Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 34 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_6_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới - Các nhóm lên thực hiện thiệu một ngày trên cung trăng kêu gọi theo kịch bản và Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của nội dung nhóm lớp xây mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa dựng học trong sinh hoạt và học tập
  2. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - HS chia sẻ sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Củng cố kiến thức về danh từ, động từ: tìm được danh từ trong các câu của bài đọc. - Đặt được 1-2 câu nêu tình cảm, cảm xúc của cây khi trở nên tươi đẹp hơn trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, bảng phụ 2. Học sinh: Sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc. - -Vận động tại chỗ. - Nêu nhiệm vụ học tập. - -Lắng nghe nhiệm vụ. 2.Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm.
  3. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương. một số lượt. - - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập theo văn bản 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Xếp - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. các từ dưới đây vào nhóm thích hợp: - Mời học sinh làm việc nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm đôi, sắp xếp các từ vào các nhóm từ: danh từ, động từ. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm phát biểu ý kiến. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. vai cây hoa hồng hoặc cây hoa huệ trong câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây, đặt câu nêu cảm xúc của cây khi trở nên đẹp hơn trước. Tìm động từ chỉ cảm xúc trong câu em đặt. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc thu vở chấm một số em) - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi Đố vui. GV chọn 1 bạn HS làm quản thức đã học vào thực tiễn. trò, chuẩn bị sẵn các câu hỏi về cuộc sống xung quanh (VD: Vì sao Trái Đất lại quay, Vì sao có .) - Lắng nghe - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  4. Toán LUYỆN TẬP (trang 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp bí ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc
  5. - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? -HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng. - HSNX bổ sung. -GVNX, khen học sinh - HS nghe -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong -HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, mỗi lớp đã học chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. -HS xác đinh YC đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ -HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: +Vì sao chọn đáp án D? +Thỏa mãn 3 điều kiện +Cón số nào khác trong các sô còn lại có +B, C các chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại +A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn -HS nghe phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra.
  6. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. -HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS làm việc cá nhân viết số vào - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX bài 9000000; 200000000; 900000000 - HS TL: - GV hỏi H: Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số tròn trăm triệu gì? +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu H: Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có khác 0, các hàng còn lại bằng 0 đặc điểm gì? Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp triệu nghìn đều bằng 0 Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm triệu (9 chữ số) -GV NX, khen HS - HS lắng nghe. * Chốt: GV lưu ý HS nắm vững các hàng các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. 4. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu và TL câu hỏi + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa
  7. sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các - HS làm việc nhóm 2, quan sát con hãy quan sát các giở quà, xác định tranh và thảo luận xác định giá trị giá trị các vật trong giở quà và tính tổng rồi ghi vào SGK bằng bút chì giá trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo chì kết quả. -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm A: 32000 đồng B: 704000000 đồng C: 100000000 đồng - HS NX, bổ sung. -GV NX, chốt đáp án, khen HS -HS TL: -GV hỏi: +Tính giá từng loại hàng rồi tính +Làm thế nào tính được giá mỗi giở tổng giá quà? +Giỏ C +Giỏ quà nào đắt nhất? +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B nước, 4 bông hoa/ ... những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà gồm những gì? - HS lắng nghe. -GV NX, khen HS - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu và TL câu hỏi +Số cần lập có mấy chữ số? +6 chữ số +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +Lớp nghìn: 3,0,0 -GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 -GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân -HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811
  8. HS NX, bổ sung -HS lắng nghen trả lời: -GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn khác 0 +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ +300811, 300181 +Lập số thêm điều kiện số chẵn +300118 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe của số tự nhiên 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -GV nhận xét, khen HS -Hs nêu - GV nhận xét tiết học . -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực:
  9. - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Qua đoạn video và những hiểu biết em - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. hãy nêu những điều mà em biết về con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt - Học sinh lắng nghe. giới thiệu vào bài học. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thảo luận nhóm 2 và thực hiện theo sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: yêu cầu sau đó chia sẻ: + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Một số dân tộc sinh sống ở vùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân nêu những điều mà em biết về một (hay và sự hiểu biết của mình. nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc tập quán sinh hoạt và trang phục Bộ. truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng.
  10. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3 thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập. (GV giải thích cho học sinh khái niệm về - Chia sẻ mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ hình 2) Mật độ dân số Tỉnh Mật độ dân số Tỉnh Sơn La, Điện Dưới 100 Biên, Lai Châu, 2 Dưới 100 người/km người/km2 Bắc Kạn, Cao Trên 400 người/km2 Bằng, Lạng Sơn Từ 200 đến 400 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 100 đến dưới Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, 200 người/km2 người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang, 200 người/km2 Tuyên Quang, Hòa Bình. - Học sinh trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về - Trung du và miền núi Bắc Bộ là dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung vùng dân cư thưa thớt, phân bố du và miền núi Bắc Bộ. không đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên.
  11. sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi - Thực hiện cá nhân. học sinh xác định trên lược đồ vị trí của - HS chia sẻ trên màn hình ti vi. các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú - Nhận xét. giải của lược đồ (Hình 3) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: Vẽ sơ đồ tư duy về những gì em hiểu - HS vẽ nhanh và chia sẻ được về Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết quan sát, tìm hiểu về thế giới xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy chụp, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  12. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS vận động múa hát - HS vận động tại chỗ. theo đoạn nhạc. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập a. Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về những hoạt - HS chia sẻ, phát biểu ý kiến. động trải nghiệm đã được tham gia, hướng HS đến hoạt động trải nghiệm ý nghĩa nhất trong số đó. - GV mời 1 vài HS trình bày cụ thể về hoạt - 1 vài HS trình bày. động của mình đã lựa chọn. - Khi HS trình bày, GV kết hợp giúp HS liệt kê các việc đã làm và sắp xếp trình tự - HS chia sẻ cho cả lớp về các hợp lí. việc mình đã làm trong hoạt động đó. VD: Hoạt động Vui Tết Trung b. Lập dàn ý: thu cổ truyền. - Dựa vào nội dung HS đã phát biểu, chuẩn bị, GV hướng dẫn cho HS lập dàn ý. - HS lập dàn ý. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 2, đọc lại dàn ý mà mình đã viết cho bạn, cùng nhau góp ý theo: + Cách mở bài, kết bài. + Trình tự thuật việc (mở đầu – diễn biến – kết thúc). - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS làm việc theo nhóm 2. xét chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. - 1 vài bạn chia sẻ dàn ý của mình. - Cả lớp lắng nghe, góp ý.
  13. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai tinh mắt”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một vài câu thuật lại về hoạt động đã trải qua, tuy nhiên câu có lỗi về ngữ pháp hoặc nội dung. (CD: Câu thiếu dấu phẩy, câu dùng từ chưa hợp lí). Yêu cầu HS phát hiện thật nhanh lỗi của câu. + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham vận dụng. HS) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nền nếp sinh hoạt. Bước đầu hình thành được thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập. - Học sinh biết cách sắp xếp thời gian biểu khoa học và hợp lý. - Học sinh xây dựng thời gian biểu đảm bảo nền nếp sinh hoạt. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm hoa, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video, mẫu thời gian biểu cá nhân 2. Học sinh: - SGK, giấy A4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  14. 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Giờ này tôi - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả lớp làm gì” cỗ vũ cho bạn. -GV tung bóng và đề nghị học sinh - HS chia sẻ nhưỡng việc bản thân mình nói ngắn gọn việc mình làm vào làm trước lớp. thời điểm được nêu. GV cho phép học sinh không thưa gửi mà cứ bắt -HS bắt bóng và đáp “tắm gội” được bóng thì nói ngay cụm từ: VD -HS bắt bóng và đáp “Vẫn còn ngủ ạ” - GV hô “6 giờ chiều hàng ngày” - GV hô “9 giờ sáng chủ nhật” - Sau khi GV đưa ra 5-6 mốc thời gian nghe HS trả lời GV mời học sinh giơ tay xem những ai có hoạt động giống nhau ở mốc thời gian - HS lắng nghe và thực hiện theo yêu cầu nhất định, hỏi HS vì sao lại thực của GV. hiện hoạt động đó vào giờ đó. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá Chia sẻ với bạn về những điều em làm trong một ngày. - GV đề nghị HS liệt kê những - HS lắng nghe. công việc em thường làm trong một ngày và phân loại công việc đó - HS thảo luận nhóm và thực hiện theo yêu theo nhóm. cầu của GV. -Các việc phục vụ cho học tập. - Các việc liên quan đến việc nhà. - Các việc sinh hoạt cá nhân. - Các việc giải trí theo sở thích riêng. - GV kết luận:Thời gian trong ngày của mỗi người có giới hạn nên việc lựa chọn làm những việc gì trong một ngày là rất quan trọng, cần xác -Chia sẻ, so sánh công việc hàng ngày của định nhóm việc nào cần ưu tiên, em với bạn. nhóm việc nào có thể rút gọn. -HS so sánh với nhau số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thực hiện, lý giải nguyên nhân khác nhau giữa các bạn. - HS chia sẻ kinh nghiệm để thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý.
  15. - Tìm những bạn có công việc và thời gian như nhau để bắt tay nhau. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Xây dựng thời gian biểu cá nhân. (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu - Học sinh đọc yêu cầu bài. hoạt động. - Cho HS xem mẫu thời gian cá - HS quan sát nhân. - Học sinh xây dựng thời gian biểu trong - GV đề nghị HS xây dựng thời một tuần, chú ý các đầu việc, thời điểm gian biểu cá nhân trong một tuần. thực hiện và lượng thời gian cần thiết. - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi người lập một thời gian biểu cho mình. + Lưu ý HS có thể dùng màu để phân loại nhóm công việc trong thời gian biểu.. -HS suy nghĩ về những nhận xét của bạn, tiếp thu chỉnh sửa thời gian biểu của mình. + GV cho HS trao đổi thời gian biểu cá nhân theo cặp đôi, nhận xét, góp ý hoặc đề nghị giải thích về việc sắp xếp thời gian biểu của bạn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu học sinh cùng với người thân: hoàn để về nhà ứng dụng. thiện thời gian biểu của em. Thực hiện điều chỉnh công việc theo thời gian biểu sao cho phù hợp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Vở, sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Bé đi tham - HS tham gia hát. quan” để khởi động bài học. + Bài hát nói về điều gì? + Chuyến đi tham quan thật vui của bạn nhỏ. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Chuyến đi của bạn nhỏ giúp bạn có thêm thật nhiều niềm vui, nhiều trải - HS lắng nghe. nghiệm trong cuộc sống. Các em chắc hẳn cũng đã có những trải nghiệm đáng nhớ như vậy thì bài học hôm nay cô mời chúng ta cùng thuật lại hoạt động đó cùng những suy nghĩ, cảm xúc của chúng mình khi tham gia nhé! 2. Hoạt động 1. Nói
  17. - GV hướng dẫn HS sử dụng dàn ý đã lập - HS lắng nghe cách thực hiện. ở hoạt động Viết, thuật lại trải nghiệm theo yêu cầu của đề bài. + 2 HS lên đứng trước lớp thuật lại + GV mời 2 HS nói. trải nghiệm của bản thân đã trải qua. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - 1 vài HS khác bổ sung ( Có thể đã HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản cùng trải qua hoạt động đó với bạn, thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. hoặc cũng đã từng tham gia hoạt động tương tự), chia sẻ những việc mà mình đã làm trong hoạt động đó. - HS nhận xét bạn mình. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý - GV mời cả lớp trao đổi, góp ý cho - HS trao đổi, nêu ý kiến góp ý cho những bạn vừa trình bày về: bạn. + Hoạt động được giới thiệu rõ thời gian, - Cả lớp lắng nghe. địa điểm, những người tham gia. + Nội dung hoạt động được thuật lại theo đúng trình tự. + Suy nghĩ, cảm xúc của người nói được thể hiện qua lời nói, giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, - GV mời các HS khác trình bày. - 1,2 HS sau khi nghe góp ý có thể - Giáo viên nhận xét chung, tuyên dương chỉnh sửa và trình bày bài làm của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hành làm một - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động thủ công để giúp HS có thêm đã học vào thực tiễn. 1 trải nghiệm đáng nhớ khác. (VD: Tự - Các nhóm tham vận dụng. gấp 1 bó hoa bằng giấy) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức BÀI 2. CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất: + Năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống *Tích hợp GDQTƯX NX: QTUXNX: Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ, sách giáo khoa 2. HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài - HS chia sẻ thơ, bài hát, về hoàn cảnh khó khăn em đã tìm hiểu được - HS lắng nghe - GV theo dõi, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp - HS thực hiện bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. - Nghe. 3. Luyện tập, thực hành - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và
  19. trả lời câu hỏi: - HS thực hiện nhóm 4. Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Câu 1 Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, . Câu 2 - Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống. - Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương . - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng người - HS lắng nghe vận dụng. thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp khó khăn gần nhà. *Tích hợp GDQTƯX NX: QTUXNX: Luôn mỉm cười, luôn nhẹ nhàng, luôn lắng nghe, luôn giúp đỡ. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. + Phẩm chất
  20. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi. nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nghe -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK . -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và H:Trái đất cách mặt trời khoảng bao trái đất nhiêu ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu mặt trời gồm mấy trăm triệu? mấy chục triệu? +chữ số 9 +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +1,4,9 +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Số 149597876 gồm: Một trăm +Nêu cấu tạo của số đó triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7