Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 34 Thứ 2 ngày 6 tháng 05 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NGHỀ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. HSKT: Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia HSKT: Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là - Cả lớp hát và múa theo. chúng mình. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - HS lắng nghe và ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì dưới đây vào nhóm thích hợp) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu. - HS trình bày. Các nhóm khác (lên bảng viết bảng phụ). lắng nghe và nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. + kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì tích, kì vĩ. + chu kì, học kì, thời kì, định kì Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1. - HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để - HS thảo luận nhóm. tìm từ thích hợp. - HS phát biểu. Các HS khác nhận - GV mời HS phát biểu. xét. a) kì quan b) kì tích c) kì tài d) thời kì - GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi. - HS lắng nghe Bài 3:
- - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ. - HS đặt câu vào vở - Cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau, bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp nhất. Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ? - GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài bài hôm nay, chúng ta cần chú ý - 2-3 HS trả lời gì khi lựa chọn từ phù hợp câu văn ? - Dặn dò chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Toán LUYỆN TẬP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính: + Trả lời: a. x 1. x = b. x 7 2. x 7 = c. : 3. : = - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá - HS lần lượt thực hiện từng phép tính nhân) Biểu thức nào sao đây có giá trị lớn để tìm giá trị lớn nhất. nhất. A. 15 x A. 15 x = = 10 B. : 5 B. : 5= : 5 = C. x : C. x : = : = = 14 - Vì < 1 nên ta chỉ cần so sánh giá - GV hướng dẫn học sinh thực hiện các biểu thức và so sánh để tìm giá trị lớn nhất. trị biểu thức A và giá trị của biểu thức C để tìm ra biểu thức có giá trị lớn nhất. - Kết quả: Biểu thức C có giá trị lớn
- - GV nhận xét, tuyên dương. nhất. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài toán. - Các nhóm làm việc theo phân công. a.Tổ của bác Diễm nhận đan 250 hộp cói b. Sau khi làm xong toàn bộ số hộp cói của tổ bác Diểm được 1 ro bốt chuyển đến kho. Biết mỗi hộp cói nặng kg . Vậy rô bốt đã chuyển tất HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số cả 375 kg. đơn giản - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS trả lời các câu hỏi gợi ý. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi theo gợi ý. + Quan sát khi em thấy có mấy khi khay + Có 8 khay đựng ốc vít? đựng ốc vít? + Có mấy khay đựng ốc vít màu trắng? + Có 2 khay đựng ốc vít màu trắng. + Trong hình có hai loại ốc vít có số lượng + Ốc vít màu, màu đen. bằng nhau, đó là loại ốc vít màu gì? + Bài toán cho biết tổng số ốc vít là bao nhiêu? + Tổng số ốc vít là 800 cái. + Số ốc vít ở mỗi khay như thế nào? + Số ốc vít ở mỗi khay như nhau.
- a, Số ốc vít màu đen chiếm tổng số ốc vít của cửa hàng. b, Số ốc vít màu trắng là 200 cái. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm phân tích câu nói của 2 bạn Tí và Tèo. + Tèo nói: “Tí đã lấy số miếng bánh chưng” – Theo hình tức là Tí lấy 2 miếng bánh. Tèo nói đúng - GV chia nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng. + Tí nói: “Tèo đã lấy số miếng bánh - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. chưng” – Theo hình thì Tí nói sai - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm việc theo yêu cầu. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh thực hiện được phép nhân, phép chia phân số:
- - Ví dụ: Trong các phép tính sau, phép tính nào làm đúng? Yêu cầu HS chữa lại cho đúng các phần bài làm sai. a. : = b. x = c. x = = 1 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Lịch sử và địa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh . - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành.
- - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong việc tìm hiểu về Thành phố Hồ Chí Minh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. HSKT: Biết được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho 1 -2 Hs lên kể 1 câu chuyện - 2 HS tham gia kể, cả lớp nhận xét, bổ lịch sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã sung được nghe, được đọc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Trung tâm kinh tế, văn hoá (làm việc chung cả lớp - Nhóm) GV chiếu hình ảnh 5, 6, 7, 8, 9 SGK và một số tư liệu HS đã sưu tầm được cùng nhau thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Nêu những - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí biểu hiện chứng tỏ Thành phố Hồ Chí Minh của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp là trung tâm kinh tế, văn hoá và giáo dục với các tỉnh..., vùng biển. quan trọng của đất nước. - Nhóm tham gia thảo luận
- - GV cho đại diện trình bày, báo cáo kết quả thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, - Đại diện nhóm trình bày. đánh giá và bổ sung. Về kinh tế: TPHCM là trung tâm kinh tế hàng đầu của đất nước. Nơi đây tập trung rất nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghiẹp cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính lớn... Về văn hoá: TPHCM là một trong hia trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn nhất của đất nước với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu... Có nhiều di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng và các khu vui chơi giải trí lớn... - Cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại các ý cơ bản. 3. Luyện tập
- Hoạt động 1: Những biểu hiện chứng tỏ TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của đất nước (Sinh hoạt nhóm 4) HSKT: Biết được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan - 1 HS đọc yêu cầu bài. trọng của Việt Nam - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. đọc và thảo luận - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc thông tin ở bảng biểu và hoàn thiện bảng. -HS nhóm tham gia thảo luận hoàn thành bảng - Đại diện các nhóm lên trình bày theo hiểu biết của mình. - Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương Hoạt động 2: Vẽ trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn - TPHCM (cá nhân) -GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian theo gợi -HS nghe Gv gợi ý và vẽ trục thời gian ý: Gv cho HS xem các bức ảnh liên quan đến các sự kiện + Sự kiện ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng. + Sự kiện ngày 25 /8/1945 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. + Sự kiện ngày 30/4/1975 tiến vào dinh độc lập, chiến dịch Hồ Chí Minh Toàn thắng.
