Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 05 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: tham dự lễ chào cờ nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. HSKT: tham dự lễ chào cờ nghiêm túc 2. Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác - HS xem. Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể
- chuyện. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về -HS làm việc cá nhân Bác Hồ. - Nhận xét. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT THƯ ĐIỆN TỬ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thực hành viết thư điện tử trong tình huống cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho cả lớp hát. - HS hát - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- 2. HĐ khám phá HĐ1. Chuẩn bị - Giáo viên mời một đến hai học sinh - Nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nhắc lại cách viết thư điện tử (đã nêu nêu trong hoạt động viết ở bài 28 trong hoạt động viết ở bài 28) - Học sinh làm việc cá nhân để thực hiện - Làm việc cá nhân thực hiện các các công việc sau yêu cầu của giáo viên + Xác định chủ đề của thư + Xác định nội dung thư: thăm hỏi bạn sức khỏe của bạn, học tập của bạn, kể chuyện của mình, sức khỏe của bản thân gia đình, những thay đổi của bản thân và gia đình. Nêu mong muốn hoặc chia sẻ những dự định sắp tới, mong được gặp lại bạn, sẽ có chuyến đến tham gia đình bạn. Tham gia câu lạc bộ tiếng Anh + Thêm tệp đính kèm: tranh ảnh video - YC HS trao đổi nhóm đôi, góp ý cho - Học sinh thực hiện theo YC nhau về kết quả chuẩn bị ở trên HĐ 2. Viết - YC Học sinh viết thư vào vở theo nội - Viết thư vào vở như đã chuẩn bị dung đã chuẩn bị. Nếu soạn thư trên máy tính cần sử dụng các biểu tượng cảm xúc hoặc đính kèm các tệp ảnh video về bản thân bạn bè trường học gia đình hay quê hương của mình - Giáo viên nhắc học sinh sử dụng các từ ngữ như: vô cùng cảm ơn, Cảm ơn vì, biết ơn vì, không thể nào quên, chẳng thể nào để thể hiện tình cảm cảm xúc đối với người nhận thư. HSKT: luyện viết 1 đoạn - Giáo viên quan sát học sinh hỗ trợ những em còn hạn chế gì kỹ năng viết - Giáo viên xem qua bài của học sinh khi các em đang làm bài chọn các bài hay để đọc trước lớp những bài chưa tốt thì trao đổi góp ý hướng dẫn riêng cho từng em.
- HĐ 3. Đọc soát và chỉnh sửa - Học sinh đọc lại bài tự chỉnh sửa - Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc lại lỗi nếu có theo các gợi ý các phần bài viết để phát hiện lỗi của thư. - Giáo viên hướng dẫn học sinh chỉnh sửa lỗi trước khi nộp bài viết: dùng bút chì sửa lỗi trực tiếp vào bài viết (ví dụ lỗi từ ngữ, lỗi viết câu, lỗi chính tả. Có thể viết lại lời cảm ơn sao cho hay và chân thành hoặc thay đổi thông tin đính kèm bằng cách gửi thêm tệp Ghi vào sổ tay một số lỗi và dự kiến cách sửa lỗi HĐ4. Nghe thầy cô nhận xét và chỉnh sửa bài làm theo hướng dấn - Hs đọc lại bài viết của mình và lời - GV nhận xét chung về bài viết. nhận xét của GV; tìm ra ưu điểm, nhược điểm của thư điện tử mình đã viết. + Trao đổi nhóm đôi về ưu điểm, nhược điểm trong thư điện tử của mình + Chỉnh là bài làm theo hướng dẫn 3. Vận dụng – trải nghiệm - Hs lắng nghe và thực hiện - GV HD học sinh thực hiện yêu cầu ở hoạt động vận dụng: Trao đổi với người thân về nội dung thư điện tử mà em và Lắng nghe sự góp ý của người thân về nội dung mà em đã viết. - Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại nội dung chính của bài 29 - Giáo viên hỏi học sinh thấy yêu thích nhất nội dung nào ở bài 29 - Giáo viên tóm tắt lại nội dung bài học nhận xét kết quả học tập của các em - Khen ngợi động viên các em học tập tích cực dặn trước các em đọc trước bài 30 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________
- Toán Bài 70: ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ LUYỆN TẬP (tiết 1, trang 110) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ phân số. HSKT: luyện đọc, viết phân số 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Tính : = = 2 + Câu 2: + = = - GV Nhận xét, tuyên dương. GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính.
- - GV cho HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Quy đồng mẫu số hai phân số rồi tính. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em làm vào phiếu bài tập. - HS làm bài vào vở. a) + a) + = + = = b) 3 + b) 3 + = + = c) - c) - = - = = d) – 1 d) – 1= - = HSKT: luyện đọc, viết phân số - HS nhận xét kết quả. - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức: Có phép phép tính trong biểu thức. cộng, trừ, tính từ trái qua phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - HS làm việc nhóm 2 vào vở. - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. a) + - = - = - = a) + - b) 2 - + = - + = b) 2 - + c) – ( - ) = – ( - ) c) – ( - ) = –
- = – = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Bác Tư có một khu đất, bác đã sử dụng diện tích để xây nhà và diện tích để trồng cây, diện tích còn lại để làm sân và lối đi. Hỏi bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi? - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Bác Tư có một khu đất. + diện tích để xây nhà + diện tích để trồng cây + Diện tích còn lại để làm sân và lối đi - Bài toán hỏi: bác Tư đã dành bao nhiêu phần diện tích khu đất để làm sân và lối đi? - GV gợi ý: Muốn tìm phần diện tích để làm - HS trả lời: Cần biết phần diện tích sân và lối đi trước hết ta cần biết gì? xây nhà và trồng cây. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. Bài giải Phần diện tích bác Tư đã sử dụng để xây nhà và trồng cây là: + = ( khu đất) Phần diện tích bác Tư đã sử dụng để làm sân và lối đi là:
- 1 - = ( khu đất) Đáp số: diện tích khu đất. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc theo nhóm 4,5 HS) - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. + + – 2 + + – 2 = +( + ) – 2 = + – 2 - GV mời các nhóm trình bày. = + (2 – 2) = - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 5. - Các nhóm khác nhận xét. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV gợi ý: + Dựa vào tranh minh họa: Số miếng bánh (3) chiếm bao nhiêu phần cái bánh? + Chia số miếng bánh cho 2 bạn thì mỗi bạn
- được bao nhiêu phần cái bánh? - HS trả lời. - GV cho HS thi đua làm bài tập. Ai làm xong trước và đúng thì được tuyên dương. + Số miếng bánh (3) chiếm phần cái bánh. + Chia số miếng bánh cho 2 bạn thì mỗi bạn được và phần cái bánh. - HS thực hiện theo yêu cầu. Dựa theo đề bài toán ta có thể viết thành tổng của hai phân số và Khi đó ta có: = = + = + Vậy: = + - GV cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức hái hoa,...sau bài học để học sinh luyện đã học vào thực tiễn. tập thực hiện được phép cộng, phép trừ phân số. - GV viết 4 phép tính bất kì vào 4 phiếu. a) +
- b) 2 + c) - d) – 1 - 4 HS xung phong tham gia chơi. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính vào đúng kết quả được GV gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. HSKT: - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video giới thiệu về đất - HS quan sát video và trả lời một số nước Việt Nam để khơỉ động bài học. câu hỏi + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 nhiêu tỉnh thành? tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được nhận là di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả vào vở.. - GV cho HS quan sát các thông tin trong - HS quan sát lược đồ và nghe GV giải phiếu bài tập. thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và - HS thảo luận và làm vào phiếu bài hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với tập. nhiệm vụ sau:
- + 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải miền Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây Nguyên; 1, 3, 4, 10 – Vùng Nam Bộ. - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. + Hãy cho biết tương ứng với các số 1, 2, - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng nào của nước ta. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời HS chia sẻ kết quả - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải Miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ sau: - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình.
- - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích - HS thực hiện về nhà kể cho người lịch sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI (TIẾT 1) 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: luyện đọc 2 khổ thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng - 1 HS đóng vai phóng viên đưa ra viên” để nói về những hiểu biết mình về đất câu hỏi phỏng vấn các bạn ( VD: Bạn nước Nhật Bản. biết những lễ hội nào ở Nhật Bản?, Bạn đã bao giờ được tham dự lễ hội của Nhật Bản tổ chức ở Việt Nam?, Bạn hãy chia sẻ những kỉ niệm, ấn - GV Nhận xét, tuyên dương. tượng về những lễ hội đó .) - GV yêu cầu HS quan sách tranh minh họa -HS quan sát, trả lời và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ các bạn nam nữ thiếu + Bức tranh vẽ cảnh gì. nhi có các màu da khác nhau đang tung những chú chim bồ câu trắng lên bầu trời. + Theo em hình ảnh bồ câu trắng trong bức + Bồ câu trắng được coi là biểu tượng tranh có ý nghĩa gì? của hòa bình, yên vui và hạnh phúc. - GV dẫn dắt vào bài: Vậy còn chú chim bồ câu trắng trong trại hè thiếu nhi thế giới có ý nghĩa như thế nào cô cùng các em cùng
- tìm tìm hiểu kĩ hơn trong bài thơ Ngày hội - HS lắng nghe. nhé! 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. giọng hào hứng, vui tươi. - GV HD đọc: Đọc rõ ràng, giọng hào hứng, vui tươi. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo 5 khổ thơ + Đoạn 1: từ đầu đến trại hè này + Đoạn 2: tiếp theo cho đến Việt Nam - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến tung lên - HS quan sát + Đoạn 4 tiếp theo cho đến niềm tin + Đoạn 5: đoạn còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tung lên, nào, lời nhắn, tiếng nói, niềm tin, ánh nắng,.. HSKT: luyện đọc 2 khổ thơ - GV hướng dẫn HS ngắt hơi sau dấu phẩy, - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào các từ ngữ/ câu thể hiện cảm
- xúc: Bàn tay ơi, tung lên! Cả một trời chim trắng Cả một trời ánh nắng Cả một trời cao xanh - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đến hết). bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trại hè: nơi sinh hoạt, vui chơi trong dịp hè của thanh thiếu niên. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
- + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, trại hè thiếu nhi thế giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào? + Trại hè thế giới được giới thiệu Hình ảnh đó có ý nghĩa gì? bằng hình ảnh “trăm sông dồn biển” có nghĩa là: trại hè này có rất nhiều bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tham dự. Trại hè như hình thế gới thu Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau của nhỏ lại. những bạn dự trại hè thiếu nhi thế giới. + Khác nhau về vị trí địa lí: họ đến từ các vùng đất khác nhau như: Trung Quốc, châu Mỹ, châu Âu ( gần sông Đa-nuýp) và Việt Nam; về màu da: da đen, da vàng, da đỏ; về tiếng nói. Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè + Mong ước, lời chúc và niềm tin về đã gửi lời nhắn, lời chúc gì đến bồ câu một thế giới hòa bình, yên vui, ngập trắng? tràn hạnh phúc. + Bầu trời rộng lớn, trong xanh, đầy Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào ở ánh nắng và rất nhiều bồ câu trắng khổ thơ cuối? được tung lên mang theo những mong ước của các bạn thiếu nhi thế giới về một thế giới yên bình. + Em sẽ nói về những cảnh đẹp của đất nước, về con người về văn hóa, Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ lịch sử Việt Nam,... nói những gì về đất nước Việt Nam với các - HS lắng nghe. bạn? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu được tham gia vào một hoạt động -HS nêu ý kiến cá nhân. trại hè để tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, em sẽ nói gì để tuyên truyền cho các bạn khác? -Nhận xét. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, Trang 111) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc liên quan đến phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia phân số. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện liên quan đến phép cộng, phép nhân phân số. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép nhân phân số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính : + + Câu 1: + = + = =
- + Câu 2: Tính: - + Câu 2: - = - = - GV Nhận xét, tuyên dương- dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu bài tập. - GV lưu ý HS đưa kết quả về phân số tối - HS lắng nghe. giản. - GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, 4 em - HS làm bài vào vở, 4 em làm vào làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. a) x a) x = = b) x 3 b) x 3= x = c) : c) : = x = = d) : 9 d) : 9 = x = = HSKT: Thực hiện được phép nhân phân số - HS nhận xét kết quả. - GV cho HS nhận xét kết quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức. - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. (Làm việc nhóm 2) - HS nhắc lại thứ tự thực hiện các - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập. phép tính trong biểu thức: Có phép - GV cho HS nhắc lại thứ tự thực hiện các cộng, trừ, tính từ trái qua phải; có phép tính trong biểu thức. ngoặc thì tính trong ngoặc trước. - HS làm việc nhóm 2 vào vở.
- a) + 6 x = + 6 x - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. a) + 6 x = + = + = = b) x (6 : ) = x (6 : ) b) x (6 : ) = x ( x ) = x = = 3 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Nam có 400 000 đồng tiền tiết kiệm. Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập, số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Hỏi Nam đã góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn bao nhiêu tiền? - Bài toán cho biết: Nam có 400 000 - GV cho HS tìm hiểu đề. đồng tiền tiết kiệm + Nam đã dùng số tiền đó để mua sách vở và đồ dùng học tập. + Số tiền còn lại Nam góp vào quỹ giúp đỡ các bạn có hoàn cảnh khó khăn - Bài toán hỏi: Nam đã góp vào quỹ

