Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 34 Thứ 2 ngày 06 tháng 05 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NGHỆ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm - HS xem. nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở
- thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em muốn làm một nghệ nhân trong tương lai -HS trả lời cá nhân không? Nếu được quảng bá với bạn bè về một sản phẩm do chính tay em làm ra gắn với địa phương mình, em sẽ làm sản phẩm gì? - Nhận xét. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BĂNG TAN 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - HS tham gia trò chơi. Trả lời các câu đố vui. - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để + Chim cánh cụt. khởi động bài học. + Đây là con gì? + Gấu Bắc Cực. + Đây là con gì? + Đây là gì? + Băng tan. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa băng - HS lắng nghe. tan để khởi động vào bài mới: Bức - Học sinh thực hiện. tranh minh họa cho hiện tượng băng tan đang diễn ra tại Bắc Cực và Nam Cực. Các em hãy đọc kĩ bài đọc để biết băng tan có làm ảnh hưởng đến sự sống của con người trên Trái Đất không? Con người có chịu trách
- nhiệm trước hiện tượng băng tan không? 2.Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn đọc. bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm với ngữ điệu phù - 1 HS đọc toàn bài. hợp. - HS quan sát - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. - HS đọc từ khó. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - 2-3 HS đọc câu. làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu vào đất liền. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Với tình trạng bnagw tan như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi môi trường. đọc diễn cảm trước lớp. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp
- đoạn. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3.Luyện tập - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng băng tan? + Câu 2: Nêu những hậu quả do +Câu 1:Trái Đất nóng lên là một trong băng tan gây ra đối với: cuộc sống những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng của con người, môi trường sống của băng tan. động vật? + Câu 2: + Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong bài “Băng tan” (Phần đầu, + Câu 3: phần chính, phần cuối) Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả do bnagw tan gây ra đối với con người và môi trường sống của dộng vật.
- Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. + Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm những hiểu biết gì? làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến đời sống của con người mà còn gây ảnh hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung bài. của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã khỏi những thảm họa do băng tan. học vào thực tiễn. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi sau bài học để học sinh biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ môi trường? - Một số HS tham gia thi kể tên những - Nhận xét, tuyên dương. việc thường làm giúp bảo vệ môi trường . - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (tiết 2, trang 99) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Củng cố kĩ năng nhân, chia phân số - Rèn kĩ năng giải được một số bài toán thực tế liên quan đến nhân chia phân số 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách nhân hai phân số Muốn nhân hai phân số : ta nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số . + Câu 2: Nêu ví dụ tìm kết quả + + Câu 3: Nêu cách chia hai phân số + Muốn chia hai phân số ta nhân với phân số thứ hai đảo ngược +Câu 4: nêu ví dụ và tìm kết quả + - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Thực hành luyện tập Bài 1/99 Chọn kết quả trong mỗi phép - HS thực hiện theo GV yêu cầu tính.? Làm vở : -Làm cá nhân
- - HS nêu lại cách nhân chia, cộng ,trừ phân số. - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh nêu miệng cách làm, làm vở, 1 em làm phiếu nhóm ,chia sẻ cách làm -GV cho học sinh đọc yêu cầu đề bài nêu trước lớp cách giải ,Tìm ở trứng cho mỗi con vật – tính và nối con vật tới ổ trứng tương ứng a. ,Cho Hs làm vở - GV nhận xét, Củng cố lại cách nhân, chia, trừ phân số . b. Bài 2/100: Tính bằng cách thuận tiện. . (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu đọc đề nêu miệng cách -HS theo dõi lắng nghe và chữa bài tính, làm vở và phiếu nhóm, đại diện trình bày chia sẻ trước lớp - 2,3 HS nối tiếp đọc bài .Học sinh a. trao đổi b. - Đôi vở so sánh kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương nhóm làm tốt.. Bài 3/100: Số? (Làm việc nhóm đôi ) Từ một chiếc vại ban đầu đựng 15 lít tương, người ta rót vào tất cả các lọ nhỏ có trong hình, mỗi lọ lít trong vải còn lại ? l tương. 750 x8 = 6000ml 6000 ml= 6 lít 15-6=9 l Học sinh nêu miệng cách tìm và ghi kết quả vào vở 9 lít Lắng nghe, rút kinh nghiệm, ghi - GV gọi HS nêu Mỗi lọ tương nhỏ đựng nhớ. hết bao nhiêu ml tương? Và có bao nhiêu
- lọ tương nhỏ và cách tìm. Học sinh đọc đề, trao đổi nhóm a. Tính 8 lọ tương hết bao nhiêu ml? bàn – một người hỏi ,1 người đáp 8 lọ hết bao nhiêu lít? Trả lời miệng cCòn lại bao nhiêu lít? + Tính tuổi của Việt hiện nay - Cho Học sinh làm vở Tính tuổi của anh Chúc - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết Trình bày vào vở, 1 HS trình bày quả, nhận xét lẫn nhau. bảng lớp và giải thích cách làm - GV nhận xét chung, tuyên dương chấm Bài giải đánh giá một số vở học sinh. Tuổi của Việt hiên nay là: * Gv củng cố cách đổi đơn vị đo dung tich 72 x sml ra lít liên quan đến phân số Bài 4/100.(làm nhóm đôi) Tuổi của Anh chúc lhiện nay là: 5 nay ông nội của Việt 72 tuổi. Tuổi của 9+5 =14 (tuổi) Việt bằng tuổi của ông nội. Anh Chúc Đáp số 14 tuổi -Học sinh theo dõi chữa bài lớn hơn Việt 5 tuổi. Hỏi năm nay anh -2 3 học sinh nối tiếp đọc đề bài. Chúc bao nhiêu tuổi? -Khai thác tìm hiểu đề chọn phép - GV gợi ý hỏi học sinh các bước tính , tính. làm vở,, 1em làm bảng lớp và chia sẻ cách tính/ - Tính diện tích hình chữ nhật Gv gợi ý lớn?(25+ ) Tính chiều dài hình chữ nhật lớn?(Làm nháp nêu kết quả. Điền vở. diện tích tìm được chia cho 2 - Gv nhận xét tuyên dương . Học tính độ dài từng hình chữ nhật nhỏ rồi cộng lại với nhau Phân số phù hợp là Một học sinh đại diện giải thích. Lớp lắng nghe và nhận xét, bổ Bài 5/100Tìm phân số thích hợp? .(làm sung. nhóm 4) Hình dưới đây cho biết chiều rộng và diện tích của các hình chữ nhật nhỏ. Chiều dài của hình chữ nhật lớn nhất trong hình là ?cm .
- -Giáo viên cho học sinh đọc đề. Khai thác đề bài. tìm phép tính giải . Tìm đáp số. Làm vở. Một học sinh giải thích. Trước lớp. Lớp nhận xét bổ sung. Giáo viên nhận xét tuyên dương. * Gv củng cố cách tính chiêu fdài hình chữ nhật khi biết diện tích và chiều rộng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết chia phân số cho số tự nhiên và chia số tự nhiên cho phân số : - Lấy diện tích chia cho chiều - Nêu cách tính chiều dài hình chữ nhật rộng. khi biết diện tích và chiều rộng ta làm như - Lấy diện tích chia cho chiều dài thế nào? - Học sinh nêu tifm số nào nhân -Nêu cách tính chiều rộng hình chữ nhật chính nó để được bằng số đo diện khi biết diện tích và chiều dai ta làm như tích thì số đó chính là cạnh hình thế nào? vuông - Vận dụng tính cạnh hình vuông khi biết - HS lắng nghe để vận dụng vào diện tích ta làm thế nào? thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Hướng dẫn chuẩn bị bài sau bài 66 :Luyện tập chung trang 101 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng - HS trả lời đầu chuỗi thức ăn? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - HS quan sát và thảo luận nhóm SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: thực hiện yêu cầu +Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số lượng chuột và rắn? + Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm mạnh do con người khai thác quá mức thì số lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế nào? + Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động - HS lên trình bày . vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn? -HS nhận xét - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn. 2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: +Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt động (1,2 và3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng
- lâu dài? - HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng + Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có và vẽ. thể gây mất cân bằng chuối thức ăn + Đặt tên cho bức tranh - Vài cặp HS lên trình bày trước - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu lớp. hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả - HS thảo luận thực hiện yêu cầu thảo luận. - Gv nhận xét , tuyên dương HS * Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi: + Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn? + Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng - HS trình bày chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT + Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng được duy trì ổn định lâu dài +Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các loài động vật hoang dã,.. - HS nêu - GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Hs nhắc lại - Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học” 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải thích vì sao số loài sinh vật trong các - HS trả lời khu rừng thường nhiều hơn ở các khu đất trống, đồi trọc? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ hán việt phù hợp với ngữ cảnh.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho cả lớp hát bài Trái đất này là - Cả lớp hát và múa theo. chúng mình. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài - HS lắng nghe và ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Xếp các từ có tiếng kì dưới đây vào nhóm thích hợp) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu. - HS trình bày. Các nhóm khác (lên bảng viết bảng phụ). lắng nghe và nhận xét. - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. + kì tài, kì diệu, kì ảo, kì quan, kì tích, kì vĩ. + chu kì, học kì, thời kì, định kì Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ các từ ở BT1. - HS đọc. - GV cho HS thảo luận nhóm theo cặp để - HS thảo luận nhóm. tìm từ thích hợp. - HS phát biểu. Các HS khác nhận - GV mời HS phát biểu. xét. a) kì quan b) kì tích c) kì tài d) thời kì - GV chốt đáp án và chiếu lên ti vi. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc
- - Cho HS tìm hiểu nghĩa từng từ. - HS đặt câu vào vở - Cho HS thảo luận nhóm 2. - HS thực hiện - Tổ chức cho HS thi các nhóm với nhau, bình chọn nhóm có từ hay, phù hợp nhất. Hỏi: Tại sao em chọn từ đó ? - GV nhận xét và tuyên dương HS làm tốt. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài bài hôm nay, chúng ta cần chú ý - 2-3 HS trả lời gì khi lựa chọn từ phù hợp câu văn ? - Dặn dò chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục quan trọng của Việt Nam. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, SGK, video 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho 1 -2 Hs lên kể 1 câu chuyện - 2 HS tham gia kể, cả lớp nhận lịch sử về Thành phố Hồ Chí Minh mà em đã xét, bổ sung được nghe, được đọc. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức
- Hoạt động 1: Trung tâm kinh tế, văn hoá (làm việc chung cả lớp - Nhóm) GV chiếu hình ảnh 5, 6, 7, 8, 9 SGK và một số tư liệu HS đã sưu tầm được cùng nhau - HS quan sát lược đồ và chỉ được thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Nêu những vị trí của Thành phồ Hồ Chí Minh biểu hiện chứng tỏ Thành phố Hồ Chí Minh tiếp giáp với các tỉnh..., vùng biển. là trung tâm kinh tế, văn hoá và giáo dục quan trọng của đất nước. - Nhóm tham gia thảo luận - Đại diện nhóm trình bày. Về kinh tế: TPHCM là trung tâm kinh tế hàng đầu của đất nước. Nơi - GV cho đại diện trình bày, báo cáo kết quả đây tập trung rất nhiều khu công thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, nghiệp lớn, khu công nghiẹp cao, đánh giá và bổ sung. nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính lớn... Về văn hoá: TPHCM là một trong hia trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn nhất của đất nước với nhiều trường đại học và viện nghiên cứu... Có nhiều di tích lịch sử, văn hoá, bảo tàng và các khu vui chơi giải trí lớn... - Cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại các ý cơ bản. 3. Luyện tập Hoạt động 1: Những biểu hiện chứng tỏ
- TPHCM là một trung tâm kinh tế, văn hoá, giáo dục của đất nước (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng đọc thông tin ở bảng biểu và hoàn thiện bảng. nhau đọc và thảo luận -HS nhóm tham gia thảo luận hoàn thành bảng - Đại diện nhóm trình bày, HS các nhóm khác - Đại diện các nhóm lên trình bày nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút ra theo hiểu biết của mình. kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 2: Vẽ trục thời gian thể hiện một số sự kiện tiêu biểu của Sài Gòn - TPHCM (cá nhân) -GV hướng dẫn HS vẽ trục thời gian theo gợi ý: Gv cho HS xem các bức ảnh liên quan đến các sự kiện -HS nghe Gv gợi ý và vẽ trục thời + Sự kiện ngày 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành gian ra đi tìm đường cứu nước tại bến Nhà Rồng. + Sự kiện ngày 25 /8/1945 khởi nghĩa giành chính quyền thắng lợi ở Sài Gòn. + Sự kiện ngày 30/4/1975 tiến vào dinh độc lập, chiến dịch Hồ Chí Minh Toàn thắng. -HS hoàn thành vẽ trục thời gian và báo cáo trước lớp. Cả lớp theo dõi góp ý, nhận xét. - GV nhạn xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV chiếu video có chứa các hình ảnh, tư - Học sinh quan sát biết được các liệu, gắn các khu di tích nổi tiếng ở Thành di tích, văn hoá giáo dục, ... nổi phố Hồ Chí Minh (tư liệu SGV) tiếng ở TPHCM + Gv cho HS nêu cảm nhận của mình khi -HS nêu xem cuốn video - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KHÉO TAY – THẠO VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tìm hiểu được các công đoạn làm ra sản phẩm của một nghề truyền thống ở địa phương (làm gốm). -Thực hành một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm ( chuốt gốm- tạo hình đồ gốm) - Biết được các quy tắc an toàn trong quá trình sử dụng công cụ lao động. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm gốm (tạo hình sản phẩm), qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Tôi đang - HS chia nhóm, cử đại diện tham làm gì”. gia chơi + Luật chơi: Mỗi nhóm thể hiện một vài thao tác liên quan đến một công đoạn làm gốm. Nhóm khác sẽ thi xem ai đoán nhanh và đoán trúng. - HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi, dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu công việc của nghề truyền - HS lắng nghe. thống ở địa phương (làm gốm). - GV dẫn dắt để HS đón chào nghệ nhân ( bác - HS lắng nghe
- Huy). - GV yêu cầu HS lắng nghe, quan sát bác nghệ nhân giới thiệu về các công đoạn làm gốm, quan sát hoạt động của nghệ nhân thực - HS chú ý quan sát, lắng nghe, ghi hành công đoạn “ chuốt gốm- tạo hình sản chép. phẩm. - GV lưu ý HS các quy định an toàn trong khi - HS lắng nghe. làm việc. HS có thể ghi hình hoặc ghi chép lại trong quá trình quan sát. - GV mời HS phỏng vấn nghệ nhân, đặt câu hỏi về những điều chưa rõ. -HS đặt câu hỏi phỏng vấn - GV nhận xét, kết luận: Để tạo ra một sản phẩm, chúng ta cần nhớ từng bước thực hiện. -HS lắng nghe Ngoài ra cũng cần lưu ý an toàn trong việc sử dụng công cụ lao động ở mỗi công đoạn. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Làm một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm (chuốt gốm- tạo hình đồ gốm) (làm việc cá nhân) - GV mời bác nghệ nhân nêu yêu cầu hoạt - HS lắng nghe động: Thực hành một công đoạn làm ra một sản phẩm gốm ( chuốt gốm - tạo hình đồ gốm) - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người tạo hình một sản phẩm của mình - HS thực hành dưới sự hướng dẫn + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không của bác nghệ nhân. đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về sản phẩm của mình. (Làm việc cả lớp) - GV mời một số bạn lên giới thiệu sản phẩm - HS lên giới thiệu sản phẩm, chia mình làm được, chia sẻ về kinh nghiệm khi sẻ cách làm. thực hành làm ra sản phẩm. - GV yêu cầu cả lớp quan sát, lắng nghe - GV, HS cùng bác nghệ nhân bình chọn bạn đạt danh hiệu “Khéo tay, thạo việc” - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV nêu yêu cầu HS về nhà tập tạo hình các - Học sinh lắng nghe, thực hiện. sản phẩm gốm bằng đất nặn và giới thiệu sản phẩm với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 07 tháng 05 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn kết thúc khác cho một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Em chọn câu chuyện nào để viết đoạn văn tưởng tượng? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở phần kết thúc ? - GV giới thiệu bài, ghi đầu bài. - HS lắng nghe và ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn kết thúc. Nhắc - HS viết bài vào vở. nhở HS viết hợp lí với câu chuyện. - GV quan sát, hỗ trợ HS.
- - Yêu cầu HS chia sẻ bài. - HS thực hiện. + HS tự đọc lại bài và sửa lỗi. + Cho HS hoạt động nhóm 4, từng bạn chia sẻ bài mình, các bạn trong nhóm nhận xét và sửa lỗi cho bạn . + Làm việc cả lớp: Gọi HS đọc bài trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi các bài hay và đọc đáo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về đoạn văn tưởng tượng mà em viết. - Dặn dò chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 3, TRANG 100) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực giải quyết vấn đề. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn kết quả đúng cho mỗi phép tính: + Trả lời: a. x 1. x =