- -HS hoàn thành vẽ trục thời gian và báo cáo trước lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, nhận xét. - GV nhạn xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV chiếu video có chứa các hình ảnh, tư - Học sinh quan sát biết được các di tích, liệu, gắn các khu di tích nổi tiếng ở Thành văn hoá giáo dục, ... nổi tiếng ở TPHCM phố Hồ Chí Minh (tư liệu SGV) + Gv cho HS nêu cảm nhận của mình khi xem cuốn video -HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà: Đọc và thực hiện 1 trong 2 nhiệm vụ trang 117 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. SGK để tiết sau khởi động bài học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì?
- + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn văn tưởng tượng? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở phần kết thúc ? - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài. - HS lắng nghe và ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn kết thúc. Nhắc - HS viết bài vào vở. nhở HS viết hợp lí với câu chuyện. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS chia sẻ bài. - HS thực hiện. + HS tự đọc lại bài và sửa lỗi. + Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn chia sẻ bài mình, các bạn trong nhóm nhận xét và sửa lỗi cho bạn . + Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 13: ÔN TẬP CUỐI NĂM ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được các số tự nhiên. Nhận biết được cấu tạo thập phân của số. - Nhận biết được tính chất của dãy số tự nhiên: Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 đơn vị, hai số chẵn liên tiếp hoặc hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
- - Nhận biết được số chẵn, số lẽ. - Nhận biết được giá trị theo vị trí của chữ số trong một số. - Viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Viết được các số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn (trong nhóm có không quá bốn số) - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được số chẵn, số lẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số sau: 54 567 + Trả lời: Năm mươi tư nghìn năm trăm sáu mươi bảy. + 347 679
- + Câu 2: Viết số sau: Ba trăm bốn bảy lăm ngìn sáu trăm bảy mươi chín. + Giá trị của chữ số 3 là: 300 000 + Câu 3: Cho biết giá trị của chữ số 3 trong số sau: 347 679. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Viết số và đọc số(theo mẫu)(Làm việc - HS lần lượt nêu cách viết, đọc số cá nhân) Nêu số và cách đọc số. + 35 107 đọc số (Ba mươi lăm nghìn một trăm linh bảy). - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp hợp bảng con: đọc miệng các số còn lại: + Viết số: 240 638 + Viết số: 7 906 450 + Viết số: 5 830 900 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đọc yêu cầu bài toán. a. Viết mỗi số sau thành tổng (theo mẫu) - Các nhóm làm việc theo phân Mẫu: 6 945 = 6 000 + 900 + 40 + 5 công. a. 9 834 = 9 000+800+30+4 35 612 = 30 000+5 000+600+10+2 653940= 600 000+50 000+3 b. Số? 000+900+40 40 000 + 5 000 + 80 + ? = 45 086 7 308 054= 7 000 000+ 300 000+ 8000+ 50+4 700 000+90 000+ ? +300+20 =794 320 5 000 000+600 000+2 000+ ? +4=5 602 904 6
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 40 000 + 5 000 + 80 + 6 = 45 quả, nhận xét lẫn nhau. 086 - GV Nhận xét, tuyên dương. 700 000+90 000+ 4000+300+20 =794320 Bài 3: Trong dãy số tự nhiên? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 5000000+600000+2000+900+4=560 2904 - GV cho HS làm theo nhóm. - HS đổi vở soát nhận xét. a. Hai số liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém nhau mấy - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đơn vị? c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau mấy đơn vị? - Các nhóm làm việc theo phân HSKT: Nhận biết được số chẵn, số lẽ công. - GV mời các nhóm trình bày. a, Hai số liên tiếp hơn kém nhau 1 - Mời các nhóm khác nhận xét đơn vị. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) b. Hai số chẳn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị. - GV mời 1 HS nêu cách làm. c. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém6 nhau 2 đơn vị. - Cả lớp làm bài vào vở - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Xác định chữ số đã cho thuộc hàng nào trong mỗi số. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS làm việc theo yêu cầu. +46 094 chữ số 6 có giá trị là 6 000 - GV nhận xét tuyên dương. chữ số 9 có giá trị là 90 +903 460 chữ số 6 có giá trị là 60 Bài 5. Tìm số thích hợp với dấu “?” để chữ số 6 có giá trị là 900
- được: (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai 000 đúng.) +6 791400 chữ số 6 có giá trị là - GV cho HS nêu giá trị các số theo thứ tự 6000 000 từ bé đến lớn. chữ số 6 có giá trị là 90 000 - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - HS nhận xét và đọc lại giá trị của tập. chữ số 6 và chữ số 9 a. Bốn số tự nhiên liên tiếp - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 999 ? 1 001 ? b. Bốn số lẻ liên tiếp - HS làm việc theo yêu cầu. 2 987 2 989 ? ? c. Bốn số chẳn liên tiếp 74 500 ? 74 504 - Số liền trước của một số là số kém chữ số đó 1 đơn vị. Số liền sau của - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV một số là số hơn chữ số đó 1 đơn vị. nhận xét tuyên dương. a. Bốn số tự nhiên liên tiếp 999 1 000 1 001 1 002 b. Bốn số lẻ liên tiếp 2 987 2 989 2 991 2 993 c. Bốn số chẳn liên tiếp 74 500 74 502 74 504 74 506 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 68 456, 400 250; 100 001; 50 005 và 4 phiếu. Mời 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi.
- học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KHÉO TAY, THẠO VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu được các công đoạn làm ra sản phẩm của một nghề truyền thống ở địa phương (làm gốm). -Thực hành một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm (chuốt gốm- tạo hình đồ gốm) - Biết được các quy tắc an toàn trong quá trình sử dụng công cụ lao động. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm gốm (tạo hình sản phẩm), qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: yêu quý, tự hào về nghề truyền thống địa phương - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự tìm hiểu về nghề truyển thống địa phương - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn bảo vệ nghề truyền thống địa phương.
- HSKT: hiểu được các công đoạn làm ra sản phẩm của một nghề truyền thống ở địa phương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC, KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Nguyên liệu và công cụ để thực hành. - Xưởng gốm Huy, xã Minh Tân. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tôi đang - HS chia nhóm, cử đại diện tham làm gì”. gia chơi + Luật chơi: Mỗi nhóm thể hiện một vài thao tác liên quan đến một công đoạn làm gốm. Nhóm khác sẽ thi xem ai đoán nhanh và đoán trúng. - GV tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu công việc của nghề truyền - HS lắng nghe. thống ở địa phương (làm gốm). - GV dẫn dắt để HS đón chào nghệ nhân ( bác - HS lắng nghe Huy). - GV yêu cầu HS lắng nghe, quan sát bác nghệ nhân giới thiệu về các công đoạn làm gốm, quan sát hoạt động của nghệ nhân thực hành công đoạn “ chuốt gốm- tạo hình sản phẩm. - HS chú ý quan sát, lắng nghe, ghi chép. - GV lưu ý HS các quy định an toàn trong khi làm việc. HS có thể ghi hình hoặc ghi chép lại trong quá trình quan sát. - HS lắng nghe. - GV mời HS phỏng vấn nghệ nhân, đặt câu
- hỏi về những điều chưa rõ. HSKT: hiểu được các công đoạn làm ra sản -HS đặt câu hỏi phỏng vấn phẩm của một nghề truyền thống ở địa phương -HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Để tạo ra một sản phẩm, chúng ta cần nhớ từng bước thực hiện. Ngoài ra cũng cần lưu ý an toàn trong việc sử dụng công cụ lao động ở mỗi công đoạn. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Làm một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm (chuốt gốm- tạo hình đồ gốm) (làm việc cá nhân) - GV mời bác nghệ nhân nêu yêu cầu hoạt động: Thực hành một công đoạn làm ra một - HS lắng nghe sản phẩm gốm ( chuốt gốm - tạo hình đồ gốm) - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người tạo hình một sản phẩm của mình - HS thực hành dưới sự hướng dẫn + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không của bác nghệ nhân. đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sản phẩm của mình. (Làm việc cả lớp) - GV mời một số bạn lên giới thiệu sản - HS lên giới thiệu sản phẩm, chia sẻ phẩm mình làm được, chia sẻ về kinh cách làm. nghiệm khi thực hành làm ra sản phẩm. - GV yêu cầu cả lớp quan sát, lắng nghe - GV, HS cùng bác nghệ nhân bình chọn bạn đạt danh hiệu “Khéo tay, thạo việc” - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ

