Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 17 trang Phương Nhã 21/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 5 (Thứ 2.3 ngày 2.10- 3.10.2023) Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng -Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất -Tự tin về bản thân trước tập thể,biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. HSKT: Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom - Các nhóm lên thực hiện sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện kêu gọi theo kịch bản và nghuyện nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe.
  2. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Động viên HSKT: Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ________________________________________ Tiếng Việt ĐOC: ĐÒ NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 3 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi
  3. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền - HS quan sát mành + Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận và khác nhau giữa hai con thuyền? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc 3 dòng 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với - HS làm bài vào vở bài tập thành ngữ ở cột A? - Chữa theo nhóm đôi:1HS đọc thành ngữ - 1HS đọc cách giải thích - Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông - HS thảo luận nhóm đôi hoa trong mỗi câu sau - HS chia sẻ - Chia sẻ với mọi người về công việc sau này mình muốn làm - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Lịch sử- địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) 2. Năng lực, phẩm chất
  4. - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. HSKT: Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh thực hiện cá miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. nhân. - Nêu các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Học sinh nêu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a) Tìm hiểu về địa hình: - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình - Đọc thông tin và quan sát 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện các yêu cầu: hình 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện các yêu cầu. + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, + Xác định dãy núi Hoàng đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu. Liên Sơn, đỉnh Phan-xi- păng và cao nguyên Mộc Châu trên lược đồ. + Vùng Trung du và miền
  5. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung núi Bắc Bộ có địa hình du và miền núi Bắc Bộ. chủ yếu là đồi núi, vùng có (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác lược đồ, nhiều dãy núi lớn, một số đọc thang phân tầng độ cao để phân biệt các khu cao nguyên và trung du. vực địa hình) - GV nhận xét, kết luận. (Mở rộng kiến thức cho - Học sinh lắng nghe. học sinh: Đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương, ngoài ra còn có những đỉnh núi cao trên - Học sinh thực hiện. 2.000 m, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đông Triều ) Hướng dẫn HSKT quan sát lược đồ, tranh ảnh - Tổ chức cho học sinh cùng xác định các dãy núi trên lược đồ. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. b) Tìm hiểu về khí hậu: - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi: các yêu cầu: + Quan sát hình 6, đọc thông tin SGK. + Quan sát hình 6, đọc thông tin, trao đổi và trình + Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng Trung du bày kết quả: và miền núi Bắc Bộ. + Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình, ở các - GV nhận xét, kết luận. vùng núi cao nhiệt độ hạ - GV cung cấp thêm cho học sinh một số hình ảnh, thấp, đôi khi có tuyết rơi. video về thời tiết (tuyết rơi) ở vùng Trung du và - HS lắng nghe. miền núi Bắc Bộ. - Học sinh lắng nghe. - Khí hậu lạnh và tuyết rơi có ảnh hưởng gì đối với đời sống và sản xuất của người dân ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tuyết rơi là hiện tượng tự nhiên thú vị thu hút khách du lịch, tuy nhiên nó cũng gây ảnh hưởng - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. xấu đến đời sống và sản xuất của người dân: thiệt hại về cây trồng, gia thông,... - Học sinh lắng nghe. c) Tìm hiểu về sông ngòi. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát hình 2, - Học sinh đọc thông tin
  6. 7, 8 và thực hiện yêu cầu: và quan sát hình 2, 7, 8 và thực hiện các yêu cầu: + Xác định trên lược đồ (hình 2) các sông lướn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - GV gọi HS xác định. + Học sinh xác định trên lược đồ các sông lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi vùng Trung du sông Chảy, sống Lô, sông và miền núi Bắc Bộ. Gâm,.. + Vì sao sông có nhiều thác ghềnh, nó có khả năng + Các sông có nhiều thác phát triển ngành gì? ghềnh. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh về thủy điện + Do ảnh hưởng của địa (qua một số hình ảnh, thông tin). hình (địa hình chủ yếu là - GV nhận xét kết luận, tuyên dương HS. đồi núi), có khả năng phát triển thủy điện. - HS lắng nghe. d) Tìm hiểu về khoáng sản. - Tổ chức HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin , - HS hoạt động cá nhân: quan sát hình 2 và thực hiện các yêu cầu: Đọc thông tin , quan sát hình 2 và thực hiện các + Kể tên một số kháng sản chính ở vùng Trung du yêu cầu: và miền núi Bắc Bộ. + Than, sắt, a-pa-tít, đá + Dựa vào bảng chú giải (hình 2) xác định trên lược vôi,.... đồ vị trí của các khoáng sản vừa nêu. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác thông tin trên lược đồ) + Học sinh xác định trên - GV nhận xét (câu trả lời, kỹ năng khai thác bản lược đồ. đồ của học sinh), kết luận, tuyên dương học sinh. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết ?” - GV mở rộng kiến thức cho học sinh qua mục “Em - HS lắng nghe, rút kinh có biết ?” nghiệm. - GV kết luận, nhận xét, tuyên dương học sinh. - 1- 2 Học sinh đọc. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một trong các - Lắng nghe giáo viên yếu tố tự nhiên để thực hiện. (Khuyến khích học hướng dẫn. sinh thực hiện nhiều yếu tố tự nhiên) - Tổ chức học sinh thực hiện. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo - Thực hiện theo nhóm. một số tiêu chí) - Đại diện nhóm trình bày. + Thể hiện được nhiều yếu tố tự nhiên. Ví dụ:
  7. + Đầy đủ nội dung. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Hoàn chỉnh sơ đồ về đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Buối chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: viết phần nội dung chính II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu
  8. bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở. đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. Hướng dẫn HSKT: viết phần nội dung - HS soi bài, nhận xét chính của báo cáo - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000 000. - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện cách đọc, cách viết số trong phạm vi 1 000 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư - Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành - HS trả lời phố/ tỉnh em - GV nhận xét, khen HS - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Khám phá:
  9. - GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia cẩm và cho biết số lượng khối lập phương sẻ. nhỏ được dùng để tạo lên khối đó. - Khối của Nam gồm 1 000 khối lập phương nhỏ - Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối - Khối của Mai gồm 100 000 mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ phương nhỏ? - Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như - Khối của Rô-bốt được ghép từ của Mai? 10 khối như của Mai - GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và - HS theo dõi. cách viết. - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên - HS theo dõi. tia số. - số 1 000 000 - Số liền sau số 999 999 là số nào? - số 999 999 - Số liền trước số 1 000 000 là số nào? 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm nghìn trên tia số theo đúng và vị trí. - GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào - HS thực hiện vở a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000, 500 000, 600 000. b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000, 1 000 000. - Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm - HS đọc nghìn đã học HS trả lời -. (xác định các số - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu hỏi chấm? tròn trăm nghìn liên tiếp) HSKT: Luyện cách đọc, cách viết số trong phạm vi 1 000 000 - Viết các số tương ứng với cách Bài 2: đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS thực hiện cá nhân và soát - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. bài theo nhóm đôi.. - HS tham gia chơi - GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi
  10. nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi). - GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SUY NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: nêu được một suy nghĩ tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu HS tham Khởi động: Trò chơi: Nghĩ theo cách khác + Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu. từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên em bị ngã, em bé nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...) - GV hương dẫn chơi: - HS thực hiện + Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy + GV bốc thăm tình huống, nói lên suy - HS lắng nghe tình huống. nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó. + Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích
  11. cực hơn. - HS nêu. - Tỏ chức HS chơi nhóm 4. - HS chơi. (1HS đưua ra tình huống và suy nghĩ tiêu cực, các HS còn lại đưa ra những cách - GV nhận xét, tuyên dương HS. suy nghĩ tích cực để giải hóa) + Theo em, trong các tình huống xay ra từ cuộc sống, chúng ta có những suy nghĩ tích - HS nêu. cực sẽ mang lại lợi ích gì? - GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể nảy sinh những cách - HS lắng nghe suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện. + Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. Hướng dẫn HSKT: nêu được một suy nghĩ tích cực - HS lắng nghe. - GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai tình - HS thực hiện. huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động - Từng nhóm sắm vai trước lớp. sắm vai. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách thể hiện suy nghĩ tích cực trong mỗi tình huống. GV kết luận: - TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích - HS lắng nghe, ghi nhớ cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về
  12. nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên vị em. -> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi. - TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong - HS lắng nghe thực hiện. giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng. -> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 3 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách
  13. - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Gv mở nhạc bài thể dục buổi sáng -HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu - HS đọc chuyện đã sưu tầm. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc 3 dòng - HS viết phiếu - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - Soi phiếu đọc sách, nhận xét viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những điều thú vị về câu chuyện mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm trong từ điển thành ngữ - HS thực hiện một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000 (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi 1 000 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  14. 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu - ghi bài * Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh cầm khối lượng mà - Hs thực hành Nam đang cầm và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ tạo nên khối đó - GV yêu cầu học sinh nhắc lại Chục,trăm - HS trả lời. (phân tích các số nghìn.. thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - Yêu cầu Hs đọc lờ thoại của Mai? - HS đọc và nêu yêu cầu ? Khối của Robot gồm bao nhiêu khối của Mai? - HS trả lời - GV giới thiệu số 1 000000 và cách đọc - HS đọc - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số HS quan sát ? Số liền sau số 1 000 000 là số nào? - HS lắng nghe và trả lời. ? Số liền trước số 1 000 000 là số nào? Hướng dẫn HSKT: Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số trong phạm vi 1 000 000 Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết vào tia số Gv cho HS viết vào tia số -HS làm việc cá nhân -Yêu cầu học sinh đọc số tròn trăm nghìn đã - HS đọc học - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 4, thực -HS làm việc nhóm 4 viết các số hiện yêu cầu bài. tương ứng do GV đọc - Yêu cầu các nhóm chia sẽ HS nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ?
  15. -Nhận xét tiết học. ________________________________________ Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được tên thành phần của không khí: ni – tơ (nitrogen), ô – xi (oxygen), các – bô -níc (carbon dioxide). -Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi, - Dựa vào thành phần của không khí giải thích được một số sự vật, sự việc xảy ra trong đời sống, sản xuất và ứng dụng tính chất của không khí vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nước trà, cốc để làm thí nghiệm. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: + Không khí có những tính chất gì? - HS trả lời + Lấy ví dụ trong thực tiễn về các tính chất của không khí. (Làm cho phao bơi căng phồng khi sử dụng và làm xẹp phao bơi khi không sử dụng,..) - GV giới thiệu- ghi bài -HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Không khí gồm những thành phần nào? - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 6 cho biết không khí - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành gồm những thành phần nào, trong đó phiếu. thành phần nào nhiều nhất?
  16. -GV tổ chức các nhóm chia sẻ. -Đại diện các nhóm chia sẻ. (Thành phần chính của không khí gồm: ni -tơ, ô- xi, khí các – bô -níc và các chất khí khác. Thành phần nhiều nhất là ni – tơ.) - GV tổ chức HS làm TN như hình - HS thực hành TN và trao đổi. 7: Cho 1 lượng nước màu như nhau vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên đá. Khoảng vài phút sau, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra ở ngoài mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - Đại diện các nhóm chia sẻ. quan sát hình 7 và chia sẻ. -GV nhận xét, chốt lại: Cốc b có nước bên ngoài thành cốc và dưới đĩa. Nguyên nhân do thành của cốc b lạnh do nước trong không khí khi gặp lạnh thì ngưng tụ lại. - GV tổ chức HS quan sát hình 8 và - HS dựa vào hình 8 và kinh nghiệm nêu hiện tượng xảy ra khi miết ngón thực tế chia sẻ. tay trên mặt bàn để lâu ngày không lau chùi? - GV yêu cầu HS trình bày. (Trong - HS trả lời. không khí còn có bụi vì khi miết ngón tay trên mặt bàn thì ngón tay dính bụi.) - GV nhận xét, chốt lại: Từ hình 7 và - HS lắng nghe.
  17. hình 8 cho thấy trong không khí còn chứa hơi nước và bụi. -GV nhận xét, đánh giá. GV chiếu 1 -HS theo dõi. số hình ảnh thực tế xuất hiện các giọt nước trên tấm kính cửa sổ khi trời nồm. -GV yêu cầu HS nhắc lại thành phần -HS nêu. của không khí? (Không khí có ni – nơ, ô – xi, khí các- bô -níc, ngoài ra còn chứa hơi nước và bụi.) Giúp HSKT: Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi, -GV mở rộng: Trong không khí có -HS lắng nghe. hơi nước nên cốc em để ngoài một lúc sẽ có nhiều giọt nước li ti bám ở ngoài. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, - HS hoạt động. hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của không khí, tên các thành phần của không khí, các chất có trong không khí. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và -HS theo dõi, nhận xét sản phẩm của đánh giá. nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm: -Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi - HS chia sẻ. bọt khí. Hiện tượng này cho thấy mẫu đất rỗng hay không? Giải thích? (Qua hiện tượng sủi bọt khí cho thấy mẫu đất rỗng và chứa không khí). - Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước, hãy đề xuất cách làm để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp? (Để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp người ta bơm căng săm xe rồi cho vào chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào sủi bọt thì chỗ đó có lỗ thủng.) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________