Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 31 trang Phương Nhã 14/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số hình ảnh minh hoạ sản phẩm stem, nhạc 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội STEM 1. Hoạt động mở đầu - Múa hát theo lời bài hát. Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc Em yêu trường em. 2. Luyện tập - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS tham gia
  2. HS chia sẻ - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM -Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm - yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh - Cá nhân nêu chia sẻ của hoạt. mình. - Nhận xét. Nhắc nhở HS tích cực tham gia các câu - HS lắng nghe. lạc bộ để rèn luyện kĩ năng như câu lạc bộ cờ vua, bóng đá, bơi lội, dân ca, .Tích cực làm các đồ tái chế ứng dụng sau các tiết học có hoạt động ứng dụng stem. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm xúc, - Thực hiện được các bài tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc. - -Vận động tại chỗ. - -Lắng nghe nhiệm vụ. H: Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm - HS trả lời. biệt một người mà em yêu quý? H: Bạn nhỏ trong bài đọc thể hiện cảm xúc gì khi lần đầu lên thành phố học tập? - Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng - HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 1. Tìm trong bài đọc những động từ - Các nhóm tiến hành thảo luận. thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. + ngẩn ngơ, không (thích), muốn. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu nêu tình cảm của em đối với - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài quê hương, trong đó có sử dụng động từ vào vở. thể hiện tình cảm, cảm xúc - HS trình bày kết quả - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Nhận xét vào vở. 1. Khi đi chơi xa, em thường thấy - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc nhớ nhà. thu vở chấm một số em) 2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, - Nhận xét, tuyên dương. yêu ngôi nhà của em. 3. Tôi thường nhớ về quê hương với những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh khăng,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  4. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 4 tấn = kg 7000kg = tấn 4 tấn = 4 000kg 7 000kg = 7 tấn
  5. 5 tạ = .kg 400kg = tạ 5 tạ = 500 kg 400 kg = 4 tạ 7 yến = kg 50kg = yến 7 yến = 70 kg 50kg = 5 yến - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Giải quyết - 1 HS nêu yêu cầu bài tập được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng - GV và HS phân tích bài tập + Tổng số cân nặng của chim cánh + Bài toán cho biết gì? cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Muốn tìm được cân nặng của chim cánh + Đổi đơn vị 1 tạ = 100kg. cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam, trước tiên ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm làm bảng phụ bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở nhận xét bài - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ Bài giải Đổi 1 tạ = 100kg Cân nặng của chim cánh cụt con là: 100 – 80 = 20 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20kg * Bài 2: Tính (Làm việc cá nhân) Chuyển - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - Lắng nghe - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS - HS nhận phiếu và làm bài tập, 2 làm bài cá nhân HS làm phiếu to - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi phiếu soát, nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn b. 365 yến – 199 yến = 166 yến
  6. c. 20 tấn x 5 = 100 tấn d. 2 400 tạ : 8 = 3 00 tạ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải quyết - 1 HS nêu yêu cầu bài được một số vấn đề thực tế liên quan đến chuyển đổi số đo khối lượng và so sánh các số đo khối lượng. + Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi - GV HD HS làm bài con cân nặng 150kg. Voi con không + Bài toán cho biết gì? được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi voi con phải đi qua những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia? + Em có nhận xét gì về các số đo khối + Các số đo trên 7 cây cầu chưa lượng ghi trên 7 cây cầu? cùng một đơn vị đo. + Vậy theo các em, ta cần chuyển đổi các + Đổi về cùng đơn vị là ki-lô-gam số đo khối lượng trên các cây cầu đó về cùng đơn vị đo nào để so sánh và tìm ra câu trả lời? - Các nhóm làm việc theo phân công - GV cho HS làm theo nhóm - Các nhóm trình bày và chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày. nhận định của mình - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Những cây cầu mà voi con đi qua ghi các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160kg. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Chuyển đổi và giải quyết được một số vấn đề thực tế liên - 1 HS nêu yêu cầu bài quan đến đo khối lượng.
  7. - GV cùng HS phân tích bài toán + Có ba người cần vượt qua sông + Bài toán cho biết gì? bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối đa là 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là: 52kg, 50kg, 45kg. + Hỏi ba người đó cần làm như nào + Bài toán hỏi gì? để vượt qua sông? + Với điều kiện như vậy thì ba + Với điều kiện như vậy thì ba người có người không thể sang sông cùng 1 thể sang sông cùng 1 lượt không? lượt + Hai người cân nặng 52kg và 50kg có thể + Hai người cân nặng 52kg và 50kg qua sông cùng lúc không? Vì sao? không thể qua sông cùng lúc. Vì tổng cân nặng của họ vượt quá khả năng chở tối đa của chiếc thuyền. - GV lưu ý: Sau khi có hai người đi qua - Lắng nghe sông thì luôn cần có một người chèo thuyền ngược trở lại để đón người cuối cùng qua sông, vì nếu không làm như vậy thì chiếc thuyền sẽ không trở về đón - Các nhóm làm việc theo phân công người thứ ba qua sông được. - Các nhóm trình bày và chia sẻ - GV cho HS làm theo nhóm - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. + Cách giải quyết: Lượt đầu tiên, - Mời các nhóm khác nhận xét. hai người có cân nặng 52kg và 45kg cùng nhau qua sông. Sau đó người có cân nặng 45kg chèo thuyền trở về. Lượt thứ hai, người có cân nặng 45kg và 50kg cùng nhau qua sông. Bài toán được giải quyết. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các phép tính về số đo khối lượng cho đội kia tính và nêu kết quả. Nhóm nào tính đúng nhiều sẽ được tuyên dương. + 45kg + 55kg = 100kg
  8. + 30 yến x 6 = 180 yến + 540 tấn : 9 = 60 tấn - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong bài văn kể mình đã làm. - Biết chỉnh sửa viết lại một đoạn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy chụp, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận - HS tham gia hoạt động động theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài - Học sinh thực hiện. mới: + HS trả lời. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không? - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 2.1. Nghe giáo viên nhận xét chung - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: - HS lắng nghe Nhận xét chung về những ưu điểm và
  9. nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài - HS đọc bài của mình và những lời - GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc nhận xét của thầy cô. biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy, cô. - HS nắm được ưu nhược điểm của mình qua lời nhận xét - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau muốn học tập. nghe về bài và lời nhận xét của thầy cô. - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của bạn trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật kỹ - HS ghi lại những điều em muốn học những lời nhận xét của thầy cô. tập - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS lắng nghe. - YC HS ghi lại những điều em muốn học tập - GV nhận xét chung - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc trong bài viết của mình (lỗi về nội viết lại một đoạn cho hay hơn dung như thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, cảm xúc của người kể, - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. ...; lỗi về hình thức như cách dùng từ, cách diễn đạ,t lỗi chính tả,...) - HS chọn và kể trong nhóm - 2-3 HS kể trước lớp - HS lắng nghe - GV HD HS chọn một sự việc nào đó trong câu chuyện và kể lại cho hay hơn.
  10. - Gọi HS kể trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức “Ai là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. b. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  11. 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành - HS lắng nghe. công để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: - HS lắng nghe và tham gia trò +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên chơi. vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -HS trả lời -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu - HS lắng nghe. đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK: - 1HS đọc. lớp đọc thầm -GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu -HS lắng nghe học tập với câu hỏi gợi ý: +Em muốn môn nào được khá lên? -HS trả lời, làm theo gợi ý +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì,
  12. đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu -HS làm phiếu cá nhân - GV YC HS làm cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. -HS hoạt động nhóm 4 - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong HS lắng nghe bạn, nhận xét, góp ý nhóm 4 điều chỉnh cho kế hoạch của bạn.. -4-5 HS trình bày - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp HS cả lớp NX, góp ý điều chỉnh - HS lắng nghe - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - HS lắng nghe. - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch sau nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng - Học sinh đọc yêu cầu bài. tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. -GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu -GV cho các nhóm trình bày nhóm - Đại diện 2-3 nhóm trình bày -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh giá Các nhóm khác góp ý, bổ sung Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch - HS lắng nghe, đọc lại tiêu chí +Lập được thời gian biểu phù hợp đánh giá
  13. +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC -HS đọc YC hoạt động - GV HD HS tự đánh giá: - HS lắng nghe +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá -HS làm phiếu cá nhân trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh hoạt của em. - HS chia sẻ nhóm bàn -GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả đánh giá trước lớp - Các trình bày kết quả đánh giá -GV NX, khen HS -GV nếu KL: -HS lắng nghe Nếp sống khoa học là sống, lao động, học tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ - HS lắng nghe. nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được - Học sinh tiếp nhận thông tin và mục tiêu học tập. Tự giác và tích cực thực yêu cầu để về nhà ứng dụng. hiện các công việc đề ra theo trình tự - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Toán
  14. BÀI 12. ĐỀ - XI – MÉT VUÔNG, MÉT VUÔNG, MI-LI-MÉT VUÔNG (Tiết 1, trang 60) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo diện tích đề-xi-mét vuông, biết kí hiệu của đề-xi-mét vuông: dm2. - Biết đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2,dm2 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Chăm chỉ, cẩn thận, có tinh thần tự học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, máy hắt 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS quan sát. + Hai bạn Mai và Rô-bốt nói chuyện + Hai bạn đang nói chuyện diện tích của gì với nhau? nền nhà được lát bởi các ô gạch hình vuông có cạnh 1cm là 100 xăng-ti-mét vuông hay 1 đề-xi-mét vuông. - Tại sao bạn bạn Rô-bốt lại nói như - HS suy ngẫm. vậy? - GV giới thiệu - ghi bài. - HS ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Ôn tập về xăng- ti- mét vuông: + Yêu cầu HS vẽ một hình vuông có - HS vẽ ra giấy kẻ ô. diện tích là 1cm2. + 1cm2 là diện tích của hình vuông - 1cm2 là diện tích của hình vuông có có cạnh là bao nhiêu xăng- ti- mét? cạnh dài 1cm. b. Giới thiệu đề- xi- mét vuông 2 (dm ) - HS quan sát - GV treo hình vuông có diện tích là 1dm2 lên bảng và giới thiệu: Để đo diện tích các hình người ta còn dùng đơn vị là đề- xi- mét vuông. - Hình vuông trên bảng có diện tích là 1dm2. - HS đồng thanh: đề- xi- mét vuông
  15. - Yêu cầu HS thực hiện đo cạnh của hình vuông. - Cạnh của hình vuông là 1dm. + Vậy 1dm2 chính là diện tích của hình vuông có cạnh dài bao nhiêu? + Cạnh dài 1 dm + Dựa vào kí hiệu xăng- ti- mét vuông, nêu cách viết kí hiệu đề- xi- + Là kí hiệu của đề- xi- mét viết thêm số mét vuông? (GV ghi bảng: dm2) 2 vào phía trên, bên phải (dm2). - GV viết lên bảng các số đo diện tích: 2cm2, 3dm2, 24dm2 và yêu cầu HS đọc các số đo trên. - Một số HS đọc trước lớp. * Mối quan hệ giữa cm2 và dm2 - Hãy tính diện tích của hình vuông có cạnh dài 10cm. - 10 cm bằng bao nhiêu đề- xi- mét? - HS tính và nêu: S= 10cm x 10cm = *KL: Vậy hình vuông cạnh 10cm có 100cm2 diện tích bằng diện tích hình vuông - HS: 10cm = 1dm. cạnh 1dm. + Hình vuông có cạnh 1dm có diện tích là bao nhiêu? 2 2 - Vậy 100cm = 1dm . + Là 1dm2. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ để thấy hình vuông có diện tích 1dm2 - HS đọc: 100cm2 = 1dm2. bằng 100 hình vuông có diện tích 1cm2 xếp lại. - GV yêu cầu HS vẽ HV có diện tích 1dm2. - HS vẽ vào giấy HV: 10cm x 10cm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn - HS thực hiện. thành. 440 dm2: Bốn trăm bốn mươi đề-xi-mét vuông 1005 dm2: Một nghìn không trăm linh năm đề-xi-mét vuông 1000 dm2: Một nghìn đề-xi-mét vuông - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp.
  16. theo cặp. - HS theo dõi - GV nhận xét, đánh giá Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV phát phiếu, yêu cầu HS hoàn thành bài và chia sẻ kết quả trong - HS làm bài. nhóm đôi. 3dm2 = 300 cm2 300 cm2 = 3dm2 6dm2 = 600 cm2 600 cm2 = 6dm2 - Yêu cầu HS nêu cách chuyển đổi số 6dm2 50 cm2 = 650 cm2 đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn - HS lắng nghe. vị bé và ngược lại chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn. - GV nhận xét, chốt câu trả lời. + Khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị lớn sang đơn vị bé ta vận dụng phép nhân số có 3 chữ số với số có 1 chữ số. + Ngược lại, khi thực hiện chuyển đổi số đo diện tích từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn ta có thể sử dụng kết quả của phép chuyển đổi ở ngay trước đó. (VD: 8 dm2 = 800 cm2 nên ta có 800 cm2 = 8 dm2) - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - GV cùng HS nhận xét. - HS chia sẻ đáp án. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS so sánh diện tích hình vuông và diện tích HCN - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. (B) - Gọi HS nêu cách tính tìm đáp án - HS nêu. (Tính diện tích của 2 hình sau đó so sánh số đo diện tích) S hình vuông = 2x 2 = 4 dm2 S hình chữ nhật = 80 x 5 = 400 = 4 dm2 - Khi so sánh số đo diện tích cần lưu - Cùng đơn vị đo
  17. ý gì? - GV cùng HS nhận xét. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Một tấm bìa hình chữ nhật có chiều - HS suy nghĩ và trình bày. dài 25cm, chiều rộng 8cm. Tính diện tích tấm bìa hình chữ nhật đó theo đơn vị đề-xi-mét vuông? - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 7. ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  18. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu video truyền thuyết liên quan - HS theo dõi và trả lời một số câu đến thời Hùng Vương và đặt câu hỏi: hỏi: + Truyền thuyết này có tên là gì? + Truyền thuyết diễn ra vào đời vua nào? + Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. + Đời vua Hùng Vương thứ 6. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: yêu cầu: Nhớ lại và kể tên một số truyền Nhớ lại và kể tên một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương. thuyết có liên quan đến thời Hùng + GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả Hương. thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo + Đại diện nhóm báo cáo kết quả dõi, nhận xét và bổ sung. thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. Các truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, sự tích Bánh chưng, bánh giầy,... + GV nhận xét câu trả lời của các nhóm + HS lắng nghe. và chốt lại nội dung: Ngoài truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên (truyền thuyết Bọc trăm trứng), sự tích Bánh chưng, bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay truyền thuyết Phù Đồng Thiên Vương), Mai An Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),... - HS đọc các truyền thuyết trong - GV yêu cầu HS đọc các truyền thuyết
  19. trong SGK, kể lại với bạn trong nhóm một SGK, kể lại với bạn trong nhóm truyền thuyết mà em yêu thích; nói cảm một truyền thuyết mà em yêu nhận của mình về câu chuyện đó. thích; nói cảm nhận của mình về + GV mời các nhóm cử đại diện một số câu chuyện đó. HS sử dụng tranh ảnh kể lại trước lớp câu + Các nhóm cử đại diện một số HS chuyện yêu thích và nói lí do tại sao lại sử dụng tranh ảnh kể lại trước lớp yêu thích câu chuyện đó. câu chuyện yêu thích và nói lí do + GV sử dụng tranh ảnh trong SGK (có tại sao lại yêu thích câu chuyện đó. thêm tranh ảnh sưu tầm) chiếu lên màn + HS quan sát và lắng nghe, hình và kể lại. + GV khuyến khích HS kể lại các truyền + HS kể lại các truyền thuyết có thuyết có liên quan đến thời vua Hùng liên quan đến thời vua Hùng Vương mà các em đã sưu tầm được (kết Vương mà các em đã sưu tầm được hợp với tranh ảnh hoặc clip) (kết hợp với tranh ảnh hoặc clip) - GV kết luận: Thời Hùng Vương có rất - HS lắng nghe. nhiều truyền thuyết được lưu truyền đến ngày nay. Các truyền thuyết đều nhằm tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. Bác Hồ đã căn dặn chúng ta: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước, vì thế, với mỗi chúng ta, tùy vào khả năng và điều kiện của mình, hãy chung tay góp sức giữ gìn và quảng bá cho khu di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể lại một truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng mà em thích bằng hình thức: đóng vai, kể chuyện bằng tranh, - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn tổ chức - Các nhóm nhận nhiệm vụ, chuẩn thi kể lại truyền thuyết Phù Đổng Thiên bị kể lại truyền thuyết Phù Đổng Vương có liên quan đến thời Vua Hùng Thiên Vương. bằng hai hình thức: + Nhóm 1: đóng vai - Các nhóm thể hiện phần thi của + Nhóm 2: kể chuyện bằng tranh. mình. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa ra câu hỏi để HS vận dụng - HS trả lời câu hỏi: Ngày mồng kiến thức trả lời: Ngày mồng Mười Mười tháng Ba hằng năm được chọn tháng Ba hằng năm được chọn làm làm ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng
  20. ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Điều Vương. Điều đó thể hiện truyền đó thể hiện truyền thống tốt đẹp nào thống “uống nước nhớ nguồn”, tri ân của dân tộc Việt Nam? công lao dựng nước của tổ tiên, giáo - GV nhận xét, tuyên dương. dục truyền thống lịch sử của dân tộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÁCH DÙNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Luyện tập tìm nhanh nghĩa của một số từ trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển - Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo từ điển Tiếng Việt. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Từ điển Tiếng Việt - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ bài - HS hát và vận động tại Sách bút thân yêu ơi. chỗ. E - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Nhắc lại cách hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - HS nêu: - Gọi HS nêu yêu cầu bài 1. Chọn loại từ điển phù - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các bước sử hợp với mục đích sử dụng dụng từ điển (4 bước) 2. Đọc phần giới thiệu hoặc hướng dẫn sử dụng để hiểu cách sắp xếp các mục từ và một số thông tin khác. 3. Tìm hiểu các chữ viết tắt