệu bài : Quê ngoại là bài đọc kể về Ki – a, một em bé Việt Nam sống trên đất Mỹ. Em đang nghĩ về quê ngoại của mình là làng Chùa ở Việt Nam. Chúng ta sẽ đọc câu chuyện để biết trong suy nghĩ của Ki – a làng Chùa đẹp như thế nào và Ki – a yêu và nhớ quê ngoại cửa mình như thế nào nhé! 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 4 đoạn - HS quan sát theo thứ tự:
  11. + Đoạn 1: từ đầu đến yêu quý em. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến chiều mùa hạ + Đoạn 3: tiếp theo cho đến quê ngoại của em đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làng - HS đọc từ khó. Chùa, cánh đồng lúa rộng lớn, lấy lá dứa dại làm những chiếc chong chóng - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Có một điều/ Ki -a không thể nào quên/ là/ - 2-3 HS đọc câu. ai ở đó/ cũng tươi cười và yêu quý em// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: vô tận, tươi cười, yêu quý, - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn đoạn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm cho đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Đọc -hiểu - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Vô tận: Tưởng nhưu không bao giờ hết được - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
  12. hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Ki – a sống ở Mỹ. Quê ngoại của + Câu 1: Ki – a sống ở đâu và quên ngoại Ki – a là làng Chùa ở Việt nam của Ki – a ở đâu? - GV giới thiệu thêm về Nước Mỹ và thôn - HS lắng nghe. Hoàng Dương, xã Sơn Công, huyện Ứng Hòa, Hà Nội trên bản đồ cửa thế giới và bản đồ Việt nam hiện nay. Câu 2: Những hình ảnh nào trong bài cho + Những hình ảnh nói lên vẻ đẹp quê thấy quê ngoại của Ki – a rất đẹp? ngoại của Ki – a: những ngôi nhà nhỏ + HS đọc thầm và tìm những hình ảnh cho bình yên, cánh đồng lúa rộng lớn, thấy quê ngoại của Ki -a rất đẹp. dòng sông Đáy dài vô tạn, ao hồ nở đầy hoa sen, dãy núi tím xa,... + Vì cá tiết mục biểu diễn của học trò đều hay và đặc biệt mỗi người đã tạo dựng cho mình một phong cách độc đáo, không ai giống ai. Câu 3: Ki – a được mẹ kểcho nghe những + Những kỉ niệm tuổi thơ của mẹ: kỉ niệm nào về tuổi thơ ở làng Chùa? mùa hè mẹ đucợ ông ngaoị đưa ra đê thả diều, lấy lá dứa dại làm chong chóng và kèn thổi vang trên mặt đê. + Ki – a thường mơ thấy được gặp Câu 4: Ki – a thường mơ thấy những gì về những người làng Chùa, được ngắm quê ngoại? Những giấc mơ đó nói lên điều cánh đồng, dòng sông và dãy núi tím gì về tình cảm của Ki – a với quê hương? xa. Những giấc mơ đó nói lên tình yêu và nỗi nhớ quê da diết của Ki - a Câu 5: Câu chuyện “Quê ngoại” gợi cho + HS làm việc nhóm từng HS chia sẻ em cảm nghĩ gì về tình cảm của mỗi người suy nghĩ của mình đối với quê hương? + GV gợi ý thêm: HS chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm của mình với quê hương, - HS lắng nghe. những hình ảnh đẹp của quê hương, nhớ những người thân thiết, ruột thịt, cùng với
  13. nỗi nhớ là tình yêu quê hương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: chúng ta ai ai cũng - HS nhắc lại nội dung bài học. có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: dùng từ ngữ nói lên tình cảm của em - HS tham gia để vận dụng kiến thức với quê hương? đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 26. MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. -Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Hình thành nhận thức năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng vào cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Hình thành năng lực tự chủ, tự học, giao tiếp và hợp tác ttrong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng miền. - Phẩm chất: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử của vùng đất Nam Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức HS quan sát hình ảnh chợ các - HS quan sát, nêu ý kiến.
  14. tỉnh miền Bắc, chợ vùng cao, chợ nổi Cái Răng (Cần Thơ) / video và hỏi: Em hay cho biết chợ nào thuộc vùng đất Nam Bộ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: *Một số nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Nam Bộ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong sách -1 HS đọc to, HS lớp đọc thầm. giáo khoa. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc -HS làm việc theo nhóm đôi. thông tin và quan sát các hình từ 1 đến 4 và trả lời câu hỏi: +Chỉ ra một số nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ. +Cho biết sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ được thể hiện ở chi tiết nào? - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, kết luận kết hợp trình chiếu - HS theo dõi hình ảnh một số dân giới thiệu hình ảnh: tộc sống ở đồng bằng Nam Bộ. +Nét nổi bật về văn hóa của người dân Nam Bộ: Nhà ở phổ biến là nhà sàn, nhà nổi trên sông; các hoạt động mua bán diễn ra ở chợ nổi trên sông; đường giao thông chủ yếu là đường thủy; trang phục của người dân ở đây là áo bà ba và khăn rằn. .Hình 1: Nhà nổi ở Châu Đốc – An Giang. Đây là khu làng nổi Châu Đốc – ngôi làng chuyên nuôi cá lồng bè trên sông Hậu. Những hộ gia đình vừa sử dụng nhà nổi làm nơi để ở, đồng thời làm lồng bè nuôi cá. Nét sinh hoạt văn hóa này thể hiện sự thích ứng hài hòa với điều kiện thiên nhiên vùng sông nước của người dân nơi đây. .Hình 2: Một ngôi nhà cổ được xây dựng từ cuối thế kỉ XIX ở Gò Công (ở tỉnh Tiền Giang): Đây là ngôi nhà của Đốc phú sứ
  15. Nguyễn Văn Hải. Điểm nổi bật nhất của ngôi nhà cổ là sự kết hợp hài hòa của kiến trúc Đông Tây. Ngôi nhà được làm hoàn toàn từ gỗ quý với phần mái vòm theo kiến trúc Châu Âu. Nổi bật nhất là hệ thống 36 cây cột gỗ chống đỡ cho toàn bộ khu vực bên trong nhà với 30 cây được làm hoàn toàn từ gỗ quý hoa văn trang trí trong nhà đa dạng với các chủ đề có ý nghĩa vương quyền như: Tứ linh, tứ quý,... .Hình 3: Chợ nổi Ngã Năm thuộc thị xã Ngã Năm tỉnh Sóc Trăng đây là giao điểm của 5 nhánh sông đi 5 ngả. Chợ nổi là một trong những chợ nổi đã có từ lâu đời và đến nay vẫn còn hoạt động ở miền Tây Nam Bộ. Đây được xem là chợ nổi thuần miền Tây,... .Hình 4: Ghe, xuồng được người dân Nam Bộ sử dụng trong cuộc sống hàng ngày để thích ứng cới điều kiện tự nhiên dày đặc sông ngòi, kênh rạch, người dân Nam Bộ sử dụng phương tiện này để di chuyển, vận chuyển hàng hóa là chủ yếu. +Do điều kiện tự nhiên nhiều sông nước, khí hậu nóng,...nên người dân Nam Bộ phải tìm cách thích ứng trong mọi hoạt động từ nhà ở, đi lại,...và các sinh hoạt. Từ đó, dẫn đến tính cách của người Nam Bộ cũng có nét khác biệt so với người ở vùng khác (phóng khoáng, yêu ca hát, tính cộng đồng cao,...) - GV kết hợp giới thiệu một số tranh ảnh về - HS quan sát. các nét văn hóa nổi bật của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. - GV cho HS xem vi deo giới thiệu một số nét - HS theo dõi, lắng nghe. văn hóa nổi bật của người dân ở đồng bằng Nam Bộ. 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, - HS tham gia chơi. ai đúng
  16. Câu 1: Nhà ở phổ biến của người dân Nam Bộ là kiểu nhà gì? A. Nhà sàn, nhà nổi B. Nhà sàn, nhà dài C. Nhà cao tầng, nhà tranh. Câu 2: Hoạt động mua bán, trao đổi hàng hóa của người dân Nam Bộ phần lớn diễn ra ở đâu? A. Chợ tình B. Chợ nổi C. Chợ phiên - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Trang phục truyền thống của người dân ở -Áo bà ba và khăn rằn đồng bằng Nam Bộ là gì? H: Các nhóm hãy cùng nhau thiết kế minh - HS thực hiện theo nhóm. họa một chiếc khăn rằn của đồng bào Nam -Chia sẻ. Bộ. -Nhận xét. -HS lắng nghe. - Dặn HS hãy tìm hiểu một số anh hùng lịch sử ở vùng Nam Bộ. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của nhóm mình. - Triển khai được các hoạt động theo kế hoạch đề cùng chăm sóc, bảo vệ một cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Tích hợp GD địa phương HT - bảo vệ môi trường: Xây dựng kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK
  17. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “ Em vẽ môi trường - Một số HS lên trước lớp thực màu xanh” – Tác giả Giáng Tiên để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV giới thiệu: Em vẽ môi trường màu - HS lắng nghe. xanh là ca khúc của nhạc sỹ Giáng Tiên về môi trường dành cho thiếu nhi. Lời ca với ý tứ tươi đẹp kể về một giấc mơ xanh, một môi trường đáng sống cho nhân loại. Bài hát nói lên khát vọng về một trái đất xanh tươi với những hàng cây xanh tốt và những ánh sáng bình minh hòa bình đẹp đẽ. Chúng ta hãy chung tay bảo vệ môi trường từ những hành động nhỏ nhất nhé. 2. Hình thành kiến thức Hướng dẫn lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ 1 trong SGK - HS đọc nhiệm vụ. Hoạt động trải nghiệm 4 trang 77 và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV tổ chức cho HS cùng xây dựng kế hoạch - HS cùng xây dựng kế hoạch cải theo bản thiết kế đã được lựa chọn theo các tạo góc trường/lớp theo bản thiết kế bước: đã được lựa chọn. + Bước 1: GV cho HS xem lại bản vẽ thiết kế
  18. được lựa chọn. + Bước 2: Cả lớp cho ý kiến đề xuất về những nội dung cần điều chỉnh của bản thiết kế cho phù hợp với thực tế. + Bước 3: Xây dựng kế hoạch. Phân công nhiệm vụ cụ thể từng thành viên. - GV giao nhiệm vụ cho từng nhóm HS. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện và theo - HS các nhóm thực hiện nhiệm dõi quá trình thực hiện kế hoạch. vụ. - GV nhận xét, tổng kết hoạt động. - Một số nhóm chia sẻ. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mỗi nhóm tổ lập bảng kế hoạch cụ - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm tổ và thể theo mẫu trong SGK trang 77. đề xuất các công việc có thể thực hiện để chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên nhóm tổ đã lựa chọn. - GV tổ chức triển khai công việc theo từng - Các nhóm tổ bắt tay nhau thể hiện nhóm HS đã được phân công trong kế tinh thần sẵn sàng tham gia buổi lao hoạch. động chăm sóc cảnh quan. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. Hoạt động 2. Chuẩn bị cho việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu HS cùng đưa ra ý tưởng về sản phẩm phương tiện chuẩn bị cho việc + Làm biển báo, bảng nhắc nhở nội thực hiện kế hoạch. quy, quy định bảo vệ không gian - GV lưu ý một số quy tắc an toàn trong khi công cộng, chỉ dẫn nơi để thùng rác và nhà vệ sinh, làm các chậu trồng
  19. sử dụng các công cụ lao động. hoa từ nguyên liệu tái chế, ươm trồng cây con, cây hoa để đưa đến + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không địa điểm cần chăm sóc, chuẩn bị túi đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây đựng rác và nhãn rác để thực hiện thương tích cho bạn. phân loại rác.... - GV yêu cầu HS sáng tạo thông điệp kêu - HS sáng tạo thông điệp theo nhóm. gọi cộng đồng chung tay bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, bảo vệ môi trường. + Nhặt rác để sống khác. + Phân loại rác đúng cách, giảm lượng rác thải ra môi trường. + Vì một môi trường xanh không rác. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta hãy chọn - HS lắng nghe. một việc làm phù hợp để chung tay chăm sóc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Ngoài ra, chúng ta cũng cần tuyên truyền cho những người xung quanh về ý thức giữ gìn cảnh quan xanh, sạch, đẹp. 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD địa phương HT - bảo vệ môi trường: Xây dựng kế hoạch chăm sóc, - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu bảo vệ cảnh quan thiên nhiên cầu để về nhà ứng dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện lập kế hoạch chăm sóc, bảo vệ môi trường xung - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm quanh nơi ở. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 23 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: QUÊ NGOẠI (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  20. - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện; biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Chúng ta ai ai cũng có quê hương. Những kỉ niệm về quê hương bao giờ cũng rất đẹp. Đặc biệt khi ta đi xa thì nỗi nhớ quê hương càng da diết. - Luyện tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Em hãy chia sẻ với bạn một số điều về -HS chia sẻ. quê ngoại/ quê nội của mình. H: Em ấn tượng với quê ngoại của bạn nhỏ trong bài ở điều gì? Có gì giống với quê ngoại của em? -GV nhận xét, dẫn vào tiết học. -HS lắng nghe nhiệm vụ. 2. Luyện tập a. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. b. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. có nghĩa trái ngược với mỗi từ dưới đây: xa xôi rộng lớn bình yên + xa xôi: gần +rộng lớn: bé nhỏ, bé tí, chật hẹp, - Mời học sinh làm việc nhóm 2. + bình yên: nhộn nhịp, sôi động - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét.