Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 40 trang Phương Nhã 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_ngu.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 35 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 35 Thứ 2 ngày 13 tháng 05 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác - HS xem. Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện.
  2. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em hãy hát một bài hát hoặc đọc một bài thơ về -HS làm việc cá nhân Bác Hồ. - Nhận xét. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI (TIẾT 1) 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ “Ngày hội”, giọng đọc hào hứng, vui tươi, biết nhấn giọng ở những chỗ thể hiện cảm xúc, biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Phóng - 1 HS đóng vai phóng viên đưa ra viên” để nói về những hiểu biết mình về đất câu hỏi phỏng vấn các bạn ( VD: Bạn nước Nhật Bản. biết những lễ hội nào ở Nhật Bản?, Bạn đã bao giờ được tham dự lễ hội của Nhật Bản tổ chức ở Việt Nam?, Bạn hãy chia sẻ những kỉ niệm, ấn - GV Nhận xét, tuyên dương. tượng về những lễ hội đó .) - GV yêu cầu HS quan sách tranh minh họa -HS quan sát, trả lời và trả lời câu hỏi: + Bức tranh vẽ các bạn nam nữ thiếu + Bức tranh vẽ cảnh gì. nhi có các màu da khác nhau đang tung những chú chim bồ câu trắng lên bầu trời. + Theo em hình ảnh bồ câu trắng trong bức + Bồ câu trắng được coi là biểu tượng tranh có ý nghĩa gì? của hòa bình, yên vui và hạnh phúc. - GV dẫn dắt vào bài: Vậy còn chú chim bồ câu trắng trong trại hè thiếu nhi thế giới có ý nghĩa như thế nào cô cùng các em cùng - HS lắng nghe. tìm tìm hiểu kĩ hơn trong bài thơ Ngày hội nhé! 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc rõ ràng, diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. giọng hào hứng, vui tươi. - GV HD đọc: Đọc rõ ràng, giọng hào hứng, vui tươi. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo 5 khổ thơ + Đoạn 1: từ đầu đến trại hè này + Đoạn 2: tiếp theo cho đến Việt Nam
  4. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến tung lên - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 4 tiếp theo cho đến niềm tin - HS quan sát + Đoạn 5: đoạn còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tung lên, - HS đọc từ khó. nào, lời nhắn, tiếng nói, niềm tin, ánh nắng,.. - GV hướng dẫn HS ngắt hơi sau dấu phẩy, sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào các từ ngữ/ câu thể hiện cảm xúc: Bàn tay ơi, tung lên! Cả một trời chim trắng Cả một trời ánh nắng Cả một trời cao xanh - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi đoạn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
  5. diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trại hè: nơi sinh hoạt, vui chơi trong dịp hè của thanh thiếu niên. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, trại hè thiếu nhi thế giới được giới thiệu bằng hình ảnh nào? Hình ảnh đó có ý nghĩa gì? + Trại hè thế giới được giới thiệu bằng hình ảnh “trăm sông dồn biển” có nghĩa là: trại hè này có rất nhiều bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới Câu 2: Nêu những đặc điểm khác nhau của tham dự. Trại hè như hình thế gới thu những bạn dự trại hè thiếu nhi thế giới. nhỏ lại. + Khác nhau về vị trí địa lí: họ đến từ các vùng đất khác nhau như: Trung Quốc, châu Mỹ, châu Âu ( gần sông Đa-nuýp) và Việt Nam; về màu da: da đen, da vàng, da đỏ; về tiếng nói. Câu 3: Đoán xem các bạn thiếu nhi ở trại hè đã gửi lời nhắn, lời chúc gì đến bồ câu + Mong ước, lời chúc và niềm tin về trắng? một thế giới hòa bình, yên vui, ngập tràn hạnh phúc. + Bầu trời rộng lớn, trong xanh, đầy Câu 4: Bầu trời được miêu tả như thế nào ở ánh nắng và rất nhiều bồ câu trắng
  6. khổ thơ cuối? được tung lên mang theo những mong ước của các bạn thiếu nhi thế giới về một thế giới yên bình. + Em sẽ nói về những cảnh đẹp của đất nước, về con người về văn hóa, Câu 5: Nếu em được tham gia trại hè, em sẽ lịch sử Việt Nam,... nói những gì về đất nước Việt Nam với các - HS lắng nghe. bạn? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét, tuyên dương biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ngày thiếu nhi khắp thế giới tụ họp tại trại hè thế giới để vui chơi, cùng nhau tung những chú bồ câu trắng lên bầu tời để bày tỏ tình đoàn kết và mong ước cho hòa bình thế giới. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Nếu được tham gia vào một hoạt động -HS nêu ý kiến cá nhân. trại hè để tuyên truyền ý thức bảo vệ môi trường, em sẽ nói gì để tuyên truyền cho các bạn khác? -Nhận xét. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán Bài 69: ÔN TẬP PHÂN SỐ LUYỆN TẬP (tiết 1, trang 107) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Vận dụng được các tình chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã cho. - Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại).
  7. - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có ba phân số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất: + Trả lời: 34 x 121 + 66 x 121 34 x 121 + 66 x 121 = 121 x (34 + 66) = 121 x 100 = 12100 + Câu 2: Không thực hiện phép tính, hãy tìm số thích hợp với dấu “?” + 54 x 23 = 23 x 54 54 x 23 = 23 x ? - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới 2. Luyện tập Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án đúng - HS lần lượt làm bảng con và giơ ghi vào bảng con. lên theo hiệu lệnh của GV. a) Phân số chỉ phần đã tô màu ở hình bên là: a) Chọn đáp án C.
  8. A. B. C. D. b) Chọn đáp án B. b) Đã tô màu số con ếch của hình nào dưới đây : - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm việc nhóm 2 vào vở - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. a) = = = a) = = = b) = = = b) = = = - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS trình bày cách làm: Quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - HS làm vào vở, 3 HS làm vào bảng - Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ. phụ. a) = =
  9. a) và b) = = b) và c) = = ; = = - HS nhận xét. c) ; và - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trình bày kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4: >; <; =? (Làm việc theo nhóm 4,5 - Các nhóm làm việc theo phân HS) công. - GV cho HS làm theo nhóm. a) kg 1 kg ? a) kg ? kg kg 1 kg > = ? b) l l l l b) l l l ? l c) m 2 m c) m ? m m ? 2 m - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được bể nước, vòi số 2 chảy được bể nước, vòi số 3 chảy được bể nước. Hỏi trong một giờ vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS tìm hiểu đề.
  10. - Bài toán cho biết: Có ba vòi nước. + Vòi số 1 chảy được bể nước. + Vòi số 2 chảy được bể nước. + Vòi số 3 chảy được bể nước - Bài toán hỏi: Trong một giờ vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất? - GV cho HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Ta cần tìm phân số bé nhất, phân số lớn nhất chỉ lượng nước chảy được của mỗi vòi trong 1 giờ. - Ta có: - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài = = ; = = ; . tập. Vậy trong 1 giờ vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: ; ;
  11. ; vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia - 4 HS xung phong tham gia chơi. trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phân số vào đúng hình thể hiện phân số đó trên bảng. Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố được kiến thức về chuôic thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Hãy nói điều những điều em thích nhất của bản thân sau khi học xong ở chủ đề Sinh vật và môi trường ? - HS trả lời. - GV giới thiệu- ghi bài HS lắng nghe 2. Ôn tập a. Thảo luận về chủ đề: Con người và sức khỏe. - Yêu cầu HS quan sát sơ đồ mục 1 trong SGK/119 thảo luận nhóm và trình bày về - HS quan sát sơ đồ và thảo nội dung mà nhóm mình nhận được.
  12. - 2 nội dung phân cho các nhóm thảo luận: luận nhóm thực hiện yêu cầu + Chuỗi thức ăn trong tự nhiên + Vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn -Tổ chức cho HS trao đổi cả lớp. -Yêu cầu sau mỗi nhóm trình bày, các nhóm khác đều chuẩn bị câu hỏi để hỏi lại nhằm tìm hiểu rõ nội dung trình bày. - Đại diện các nhóm lần lượt -Các nhóm được hỏi thảo luận và đại diện trình bày. nhóm trả lời. -Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung. - GV tổng hợp ý kiến của HS và nhận xét. b. Thảo luận nhóm -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện yêu cầu 2, 3 trong SGK/ 119 - HS thảo luận nhóm đôi + Hãy kể tên các chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên + Nếu trong tự nhiên không có thực vật thì điều gì sẽ xảy ra? Vì sao? - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận - HS trình bày, chia sẻ kết quả - Hs nhận xét, bổ sung - GV kết luận về vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn c. Khung cảnh góc vườn - HS quan sát và nêu câu trả lời -Yêu cầu HS quan sát hình 2/120 và phát hiện những sinh vật có trong góc vườn. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu: Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa yêu cầu các sinh vật có trong hình và đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương HS - HS nhận xét bổ sung d. Bày tỏ ý kiến -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực hiện - Hs thảo luận nhóm thực hiện yêu cầu bài 5 trong SGK/ 120 yêu cầu - Yêu cầu Hs trình bày - HS trình bày - Gv nhận xét, tuyên dương HS - Yêu cầu Hs chia sẻ kết quả thảo luận - HS nhận xét bổ sung - GV kết luận : Những việc “nên”: trồng, -HS lắng nghe. chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bónđược ủ từ gốc rau; củ quả; những việc” không nên: sử
  13. dụng phân bón hoá học cho cây trồng; săn bắn chim, thú rừng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy giải thích vì sao cần phải trồng và -HS trả lời chăm sóc cây xanh? - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: NGÀY HỘI (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các hình ảnh thơ, biện pháp so sánh, nhân hóa trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, mong ước của mình về cảnh đẹp của đất nước, con người Việt Nam với các bạn trên thế giới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu -Cho HS vận động theo bài hát: Trái đất -HS vận động theo bài hát. này là của chúng mình - HS lắng nghe. -Nhận xét, dẫn vào bài. 2. Luyện tập Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn
  14. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. tính từ chỉ màu sắc trong bài thơ và đặt câu với 1-2 tính từ tìm được. - HS làm bài cá nhân, viết bài vào - Mời học sinh làm việc cá nhân vở. - GV yêu cầu HS trao đổi nhóm đôi kết quả - HS trao đổi nhóm đôi, góp ý, sửa chữa cho nhau. - Mời một số HS trình bày - HS trình bày, đặt câu nối tiếp theo dãy + Tính từ chỉ màu sắc: trắng xanh, đen, vàng, đỏ. + Đặt câu: VD: Những chú chim bồ - GV lưu ý HS gạch chân tính từ chỉ màu sắc câu trắng đang bay lượn trên bầu trong câu mình đặt. trời . - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Tìm - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. trong bài câu thơ có sử dụng sử dụng biện pháp nhân hóa và cho biết tác dụng của biện pháp nhân hóa trong câu thơ đó. - HS thảo luận nhóm 4 thống nhất kết quả. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4 - Đại diện nhóm lên chia sẻ, nhóm - Mời đại diện các nhóm lên chia sẻ khác lắng nghe, nhận xét. + Câu thơ có sử dụng biện pháp nhân hóa: Một lời nhắn với chim. Ở đây chim bồ câu đã được nhân hóa để tiếp nhận lời nhắn của các bạn thiếu nhi. Phép nhân hóa giúp câu
  15. thơ trở nên sinh động, chim bồ câu như người bạn gần gũi, thân thiết của con người. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi hái hoa để HS lên đọc - HS tham gia để vận dụng kiến thức thuộc lòng đoạn thơ, bài thơ. đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí ÔN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  16. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video giới thiệu về đất - HS quan sát video và trả lời một số nước Việt Nam để khơỉ động bài học. câu hỏi + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 nhiêu tỉnh thành? tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được nhận là di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - HS nhận xét, bổ sung. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả vào vở.. - GV cho HS quan sát các thông tin trong - HS quan sát lược đồ và nghe GV giải phiếu bài tập. thích ý nghĩa, tác dụng của lược đồ. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và - HS thảo luận và làm vào phiếu bài hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với tập. nhiệm vụ sau: + Hãy cho biết tương ứng với các số 1, 2, + 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải miền 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng nào Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây Nguyên; 1, của nước ta. 3, 4, 10 – Vùng Nam Bộ. - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình.
  17. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải Miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ sau: - GV mời HS chia sẻ kết quả - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn.
  18. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích - HS thực hiện về nhà kể cho người lịch sử cho người thân nghe. thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: TRIỂN LÃM “THEO DẤU NGHỆ NHÂN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trưng bày các sản phẩm, tư liệu đã thu thập được vào một góc triển lãm của nhóm. - Giới thiệu thông tin của những vật trưng bày. - Chia sẻ được cảm xúc trong quá trình thực hiện kế hoạch “Theo dấu nghệ nhân” và nêu được những điều thú vị khiến mình hứng thú. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động trình bày, thuyết trình qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  19. 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kiểm tra lại các vật dụng - HS thực hiện kiểm tra. mà mình đã chuẩn bị để trưng bày. - GV nêu ra một số gợi ý: - HS lắng nghe. + Đồ trưng bày có thể treo trên dây gắn lên tường hoặc dán vào những tấm bìa cứng. + Những đồ nặng hay dễ vỡ nên để trên bàn cho chắc chắn. + Đính kèm các mẩu giấy chú thích thông tin của sản phẩm; + Trình bày theo lo-gic, phân loại rõ ràng. - GV cho HS trưng bày sản phẩm - HS thực hiện trưng bày sản phẩm - HS tập giới thiệu về các sản phẩm của nhóm mình - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt -HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV đề nghị HS các nhóm đến tham quan - HS các nhóm thực hiện đến góc và nghe giới thiệu góc trưng bày của nhóm trưng bày của bạn và tham quan mình, giới thiệu về góc triển lãm. - GV đặt 1 số câu hỏi gợi mở nhằm - HS nêu câu trả lời khuyến khích HS chia sẻ về sản phẩm ? Các bạn sưu tầm được sản phẩm này bằng cách nào? ? Bạn đã bao giờ sử dụng sản phẩm này chưa? ? Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? ? Sản phẩm nên bảo quản thế nào? - HS chia sẻ những câu trả lời cho các
  20. - GV cho HS chia sẻ những câu hỏi bạn. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Bình chọn cho góc triển lãm hấp dẫn nhất (làm việc nhóm 4) - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - HS lắng nghe. - GV nêu gợi ý để HS bình chọn: ? Sản phẩm nào em thấy ấn tượng nhất? ? Câu chuyện về sản phẩm hoặc về quá trình sưu tầm sản phẩm mà em cảm thấy thú vị nhất? ? Những điều em đã học được trong quá trình sưu tầm, đi “theo dấu chân nghệ nhân” của mình và của các bạn? - GV mời HS làm việc nhóm, tìm góc - HS thảo luận nhóm và làm việc. trưng bày hấp dẫn nhất. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn trong lúc làm việc tránh gây thương tích cho bạn. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn góc trưng bày hấp dẫn nhất . (Làm việc nhóm 4) - HS chia sẻ trong nhóm, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn góc trưng bày nhau chia sẻ trong nhóm về góc trưng hấp dẫn nhất. bày hấp dẫn nhất và vì sao mình lại thích góc trưng bày đó. - Giải thích với bạn lí do vì sao mình lại thích góc trưng bày đó. - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày về kết quả thảo luận của tổ về những nét hấp dẫn