Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 24 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_5_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 5 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng -Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất -Tự tin về bản thân trước tập thể,biết lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình minh hoạ 2. Học sinh: các sản phẩm thủ công tự làm, đèn trung thu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS chào cờ chung toàn trường. chuẩn bị làm lễ chào cờ. 2. Sinh hoạt theo chủ điểm: Ngày hội : Cùng làm cùng vui 2.1. Khởi động - HS xem. - Cho HS nghe hát theo bài Lớp chúng mình - Các nhóm lên trưng bày. 2.2. Tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm - HS lắng nghe. - cho HS quan sát tranh, mô tả hoạt động trong tranh. - Quan sát - Nêu nhiệm vụ để HS thực hiện. - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - Lắng nghe - Phân công các nhóm chuẩn bị và chia sẻ - - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp theo chương trình cùng làm cùng vui, như
  2. trưng bày sản phẩm tự làm về ngày trung thu, các sản phậm stem trong tuần 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em có cảm nhận gì sau khi chia sẻ sản - HS nêu cảm nhận của mình phẩm tự tay mình làm cũng như xem các sản sau buổi sinh hoạt. phẩm của các bạn làm? - HS lắng nghe. - Giáo dục tinh thần IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐÒ NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang, thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ..., nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, Từ điển thành ngữ Việt Nam - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  3. - Cho HS vẽ phác hoạ con thuyền mình - HS thực hành vẽ phác hoạ nhanh yêu thích. trên giấy nháp. - Chia sẻ kết quả. - Nhận xét. - Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với - HS làm bài vào vở bài tập thành ngữ ở cột A? - Chữa theo nhóm đôi:1HS đọc thành ngữ - 1HS đọc cách giải thích - Thành ngữ nào có thể thay thế cho bông - HS thảo luận nhóm đôi hoa trong mỗi câu sau - HS chia sẻ - Chia sẻ với mọi người về công việc sau này mình muốn làm - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000 (tiết 1, trang 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000 000. - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hinh minh hoạ, bảng phụ. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  4. * Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư - Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của thành - HS trả lời phố/ tỉnh em - GV nhận xét, khen HS - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Khám phá: - GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam đang - HS thảo luận nhóm đôi, chia cẩm và cho biết số lượng khối lập phương sẻ. nhỏ được dùng để tạo lên khối đó. - Khối của Nam gồm 1 000 khối lập phương nhỏ - Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối - Khối của Mai gồm 100 000 mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập khối lập phương nhỏ phương nhỏ? - Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối như - Khối của Rô-bốt được ghép từ của Mai? 10 khối như của Mai - GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và - HS theo dõi. cách viết. - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên - HS theo dõi. tia số. - số 1 000 000 - Số liền sau số 999 999 là số nào? - số 999 999 - Số liền trước số 1 000 000 là số nào? 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm nghìn trên tia số theo đúng và vị trí. - GV yêu cầu HS viết các số tương ứng vào - HS thực hiện vở a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000, 500 000, 600 000. b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000, 1 000 000. - Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm - HS đọc nghìn đã học HS trả lời -. (xác định các số - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu hỏi chấm? tròn trăm nghìn liên tiếp) Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số tương ứng với cách
  5. đọc. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. -HS thực hiện cá nhân và soát bài theo nhóm đôi.. - GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò - HS tham gia chơi chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi). - GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. 1. Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh- SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ô chữ - Học sinh thực hiện cá nhân. trên Powpoint H: Phía Bắc Vùng Trung du và miền núi - Học sinh nêu. Bắc Bộ tiếp giáp với nước nào? H: Đây là dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta? - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài học. 2. Hình thành kiến thức: a. Tìm hiểu về khí hậu: - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm đôi: thực hiện các yêu cầu: + Quan sát hình 6, đọc thông tin SGK. + Quan sát hình 6, đọc thông tin, trao đổi và trình bày kết quả: + Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng + Vùng có khí hậu nhiệt đới gió Trung du và miền núi Bắc Bộ. mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình, ở các vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV cung cấp thêm cho học sinh một số - Học sinh lắng nghe. hình ảnh, video về thời tiết (tuyết rơi) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Khí hậu lạnh và tuyết rơi có ảnh hưởng - Tuyết rơi là hiện tượng tự nhiên thú gì đối với đời sống và sản xuất của người vị thu hút khách du lịch, tuy nhiên nó dân ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. cũng gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản xuất của người dân: thiệt hại về cây trồng, gia thông,... - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. b.Tìm hiểu về sông ngòi - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan - Học sinh đọc thông tin và quan sát sát hình 2, 7, 8 và thực hiện yêu cầu: hình 2, 7, 8 và thực hiện các yêu cầu: + Xác định trên lược đồ (hình 2) các sông
  7. lướn ở vùng Trung du và miền núi Bắc + Học sinh xác định trên lược đồ các Bộ sông lớn ở Trung du và miền núi Bắc - GV gọi HS xác định. Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sống Lô, sông Gâm,.. + Các sông có nhiều thác ghềnh. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi + Do ảnh hưởng của địa hình (địa vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. hình chủ yếu là đồi núi), có khả năng + Vì sao sông có nhiều thác ghềnh, nó có phát triển thủy điện. khả năng phát triển ngành gì? - HS lắng nghe. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh về thủy điện (qua một số hình ảnh, thông tin). - GV nhận xét kết luận, tuyên dương HS. c) Tìm hiểu về khoáng sản - Tổ chức HS hoạt động cá nhân: Đọc - HS hoạt động cá nhân: Đọc thông thông tin , quan sát hình 2 và thực hiện tin , quan sát hình 2 và thực hiện các các yêu cầu: yêu cầu: + Than, sắt, a-pa-tít, đá vôi,.... + Kể tên một số kháng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Học sinh xác định trên lược đồ. + Dựa vào bảng chú giải (hình 2) xác định trên lược đồ vị trí của các khoáng sản vừa nêu. (GV hướng dẫn học sinh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cách khai thác thông tin trên lược đồ) - GV nhận xét (câu trả lời, kỹ năng khai - 1- 2 Học sinh đọc. thác bản đồ của học sinh), kết luận, - Học sinh lắng nghe. tuyên dương học sinh. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết ?” - GV mở rộng kiến thức cho học sinh qua mục “Em có biết ?” - GV kết luận, nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một trong các yếu tố tự nhiên để thực hiện. (Khuyến khích học sinh thực hiện - Thực hiện theo nhóm. nhiều yếu tố tự nhiên) - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: - Tổ chức học sinh thực hiện. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét,
  8. góp ý (Theo một số tiêu chí) + Thể hiện được nhiều yếu tố tự nhiên. + Đầy đủ nội dung. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Hoàn chỉnh sơ đồ về đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bộ. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ nội dung bài (trên Powpoint). - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS vận động tại chỗ theo đoạn - HS vận động tại chỗ nhạc. 2. Luyện tập, thực hành - Gọi HS đọc yêu cầu nhiệm vụ - HS đọc yêu cầu
  9. + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - Một số HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở. đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SUY NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu HS tham Khởi động: Trò chơi: Nghĩ theo cách khác + Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu. từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên em bị ngã, em bé nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...)
  10. - GV hương dẫn chơi: + Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy + GV bốc thăm tình huống, nói lên suy - HS thực hiện nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó. + Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích - HS lắng nghe tình huống. cực hơn. - HS nêu. - Tỏ chức HS chơi nhóm 4. - HS chơi. (1HS đưua ra tình huống và suy nghĩ tiêu cực, các HS còn lại đưa ra những cách suy nghĩ tích - GV nhận xét, tuyên dương HS. cực để giải hóa) + Theo em, trong các tình huống xay ra từ cuộc sống, chúng ta có những suy nghĩ - HS nêu. tích cực sẽ mang lại lợi ích gì? - GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể nảy sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu - HS lắng nghe cực.Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện. + Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe. cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai - HS thực hiện. tình huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua - Từng nhóm sắm vai trước lớp. hoạt động sắm vai. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách thể hiện suy nghĩ tích cực trong mỗi tình huống. GV kết luận:
  11. - TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích - HS lắng nghe, ghi nhớ cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên vị em. -> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi. - TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong - HS lắng nghe thực hiện. giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng. -> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Trao đổi với bạn những điều thú vị về câu chuyện em đã đọc. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  12. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ, bài giảng điện tử, phiếu đọc sách, máy chụp, một số truyện, từ điển Tiếng Việt, từ điển Thành ngữ Việt Nam - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS vận động và hát theo - HS vận động tại chỗ và hát theo bài bài hát : Năm ngón tay ngoan hát: Năm ngón tay ngoan H: Bài hát vừa rồi có tên là gì? - Năm ngón tay ngoan H: Bài hát có nhắc đến mấy nhân vật? - Năm nhân vật H: Mỗi nhân vật có đặc điểm tính cách - Mỗi người có vị trí, đặc điểm, hình như thế nào? dáng khác nhau. - GV: Chính xác! Bài hát có nhắc đến - Lắng nghe. 5 bạn nhỏ với những đặc điểm, vị trí, hình dáng khác nhau. Mỗi người một vẻ nhưng đều hoà quyện và tạo nên sức mạnh tập thể. Đó cũng chính là chủ đề “Mỗi người một vẻ” mà chúng ta đang học. Hôm nay cô trò chúng ta cùng tìm và đọc, chia sẻ cho nhau nghe về những câu chuyện có liên quan đến chủ đề qua tiết đọc mở rộng. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Tìm kiếm nguồn Đọc mở rộng H: Hôm qua cô dặn các em về tìm đọc một truyện tranh thiếu nhi. Bạn nào đã - HS dơ tay cá nhân tìm được truyện theo yêu cầu cô đưa ra? H: Những ai đã chuẩn bị bài? H: Vì sao em chưa có bài? - Nhận xét sự chuẩn bị, nhắc nhở. - Lắng nghe - Gv chuẩn bị sẵn một số câu chuyện in - HS nêu tên bài mình tìm được. trong phiếu, phát cho những HS chưa tìm được câu chuyện. - Quan sát - GV ghi bảng tên bài - Đọc - Cho HS đọc lại tên các bài GV vừa - Lắng nghe ghi
  13. - Nhận xét chung. 2.2.Tổ chức cho HS đọc -Bước 1: Yêu cầu HS đọc bài - HS đọc bài đang có (4 phút). Với những HS đọc nhanh thì đọc thêm lượt 2,3.... -Bước 2. Tổ chức luyện đọc nhóm -HS đọc nhóm 4 - Giao nhiệm vụ: Mỗi bạn đọc bài của mình cho các bạn trong nhóm nghe (6- 7 phút) - HS đọc nhóm trước lớp (tuỳ thực tế, Bước 3. Tổ chức đọc trước lớp nếu có thời gian thì đọc khoảng 1-2 nhóm ) H: Bạn A vừa đọc bài gì? Bài đọc bạn B vừa thể hiện có tên là gì? - HS trả lời. 2.3. Viết phiếu đọc sách đã sưu tầm - GV giới thiệu mẫu phiếu đọc sách - Quan sát phiếu trên ti vi. - Nghe nhiệm vụ, làm việc cá nhân vào - Giao nhiệm vụ. phiếu đọc sách. 2.4. Chia sẻ: - Thực hiện luân phiên 4 bạn thay nhau - Yêu cầu HS làm việc nhóm 4, chia sẻ nêu những điều trong phiếu cho bạn với bạn câu chuyện em đọc được và nghe. những điều em đã ghi trong phiếu đọc sách cho bạn nghe. - Chia sẻ trước lớp. - Gv dùng máy chụp chia sẻ 1 phiếu - Quan sát, nhận xét. đọc của học sinh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2: chia - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp sẻ với bạn những điều thú vị về câu chuyện mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS tìm trong từ điển thành - HS nghe nhiệm vụ ngữ một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. - Hướng dẫn mẫu. - Giáo dục ý thức ham đọc sách, thói quen đọc sách trong thư viện. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  14. Đạo đức BÀI 2. CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yêu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống * Tích hợp GD QTUXNX:Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ, video - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe “Bầu và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau) - HS chia sẻ − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện
  15. + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu những - HS thực hiện biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QTUXNX:Luôn mỉm cười, -HS lắng nghe để vận dụng luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó
  16. khăn và trao đổi lại cùng với người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000 ( Tiết 2, trang 35) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh hoạ, bảng nhóm - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Nuôi cá thông qua các - HS trả lời các câu hỏi trắc câu hỏi trên Powpoint nghiệm. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh cầm khối lượng mà - Hs thực hành Nam đang cầm và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ tạo nên khối đó - GV yêu cầu học sinh nhắc lại Chục,trăm - HS trả lời. (phân tích các số nghìn.. thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - Yêu cầu Hs đọc lờ thoại của Mai? - HS đọc và nêu yêu cầu ? Khối của Robot gồm bao nhiêu khối của Mai? - HS trả lời - GV giới thiệu số 1 000000 và cách đọc - HS đọc - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên tia số HS quan sát ? Số liền sau số 1 000 000 là số nào? - HS lắng nghe và trả lời. ? Số liền trước số 1 000 000 là số nào? Bài 2:
  17. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết vào tia số Gv cho HS viết vào tia số -HS làm việc cá nhân -Yêu cầu học sinh đọc số tròn trăm nghìn đã - HS đọc học - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 4, thực -HS làm việc nhóm 4 viết các số hiện yêu cầu bài. tương ứng do GV đọc - Yêu cầu các nhóm chia sẽ HS nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? -Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình . 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh hoạ, video bài hát - HS: sgk, vở ghi
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều em biết về những con H: Chú gà con sẽ chui ra khỏi vỏ vật mà em yêu thích, trứng bằng cách nào? - Đóng vai trò chuyện giữa những chú gà con mưới nở với gà con trong quả trứng. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - Nêu tên bài. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời về bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ?
  19. - Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời hơn? -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh bày theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Trang 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh hoạ, bảng nhóm - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu - ghi bài * Khởi động - HS hát và vận động theo nhạc bài Tôm cá 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1:
  20. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6. - HS trả lời. (phân tích các số - Em làm thế nào để xác định được số ở dấu thành các hàng trăm nghìn, chục hỏi chấm? nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS Bài 2: - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên; dự đoán tình huống có thể xảy ra - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả lời khi quay vòng quay). một đáp án chưa được nhắc tới). - HS nêu câu trả lời + Số ở mũi tên là 165 500 Các sự kiện có thể xảy ra là: + Mũi tên chỉ vào số 750 000. + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi 1 - HS lắng nghe. 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt thống kê. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ số theo các thẻ số đã cho. - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu cầu bài. - HS thảo luận theo cặp. Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 054, 300 754, 307 054. b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075. - Các số em lập có mấy chữ số? - Số có 6 chữ số - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các số lẻ? - HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng