Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 36 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 36 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 36 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 36: Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG Sinh hoạt dưới cờ: LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham gia hoạt động tổng kết năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lễ tổng kết năm học - GV cho HS Tham gia hoạt động tổng kết năm học - HS xem. bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. - Các nhóm lên thực hiện Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn Tham gia hoạt động tổng bè sau một năm học kết năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những
- cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Vườn cây - HS lắng nghe. của ba”. ?Qua bài hát con thấy vườn cây của ba có - HS trả lời. những cây gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn - GV có thể đưa gợi ý cho HS: ? Loại cây em thích là cây gì? ? Nó có đặc điểm như thế nào? ? Em thích nó ở điểm gì? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ phần thảo luận của nhóm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung mình. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết bài văn tả về loài cây có nhiều ở địa phương em - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS viết bài. - HS viết bài vào vở - GV có thể hướng dẫn giúp đỡ HS còn yếu
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và chỉnh sửa bài cho nhau. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS trao đổi bài với nhau - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, sửa - HS chia sẻ bài trước lớp sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà đọc cho người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thân nghe về bài văn của mình hoặc có thể học vào thực tiễn. viết 1 bài văn về loài cây mà em yêu thích và đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán ÔN TẬP CHUNG ( trang 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số. - Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số của một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “ Ai tinh mắt” - HS chơi trò chơi - GV đưa màn hình câu hỏi bài 1, HS quan sát trả lời nhanh. ++ Hình nào dưới đây đã tô màu 3/5 hình đó? - GV đưa thêm câu hỏi: + Hình nào tô màu 3/4 hình đó? + Hình nào tô màu 3/8 hình đó? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 2. (Làm cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -1 HS nêu yêu cầu 15 24 18 12 + Rút gọn các phân số: ; ; ; 25 28 33 36 -HS làm vào nháp, 2HS làm bảng - GV yêu cầu HS làm bài phụ. Kết quả: 15 3 24 6 ; ; 25 = 5 28 = 7 18 6 12 1 = ; = - GV yêu cầu HS đổi bài KT trong nhóm đôi 33 11 36 3 -HS nhận xét kết quả. - Muốn rút gọn phân số ta làm thế nào? - HS trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3:(Làm việc cá nhân)
- -GV gọi 1 HS đọc đề bài - HS nêu yêu cầu đề bài + Tính: 3 7 8 19 16 3 14 7 + b. - c. x - HS suy nghĩ làm vào vở. .5 25 11 33 21 5 .41:9 - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở -HS nhận xét kết quả, cách trình - GV soi chữa bài. bày. - HS trả lời - Muốn cộng/trừ hai phân số khác mẫu số ta làm thế nào? - Nêu cách nhân/ chia hai phân số? - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 4: (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Một nhóm gồm 30 bạn tham gia trải nghiệm giữ gìn môi trường. Trong đó số bạn nam hơn số - HS suy nghĩ làm vào vở bạn nữ là 4 bạn. Hỏi nhóm bạn đó có bao nhiêu - - HS đọc bài, nx bài của bạn. bạn nam, bao nhiêu bạn nữ? - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào vở - + Tìm số bạn nam bạn làm thế - GV gọi HS chia sẻ bài làm. nào? - Lớp đối chiếu, nhận xét: - + Bài toán thuộc dạng toán gì? Bài giải Số bạn nam có là: ( 30 + 4 ) : 2 = 17 (bạn) Số bạn nữ có là: 30 – 17 = 13 (bạn) Đáp số: 17 bạn nam, 13 bạn nữ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5.(Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài toán - HS đọc bài + Một kho có 31 tấn và 5 tạ muối. Người ta chuyển muối từ kho lên miền núi 2 đợt. Đợt Một chuyển được 2/5 số muối trong kho. Đợt 2 chuyển được 3/7 số muối trong kho. Hỏi cả hai đợt đã chuyển được bao nhiêu tạ muối.? - HS trả lời - GV đưa câu hỏi tìm hiểu đề bài: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? Em có nhận xét gì về đơn vị đo
- trong bài toán? Muốn tìm cả hai đợt chuyển được bao nhiêu tạ muối ta cần biết gì? -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở bảng phụ. - GV gọi HS chia sẻ bài làm. - - HS đọc bài, nx bài của bạn. - Lớp đối chiếu, nhận xét: - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: Bài giải - + Tìm đợt Một chuyển được bao Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ nhiêu muối bạn làm thế nào? Số muối đợt Một chuyển được là: - + Vì sao tìm số muối chuyển đợt 2 3 315 x = 126 (tạ) Hai bạn lấy 315 x ? 5 7 Số muối đợt Hai chuyển được là: - + Bạn vận dụng kiến thức nào để 3 làm bài? 315 x = 135 (tạ) 7 - + Bạn nào có câu trả lời khác với Số muối cả hai đợt chuyển được là: câu trả lời của tớ? 126 + 135 = 261 (tạ) Đáp số: 261 tạ muối. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Nhổ cà rốt” - HS tham gia ghi đáp án vào bảng để ôn lại kiến thức đã học. con. Câu1: Phân số tối giản của 8/12 là A. 1/4 B. 2/3 C. 3/2 D.12/8 Câu 2: Viết phân số thích hợp Hình dưới đây được tô màu hình đó - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử địa lý ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng:
- - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS xem video về các tỉnh vùng - HS quan sát video và trả lời một số Trung Du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam để câu hỏi khơỉ động bài học. + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có 19 tỉnh thành? tỉnh thành. + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa Pa. + Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được
- là di sản thiên nhiên Thế giới? công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin cho phù hợp với ba vùng và ghi kết quả vào vở. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - 1 HS đọc yêu cầu bài. thảo luận và thực hiện 2 nhiệm vụ sau: - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo luận trả lời các câu hỏi. + Hoàn thành phiếu lựa chọn vào vở A. – 2, 7, 8 B. – 5, 6, 9 C. – 1, 3, 4, 10 - GV mời các nhóm đại diện lên chia sẻ. - Đại diện các nhóm lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Hoạt động 3: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải miền Trung, vùng Tây Nguyên và vùng Nam bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS làm bài theo cặp đôi vào phiếu. - HS làm bài theo cặp đôi - GV mời đại diện cặp lên chia sẻ kết quả.
- - Đại diện cặp lên chia sẻ kết quả. - GV mời HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - GV nhận xét, chốt bài. - HS nhận xét nhóm bạn, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý dưới đây) - Đóng vai hướng dẫn viên du lịch, giới thiệu - HS mang các sản phẩm nhóm mình đã về một vùng mà em yêu thích (theo gợi ý chuẩn bị. dưới đây): - HS tham gia thảo luận nhóm 6 và trả + Tên vùng. lời các câu hỏi gợi ý. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử - văn + Tên vùng là .. hóa tiêu biểu. + Danh lam thắng cảnh, di tích lịch + Câu chuyện lịch sử liên quan mà em thích. sử .. + Chia sẻ cảm nghĩ của em về vùng đó. + Danh nhân lịch sử .. - GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội cử đại + Một số nét văn hóa đặc sắc .. diện lên chọn thẻ chữ về các địa danh. Chọn + Cảm nghĩ của mình về vùng em đang được thẻ chữ nào thì sẽ được xem video giới sống . thiệu về địa danh đó. Sau đó cả đội thảo luận
- và cử đại diện thuyết minh về địa danh của đội mình. Đội nào có bài thuyết minh đúng, hay là đội thắng cuộc. - GV mời HS nhóm lên chia sẻ những điều về - Các nhóm lên chia sẻ về địa danh đó. địa danh đó. - GV mời các nhóm nhận xét và đưa ra các - HS nhận xét và vấn đáp nhóm bạn. câu hỏi vấn đáp thêm cho nhóm bạn. - GV yêu cầu HS bình chọn nhóm có thuyết - HS bình chọn nhóm có thuyết trình về trình về địa phương mình hay nhất và ấn địa phương mình hay nhất và ấn tượng tượng nhất nhất. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho người thân sử cho người thân nghe. nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Vườn cây - HS lắng nghe. của ba”. ?Qua bài hát con thấy vườn cây của ba có - HS trả lời. những cây gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn - GV có thể đưa gợi ý cho HS: ? Loại cây em thích là cây gì? ? Nó có đặc điểm như thế nào? ? Em thích nó ở điểm gì? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ phần thảo luận của nhóm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung mình. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung
- Bài 2: Viết bài văn tả về loài cây có nhiều ở địa phương em - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS viết bài. - HS viết bài vào vở - GV có thể hướng dẫn giúp đỡ HS còn yếu - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và chỉnh sửa bài cho nhau. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS trao đổi bài với nhau - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, sửa - HS chia sẻ bài trước lớp sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà đọc cho người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thân nghe về bài văn của mình hoặc có thể học vào thực tiễn. viết 1 bài văn về loài cây mà em yêu thích và đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG Sinh hoạt theo chủ đề: HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc. - Biết thống kê, đánh giá kết quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, người thân đánh giá và đánh giá đồng đẳng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát. - Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát triển năng lực chân - thiện - mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân với môn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp, khả năng quan sát, bộc lộ cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng thầy cô, bạn bè, người thân. Yêu thiên nhiên quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ những người xung quanh, bảo vệ của công. Có trách nhiệm với việc làm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, tạo cảm giác vui tươi, nhắc lại những nội dung đã trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Em yêu - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả
- hòa bình” lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát. - Cách tiến hành: - GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy A4. - YC HS hoàn thiện cây về những hoạt động - HS vẽ cá nhân chung của trường lớp - YC HS dán hoa lá hoặc vẽ lá cho mình theo - HS thực hiện gợi ý - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. GV nói thêm: mỗi học sinh điều quan trong - HS lắng nghe. nhất là ai có những thu hoạch cho riêng mình. - GV mời HS đưa cây trải nghiệm của mình - HS cùng trưng bày bài của mình. đê lưu giữ những hình ảnh đánh dấu sự trưởng thành sau 1 năm học 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát triển năng lực chân - thiện - mĩ. + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. + Tự rèn luyện kĩ năng làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, thảo
- luận lựa chọn một nhóm khiến nhóm mình - Học sinh thảo luận nhóm cảm phục. - Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ: + Mời đại diện nhóm chia sẻ. Ví dụ: Nhóm chúng tôi rất thích hoạt động của nhóm vì. Nhóm chúng + Mời đại diện các nhóm thể hiện sự đoàn tôi được học tập ở nhóm bạn điều rất hay kết và chụp ảnh lưu niệm. là + Lưu ý các nhóm nhận xét mang tính xây dựng để góp phần làm nên tập thể lớp vững mạnh và ý nghĩa. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành - GV nhận xét về sự tham gia các hoạt động làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những trải nghiệm của hs trong năm học. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV kết luận: HĐTN không chỉ mang lại cho chúng ta nhưungx kinh nghiệm mới sau quá trình haotj động mà còn tạo sự kết nối giữa các thành viên trong lớp với nhau và với thầy cô giáo. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: nhớ lại các - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu HĐTN chung của gia đình trong suốt một để về nhà ứng dụng. năm qua và dán, vẽ thêm hoa vào cây trải nghiệm của mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Toán
- KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ) Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ) Lịch sử và Địa lí KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ) ------------------------------------------------------------------------ Thứ 4 ngày 22 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỊNH KÌ (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ĐỀ) Khoa học TỔNG KẾT MÔN HỌC Giáo dục thể chất TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhắc lại những nội dung chính đã học trong năm - Thực hiện đúng cơ bản những động tác đã học trong năm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hình thành thói quen tập luyện thể dục, thể thao hàng ngày. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. - NL vận động cơ bản: Thực hiện được động tác đã học theo yêu cầu. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
- Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, phiếu học tập. Đội hình đội Bài tập thể TT và TTTC Trò chơi vận ngũ dục KNVĐCB Bóng rổ động 1. Ôn: Các động tác 1. Ôn: 1. Ôn: - - - - - - - - 2. Học mới: - 2. Học mới: 2. Học mới: - - - - - - - - HS: Dụng cụ GV yêu cầu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung VĐ T.gi S.lầ an n Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Mở đầu: 5-7’ - Gv nhận lớp, thăm Nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh - Đội hình nhận lớp phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ tay, 2lx - GV HD học sinh GV. cổ chân, vai, hông, 8n khởi động. gối,... - HS tích cực, chủ động tham gia trò 1l - Trò chơi “Diệt các con - GV hướng dẫn chơi chơi vật có hại” 2. Hệ thống kiến thức: 16- 18’ - GV cùng HS hệ - Hs hệ thống lại kiến thống lại các nội dung thức và ghi lên phiếu đã học trong năm. học tập. - Một số học sinh lên
- bục thực hành động tác - GV đánh giá kết quả học tập và tinh thần thái độ của HS trong năm đối với môn GDTC. - Nhắc nhở một số hạn chế cần khắc phục trong năm học tới. - Tuyên dương một số tổ, cá nhân có thành tích và tinh thần học tập, rèn luyện tốt. 3. Vận dụng – Trải 3-5’ nghiệm. a. Củng cố, dặn dò. - HS hát và vỗ tay - Cả lớp đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 2 - 3’ - GV dặn dò HS tự ôn tập trong dịp hè, giữ vệ sinh và bảo đảm an toàn trong tập luyện, không tập luyện ngoài trời khi trời đang b. Kết thúc giờ học. nắng to hoặc đang - Xuống lớp mưa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SHL: CHIA SẺ YÊU THƯƠNG
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh đề xuất ý tưởng cho việc tham gia tổ chức buổi họp cho mẹ học sinh cuối năm, tạo điều kiện kết nối gia đình và nhà trường. - Tạo cảm xúc tích cực đối với các cuộc họp cha mẹ mẹ HS nói chung. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HD mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chăm chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:

