Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 25 trang Phương Nhã 15/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới - Các nhóm lên thực hiện thiệu một ngày trên cung trăng kêu gọi theo kịch bản và Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của nội dung nhóm lớp xây mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa dựng học trong sinh hoạt và học tập
  2. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - HS chia sẻ sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Củng cố kiến thức về danh từ, động từ: tìm được danh từ trong các câu của bài đọc. - Đặt được 1-2 câu nêu tình cảm, cảm xúc của cây khi trở nên tươi đẹp hơn trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, bảng phụ 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Cho HS vận động theo bài nhạc. - -Vận động tại chỗ. - Nêu nhiệm vụ học tập. - -Lắng nghe nhiệm vụ. 2.Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp.
  3. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 - - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Xếp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm đôi, sắp xếp các từ vào các nhóm từ: danh từ, động từ. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. vai cây hoa hồng hoặc cây hoa huệ trong câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây, đặt câu nêu cảm xúc của cây khi trở nên đẹp hơn trước. Tìm động từ chỉ cảm xúc trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi Đố vui. GV chọn 1 bạn HS làm quản thức đã học vào thực tiễn. trò, chuẩn bị sẵn các câu hỏi về cuộc sống xung quanh (VD: Vì sao Trái Đất lại quay, Vì sao có .) - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. HSKT: Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Qua đoạn video và những hiểu biết em - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. hãy nêu những điều mà em biết về con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt - Học sinh lắng nghe. giới thiệu vào bài học. 2. Khám phá Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi
  5. Bắc Bộ - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thảo luận nhóm 2 và thực hiện theo sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: yêu cầu sau đó chia sẻ: + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Một số dân tộc sinh sống ở vùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy và sự hiểu biết của mình. nêu những điều mà em biết về một (hay nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc tập quán sinh hoạt và trang phục Bộ. truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) Yêu cầu HSKT: Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3 thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập. (GV giải thích cho học sinh khái niệm về - Chia sẻ mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ hình 2) Mật độ dân số Tỉnh Mật độ dân số Tỉnh Sơn La, Điện Dưới 100 Biên, Lai Châu, 2 Dưới 100 người/km người/km2 Bắc Kạn, Cao Trên 400 người/km2 Bằng, Lạng Sơn Từ 200 đến 400 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 100 đến dưới Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, 200 người/km2 người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang, 200 người/km2 Tuyên Quang, Hòa Bình.
  6. - Học sinh trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Lắng nghe. HS. - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về - Trung du và miền núi Bắc Bộ là dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung vùng dân cư thưa thớt, phân bố du và miền núi Bắc Bộ. không đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho - Học sinh lắng nghe. học sinh. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên. sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. học sinh xác định trên lược đồ vị trí của - Thực hiện cá nhân. các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú - HS chia sẻ trên màn hình ti vi. giải của lược đồ (Hình 3) - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: Vẽ sơ đồ tư duy về những gì em hiểu - HS vẽ nhanh và chia sẻ được về Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt
  7. VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát, tìm hiểu về thế giới xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Nghe bạn thuật lại sự việc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy chụp, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS vận động múa hát - HS vận động tại chỗ. theo đoạn nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập a. Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt - HS chia sẻ, phát biểu ý kiến. động trải nghiệm đã được tham gia, hướng HS đến hoạt động trải nghiệm ý nghĩa nhất trong số đó. - GV mời 1 vài HS trình bày cụ thể về hoạt - 1 vài HS trình bày. động của mình đã lựa chọn. - Khi HS trình bày, GV kết hợp giúp HS liệt kê các việc đã làm và sắp xếp trình tự - HS chia sẻ cho cả lớp về các hợp lí. việc mình đã làm trong hoạt động đó. VD: Hoạt động Vui Tết Trung b. Lập dàn ý: thu cổ truyền. - Dựa vào nội dung HS đã phát biểu, chuẩn bị, GV hướng dẫn cho HS lập dàn ý. - HS lập dàn ý.
  8. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2, đọc lại dàn ý mà mình đã viết cho bạn, cùng nhau góp ý theo: + Cách mở bài, kết bài. + Trình tự thuật việc (mở đầu – diễn biến – - HS làm việc theo nhóm 2. kết thúc). - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - 1 vài bạn chia sẻ dàn ý của xét chung và chốt nội dung. mình. - GV nhận xét chung. - Cả lớp lắng nghe, góp ý. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai tinh mắt”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một vài câu thuật lại về hoạt động đã trải qua, tuy nhiên câu có lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung. (CD: Câu thiếu dấu phẩy, câu dùng từ chưa hợp lí). Yêu cầu HS phát hiện thật nhanh lỗi của câu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. HSKT: Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp bí ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài.
  10. - Bài yêu cầu gì? -HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng. - HSNX bổ sung. -GVNX, khen học sinh - HS nghe -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong -HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, mỗi lớp đã học chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu Hướng dẫn HSKT: đọc, cách viết các số - HS nghe tròn chục triệu, tròn trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. -HS xác đinh YC đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ -HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: +Vì sao chọn đáp án D? +Thỏa mãn 3 điều kiện +Cón số nào khác trong các sô còn lại có +B, C các chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại +A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn -HS nghe phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài
  11. - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. 3. -HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và SGK bằng bút chì - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX 9000000; 200000000; 900000000 bài - HS TL: - GV hỏi +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số H: Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là tròn trăm triệu số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu gì? khác 0, các hàng còn lại bằng 0 H: Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục đặc điểm gì? triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm nghìn đều bằng 0 triệu Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9 chữ số) - HS lắng nghe. -GV NX, khen HS * Chốt: GV lưu ý HS nắm vững các hàng các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu và TL câu hỏi + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các
  12. con hãy quan sát các giở quà, xác định - HS làm việc nhóm 2, quan sát giá trị các vật trong giở quà và tính tổng tranh và thảo luận xác định giá trị giá trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút rồi ghi vào SGK bằng bút chì chì - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm kết quả. A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng -GV NX, chốt đáp án, khen HS - HS NX, bổ sung. -GV hỏi: -HS TL: +Làm thế nào tính được giá mỗi giở +Tính giá từng loại hàng rồi tính quà? tổng giá +Giỏ quà nào đắt nhất? +Giỏ C +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà nước, 4 bông hoa/ ... gồm những gì? -GV NX, khen HS - HS lắng nghe. - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu và TL câu hỏi +Số cần lập có mấy chữ số? +6 chữ số +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +Lớp nghìn: 3,0,0 -GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 -GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân -HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung -HS lắng nghen trả lời:
  13. -GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0 +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ +300811, 300181 +Lập số thêm điều kiện số chẵn +300118 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe của số tự nhiên 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -GV nhận xét, khen HS -Hs nêu - GV nhận xét tiết học . -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất
  14. + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video, mẫu thời gian biểu cá nhân 2. Học sinh: - SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp làm gì” cỗ vũ cho bạn. -GV tung bóng và đề nghị học sinh - HS chia sẻ nhưỡng việc bản thân mình nói ngắn gọn việc mình làm vào làm trước lớp. thời điểm được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt -HS bắt bóng và đáp “tắm gội” được bóng thì nói ngay cụm từ: VD -HS bắt bóng và đáp “Vẫn còn ngủ ạ” - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu nhất định, hỏi HS vì sao lại thực của GV. hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những - HS lắng nghe. công việc em thường làm trong một ngày và phân loại công việc đó - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu theo nhóm. cầu của GV. -Các việc phục vụ cho học tập. - Các việc liên quan đến việc nhà. - Các việc sinh hoạt cá nhân.
  15. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác định nhóm việc nào cần ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. -Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của em với bạn. -HS so sánh với nhau số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thực hiện, lý giải nguyên nhân khác nhau giữa các bạn. - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau. Động viên HSKT chia sẻ để rèn - HS lắng nghe. luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài. hoạt động. - Cho HS xem mẫu thời gian cá - HS quan sát nhân. - Học sinh xây dựng thời gian biểu trong - GV đề nghị HS xây dựng thời một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm gian biểu cá nhân trong một tuần. thực hiện và lượng thời gian cần thiết. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu..
  16. + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. -HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu học sinh cùng với người thân: hoàn để về nhà ứng dụng. thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ
  17. Biết nói trước nhóm, trước lớp ngắn gọn về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Vở, sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Bé đi tham - HS tham gia hát. quan” để khởi động bài học. + Bài hát nói về điều gì? + Chuyến đi tham quan thật vui của bạn nhỏ. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Chuyến đi của bạn nhỏ giúp bạn có thêm thật nhiều niềm vui, nhiều trải - HS lắng nghe. nghiệm trong cuộc sống. Các em chắc hẳn cũng đã có những trải nghiệm đáng nhớ như vậy thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng thuật lại hoạt động đó cùng những suy nghĩ, cảm xúc của chúng mình khi tham gia nhé! 2. Hoạt động 1. Nói - GV hướng dẫn HS sử dụng dàn ý đã lập - HS lắng nghe cách thực hiện. ở hoạt động Viết, thuật lại trải nghiệm theo yêu cầu của đề bài. + 2 HS lên đứng trước lớp thuật lại + GV mời 2 HS nói. trải nghiệm của bản thân đã trải qua. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - 1 vài HS khác bổ sung ( Có thể đã HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản cùng trải qua hoạt động đó với bạn, thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. hoặc cũng đã từng tham gia hoạt động tương tự), chia sẻ những việc mà mình đã làm trong hoạt động đó. - HS nhận xét bạn mình. Động viên HSKT nói trước lớp ngắn gọn - Lắng nghe rút kinh nghiệm. về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp trao đổi, góp ý cho - HS trao đổi, nêu ý kiến góp ý cho
  18. những bạn vừa trình bày về: bạn. + Hoạt động được giới thiệu rõ thời gian, - Cả lớp lắng nghe. địa điểm, những người tham gia. + Nội dung hoạt động được thuật lại theo đúng trình tự. + Suy nghĩ, cảm xúc của người nói được thể hiện qua lời nói, giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, - GV mời các HS khác trình bày. - 1,2 HS sau khi nghe góp ý có thể - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương chỉnh sửa và trình bày bài làm của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hành làm một - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động thủ công để giúp HS có thêm đã học vào thực tiễn. 1 trải nghiệm đáng nhớ khác. (VD: Tự - Các nhóm tham vận dụng. gấp 1 bó hoa bằng giấy) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ
  19. - Phẩm chất trách nhiệm HSKT: luyện đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi. nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nghe -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài 2. Khám phá -GV chiếu hình ảnh SGK . -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và H:Trái đất cách mặt trời khoảng bao trái đất nhiêu ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu mặt trời gồm mấy trăm triệu? mấy chục triệu? +chữ số 9 +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +1,4,9 +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Số 149597876 gồm: Một trăm +Nêu cấu tạo của số đó triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc
  20. -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại số cấu tạo số, đọc số. -GV hỏi: -HS TL: +Số có hàng cao nhất là trăm triệu có +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm chữ số? Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số trăm nghìn Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng triệu? lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn- đơn vị) -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: -HS đọc khoảng cách: +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét Hỏa khoảng: 401000000 km +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn sao Kim khoảng: 38200000 km ki-lô-mét 3. Luyện tập Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số dân, cách đọc vào vở -GV chiếu bài HS -HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: