Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 34 trang Phương Nhã 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_234_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4, Tuần 9 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Một số hình ảnh minh hoạ sản phẩm stem, nhạc 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Phần 1. Nghi lễ chào cờ - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. -HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - HS về lớp theo hàng. -Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học vào lớp. Phần 2. Sinh hoạt theo chủ đề: Ngày hội STEM 1. Hoạt động mở đầu - Múa hát theo lời bài hát. Ổn định, GV cho HS cùng vận động theo đoạn nhạc Em yêu trường em. 2. Luyện tập - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS tham gia
  2. HS chia sẻ - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM -Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm - yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh - Cá nhân nêu chia sẻ của hoạt. mình. - Nhận xét. Nhắc nhở HS tích cực tham gia các câu - HS lắng nghe. lạc bộ để rèn luyện kĩ năng như câu lạc bộ cờ vua, bóng đá, bơi lội, dân ca, .Tích cực làm các đồ tái chế ứng dụng sau các tiết học có hoạt động ứng dụng stem. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: TRƯỚC NGÀY XA QUÊ (Tiết 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc diễn cảm phù hợp với dòng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hành động, tâm trạng, cảm xúc, - Thực hiện được các bài tập vận dụng sau bài đọc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học;Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách
  3. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc. - -Vận động tại chỗ. - -Lắng nghe nhiệm vụ. - HS trả lời. H: Em thường nói gì khi gặp gỡ hoặc tạm biệt một người mà em yêu quý? H: Bạn nhỏ trong bài đọc thể hiện cảm xúc gì khi lần đầu lên thành phố học tập? - Nêu nhiệm vụ học tập. 2. Luyện tập Hoạt động 1. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Hoạt động 2. Luyện tập vận dụng - HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 1. Tìm trong bài đọc những động từ - Các nhóm tiến hành thảo luận. thể hiện cảm xúc của các bạn nhỏ - Đại diện các nhóm trình bày. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + ngẩn ngơ, không (thích), muốn. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 câu nêu tình cảm của em đối với - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. quê hương, trong đó có sử dụng động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - HS trình bày kết quả thu vở chấm một số em) - Nhận xét
  4. - Nhận xét, tuyên dương. 1. Khi đi chơi xa, em thường thấy nhớ nhà. 2. Em yêu căn phòng nhỏ của em, yêu ngôi nhà của em. 3. Tôi thường nhớ về quê hương với những trò chơi tuổi thơ: nhảy dây, đánh khăng,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến sinh thi đọc diễn cảm bài văn. thức đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài Trước ngày xa quê. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các đơn vị đo khối lượng: yến, tạ, tấn và quan hệ giữa các đơn vị đó với ki-lô-gam. - Thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng. - Giải quyết được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. + Phẩm chất: - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ
  5. 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. Nội dung: Nêu quan hệ giữa các đơn vị yến, tạ, tấn với ki-lô-gam. - Ví dụ: 4 tấn = kg 7000kg = tấn 4 tấn = 4 000kg 7 000kg = 7 tấn 5 tạ = .kg 400kg = tạ 5 tạ = 500 kg 400 kg = 4 tạ 7 yến = kg 50kg = yến 7 yến = 70 kg 50kg = 5 yến - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Giải quyết - 1 HS nêu yêu cầu bài tập được một số vấn đề thực tế liên quan đến đo khối lượng và thực hiện được việc tính toán với các số đo khối lượng - GV và HS phân tích bài tập + Tổng số cân nặng của chim cánh + Bài toán cho biết gì? cụt bố và chim cánh cụt mẹ là 80kg. Tổng cân nặng của chim cánh cụt bố, chim cánh cụt mẹ và chim cánh cụt con là 1 tạ. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi chim cánh cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam? + Muốn tìm được cân nặng của chim cánh + Đổi đơn vị 1 tạ = 100kg. cụt con nặng bao nhiêu ki-lô-gam, trước tiên ta phải làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, 1 HS - HS làm bài cá nhân, 1 HS làm làm bảng phụ bảng phụ - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở nhận xét bài - Nhận xét, chữa bài trên bảng phụ Bài giải Đổi 1 tạ = 100kg Cân nặng của chim cánh cụt con là: 100 – 80 = 20 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 20kg
  6. * Bài 2: Tính (Làm việc cá nhân) Chuyển - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. đổi và tính toán với các số đo khối lượng - 1 HS nêu yêu cầu bài tập - GV HD HS làm bài - Lắng nghe - GV phát phiếu bài tập và yêu cầu HS - HS nhận phiếu và làm bài tập, 2 làm bài cá nhân HS làm phiếu to - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi phiếu soát, nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nhận xét bài làm trên phiếu to a. 124 tấn + 76 tấn = 200 tấn b. 365 yến – 199 yến = 166 yến c. 20 tấn x 5 = 100 tấn d. 2 400 tạ : 8 = 3 00 tạ - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: (Làm việc nhóm 4) Giải quyết - 1 HS nêu yêu cầu bài được một số vấn đề thực tế liên quan đến chuyển đổi số đo khối lượng và so sánh các số đo khối lượng. - GV HD HS làm bài + Có 7 cây cầu như hình vẽ. Biết voi + Bài toán cho biết gì? con cân nặng 150kg. Voi con không được đi qua cây cầu ghi số đo bé hơn cân nặng của nó. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi voi con phải đi qua những cây cầu nào để đi từ bờ bên này sang bờ bên kia? + Em có nhận xét gì về các số đo khối + Các số đo trên 7 cây cầu chưa lượng ghi trên 7 cây cầu? cùng một đơn vị đo. + Vậy theo các em, ta cần chuyển đổi các + Đổi về cùng đơn vị là ki-lô-gam số đo khối lượng trên các cây cầu đó về cùng đơn vị đo nào để so sánh và tìm ra câu trả lời? - Các nhóm làm việc theo phân công - GV cho HS làm theo nhóm - Các nhóm trình bày và chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày. nhận định của mình - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Những cây cầu mà voi con đi qua ghi các số đo là: 2 tạ, 1 tấn, 160kg.
  7. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. *Bài 4. (Làm việc nhóm 2) Chuyển đổi và giải quyết được một số vấn đề thực tế liên - 1 HS nêu yêu cầu bài quan đến đo khối lượng. - GV cùng HS phân tích bài toán + Bài toán cho biết gì? + Có ba người cần vượt qua sông bằng một chiếc thuyền nhỏ. Thuyền chỉ chở được tối đa là 1 tạ. Biết cân nặng của từng người là: 52kg, 50kg, 45kg. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi ba người đó cần làm như nào để vượt qua sông? + Với điều kiện như vậy thì ba người có + Với điều kiện như vậy thì ba thể sang sông cùng 1 lượt không? người không thể sang sông cùng 1 + Hai người cân nặng 52kg và 50kg có thể lượt qua sông cùng lúc không? Vì sao? + Hai người cân nặng 52kg và 50kg không thể qua sông cùng lúc. Vì tổng cân nặng của họ vượt quá khả - GV lưu ý: Sau khi có hai người đi qua năng chở tối đa của chiếc thuyền. sông thì luôn cần có một người chèo - Lắng nghe thuyền ngược trở lại để đón người cuối cùng qua sông, vì nếu không làm như vậy thì chiếc thuyền sẽ không trở về đón người thứ ba qua sông được. - Các nhóm làm việc theo phân công - GV cho HS làm theo nhóm - Các nhóm trình bày và chia sẻ - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét. + Cách giải quyết: Lượt đầu tiên, hai người có cân nặng 52kg và 45kg cùng nhau qua sông. Sau đó người có cân nặng 45kg chèo thuyền trở về. Lượt thứ hai, người có cân nặng 45kg và 50kg cùng nhau qua sông. Bài toán được giải quyết. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
  8. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV tổ chức trò chơi: “Tiếp sức”. - HS tham gia chơi. GV chia lớp thành 2 đội chơi, một đội đưa ra các phép tính về số đo khối lượng cho đội kia tính và nêu kết quả. Nhóm nào tính đúng nhiều sẽ được tuyên dương. + 45kg + 55kg = 100kg + 30 yến x 6 = 180 yến + 540 tấn : 9 = 60 tấn - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 7. ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Vương. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm tòi khám phá thông qua việc đọc sơ đồ và giới thiệu một số công trình kiến trúc trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết sưu tầm và khai thác tư liệu về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị văn hóa của quần thể khu di tích Đền Hùng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. + Phẩm chất - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng lòng yêu nước, truyền thống đạo lí “uống nước nhớ nguồn”, ghi nhớ công ơn dựng nước của tổ tiên, tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Trân trọng và giữ gìn những giá trị văn hóa truyền thống; bước đầu xác định được trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của quần thể khu di tích Đền Hùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video
  9. 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV chiếu video truyền thuyết liên quan - HS theo dõi và trả lời một số câu đến thời Hùng Vương và đặt câu hỏi: hỏi: + Truyền thuyết này có tên là gì? + Truyền thuyết diễn ra vào đời vua nào? + Truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. + Đời vua Hùng Vương thứ 6. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu truyền thuyết thời Hùng Vương - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu: yêu cầu: Nhớ lại và kể tên một số truyền Nhớ lại và kể tên một số truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương. thuyết có liên quan đến thời Hùng + GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả Hương. thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo + Đại diện nhóm báo cáo kết quả dõi, nhận xét và bổ sung. thảo luận trước lớp, các nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung. Các truyền thuyết có liên quan đến thời Hùng Hương: Truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên, sự tích Bánh chưng, bánh giầy,... + GV nhận xét câu trả lời của các nhóm + HS lắng nghe. và chốt lại nội dung: Ngoài truyền thuyết Con Rồng cháu Tiên (truyền thuyết Bọc trăm trứng), sự tích Bánh chưng, bánh giầy còn có nhiều truyền thuyết khác liên quan đến thời vua Hùng như: Thánh Gióng (hay truyền thuyết Phù Đồng Thiên
  10. Vương), Mai An Tiêm (hay Sự tích quả dưa hấu),... - GV yêu cầu HS đọc các truyền thuyết - HS đọc các truyền thuyết trong trong SGK, kể lại với bạn trong nhóm một SGK, kể lại với bạn trong nhóm truyền thuyết mà em yêu thích; nói cảm một truyền thuyết mà em yêu nhận của mình về câu chuyện đó. thích; nói cảm nhận của mình về + GV mời các nhóm cử đại diện một số câu chuyện đó. HS sử dụng tranh ảnh kể lại trước lớp câu + Các nhóm cử đại diện một số HS chuyện yêu thích và nói lí do tại sao lại sử dụng tranh ảnh kể lại trước lớp yêu thích câu chuyện đó. câu chuyện yêu thích và nói lí do + GV sử dụng tranh ảnh trong SGK (có tại sao lại yêu thích câu chuyện đó. thêm tranh ảnh sưu tầm) chiếu lên màn + HS quan sát và lắng nghe, hình và kể lại. + GV khuyến khích HS kể lại các truyền + HS kể lại các truyền thuyết có thuyết có liên quan đến thời vua Hùng liên quan đến thời vua Hùng Vương mà các em đã sưu tầm được (kết Vương mà các em đã sưu tầm được hợp với tranh ảnh hoặc clip) (kết hợp với tranh ảnh hoặc clip) - GV kết luận: Thời Hùng Vương có rất - HS lắng nghe. nhiều truyền thuyết được lưu truyền đến ngày nay. Các truyền thuyết đều nhằm tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. Bác Hồ đã căn dặn chúng ta: Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước, vì thế, với mỗi chúng ta, tùy vào khả năng và điều kiện của mình, hãy chung tay góp sức giữ gìn và quảng bá cho khu di tích Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Kể lại một truyền thuyết có liên quan đến thời Vua Hùng mà em thích bằng hình thức: đóng vai, kể chuyện bằng tranh, - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn tổ chức - Các nhóm nhận nhiệm vụ, chuẩn thi kể lại truyền thuyết Phù Đổng Thiên bị kể lại truyền thuyết Phù Đổng Vương có liên quan đến thời Vua Hùng Thiên Vương. bằng hai hình thức: + Nhóm 1: đóng vai - Các nhóm thể hiện phần thi của + Nhóm 2: kể chuyện bằng tranh. mình. - GV nhận xét tuyên dương.
  11. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV đưa ra câu hỏi để HS vận dụng - HS trả lời câu hỏi: Ngày mồng kiến thức trả lời: Ngày mồng Mười Mười tháng Ba hằng năm được chọn tháng Ba hằng năm được chọn làm làm ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng ngày Quốc lễ giỗ Tổ Hùng Vương. Điều Vương. Điều đó thể hiện truyền đó thể hiện truyền thống tốt đẹp nào thống “uống nước nhớ nguồn”, tri ân của dân tộc Việt Nam? công lao dựng nước của tổ tiên, giáo - GV nhận xét, tuyên dương. dục truyền thống lịch sử của dân tộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được ưu, nhược điểm trong bài văn kể mình đã làm. - Biết chỉnh sửa viết lại một đoạn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy chụp, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát kết hợp vận động - HS tham gia hoạt động theo nhạc. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - Học sinh thực hiện. + Hôm trước các em đã viết bài văn kể lại + HS trả lời. một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Vậy các em muốn biết kết quả bài viết của mình không?
  12. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động 2.1. Nghe giáo viên nhận xét chung - GV nêu nhận xét về bài làm của lớp: - HS lắng nghe Nhận xét chung về những ưu điểm và nhược điểm chính trong bài làm - GV khen ngợi những bài viết hay 2.2. Đọc lại bài làm và nhận xét của thầy cô để biết ưu điểm và nhược điểm trong bài - GV YC HS tự đọc bài của mình, đặc biệt, đọc thật kĩ những lời nhận xét của thầy, cô. - HS đọc bài của mình và những lời nhận xét của thầy cô. - HS nắm được ưu nhược điểm của mình qua lời nhận xét - HS tự kiểm tra lại bài của mình theo những gợi ý sau: - GV nhận xét chung và chốt nội dung. 2.3. Đọc bài làm trong nhóm hoặc bài được thầy cô khen, ghi lại những điều muốn học tập. - HS lắng nghe - GV YC HS đọc và nghe đọc bài của bạn - HS thực hiện nhóm 4 đọc cho nhau trong nhóm 4, đặc biệt, đọc thật kỹ những nghe về bài và lời nhận xét của thầy cô. lời nhận xét của thầy cô. - GV mời cả lớp làm việc nhóm 4. - HS ghi lại những điều em muốn học - YC HS ghi lại những điều em muốn học tập tập - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung 2.4. Sửa lỗi trong bài (nếu có) hoặc viết lại một đoạn cho hay hơn - GV HD cả lớp làm việc nhóm 2. - HS cùng giúp nhau tìm cách sửa lỗi trong bài viết của mình (lỗi về nội dung như thông tin giới thiệu, các sự việc được kể, cảm xúc của người kể, ...; lỗi về hình thức như cách dùng từ, cách
  13. - GV HD HS chọn một sự việc nào đó diễn đạ,t lỗi chính tả,...) trong câu chuyện và kể lại cho hay hơn. - HS chọn và kể trong nhóm - Gọi HS kể trước lớp - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - 2-3 HS kể trước lớp - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS hoàn thiện lại bài văn của mình và kể lại cho người thân nghe - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xây dựng được kế hoạch hành động để đạt được mục tiêu trong học tập và sinh hoạt. - Xây dựng tiêu chí để tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của bản thân và các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng xây dựng và thực hiện thời khóa biểu, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất a. Năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình nếp sống khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. b. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và chia sẻ với kế hoạch, mục tiêu của bạn.
  14. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống, tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện kế hoạch, mục tiêu bản thân đề ra. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trờ chơi Đường tới thành - HS lắng nghe. công để khởi động bài học. - GV HD cách chơi: - HS lắng nghe và tham gia trò +Mỗi tổ đứng thành hàng dọc, đặt tay lên chơi. vai bạn đứng trước, nhảy xung quanh dãy bàn tổ mình, nhảy hết 1 vòng, đội nào về đích trước là thằng +GV đọc dãy số: 11221/22112, .HS ghi nhớ rồi cả tổ nhảy quanh dãy bàn. Số 1 nhảy lò cò 1 chân, số 2 nhảy cả 2 chân +Trong tổ có người sai cả tổ phải lùi 1 bước - GV phỏng vấn: Làm thế nào để không bị nhầm chân? -HS trả lời -GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: để thành công đạt được mục tiêu - HS lắng nghe. đề ra cần tập trung, cần hành động và hành động kiên trì, luôn ghi nhớ những việc cần phải làm để thực hiện, không bỏ cuộc 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS đọc YC HĐ1 SGK: - 1HS đọc. lớp đọc thầm -GV HD Viết lên phiếu cá nhân 1 mục tiêu -HS lắng nghe học tập với câu hỏi gợi ý:
  15. +Em muốn môn nào được khá lên? -HS trả lời, làm theo gợi ý +Mục tiêu gần (cải thiện điểm khảo sát tháng) +Mục tiêu xa (cải thiện điểm KT định kì, đánh giá định kì môn học; trang bị thêm nhiều kiến thức, kĩ năng môn học) +Những công việc cần làm, thời gian địa điểm thực hiện những công việc đó. -GV đưa 1 bản mẫu, cho HS phân tích mẫu - GV YC HS làm cá nhân -HS làm phiếu cá nhân - GV theo dõi, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - GV YC HS trình bày bản kế hoạch trong -HS hoạt động nhóm 4 nhóm 4 HS lắng nghe bạn, nhận xét, góp ý điều chỉnh cho kế hoạch của bạn.. - GV cho HS trình bày kế hoạch trước lớp -4-5 HS trình bày HS cả lớp NX, góp ý điều chỉnh - GV Nhận xét, góp ý cho HS. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS cần điều chỉnh kế hoạch - HS lắng nghe. sau nghi nghe góp ý. 3. Luyện tập * Hoạt động 1: Xây dựng tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt. (làm việc nhóm 4) - GV nêu YC thảo luận nhóm 4 xây dựng - Học sinh đọc yêu cầu bài. tiêu chí đánh giá nề nếp sinh hoạt vào phiếu nhóm. -GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS thảo luận nhóm 4 vào phiếu -GV cho các nhóm trình bày nhóm - Đại diện 2-3 nhóm trình bày
  16. -GV nhận xét, khen, chốt tiêu chí đánh giá Các nhóm khác góp ý, bổ sung Một số mẫu tiêu chí đánh giá: +Làm việc có kế hoạch - HS lắng nghe, đọc lại tiêu chí +Lập được thời gian biểu phù hợp đánh giá +Biết điều chỉnh kế hoạch hợp lí +Kết quả thực hiện: → Không quên việc → Thực hiện theo đúng thời gian biểu → Hoàn thành việc đúng hạn, đúng mục tiêu đã đề ra *Hoạt động 2. Tự đánh giá nền nếp sinh hoạt của em theo các tiêu chí. (Làm việc cá nhân, nhóm bàn) - GV cho HS đọc YC -HS đọc YC hoạt động - GV HD HS tự đánh giá: - HS lắng nghe +Đánh giá từng tiêu chí đã đề ra. Chưa làm được ghi (-), thực hiện được ghi (+) +Càng nhiều dấu + mức độ thực hiện được càng cao. VD: <4 +: Chưa dạt, 4-6 +: Hoàn thành, 7 +: Hoàn thành Tốt - GV quan sát giúp đỡ HS - GV cho HS chia sẻ phần tự đánh giá -HS làm phiếu cá nhân trong nhóm bàn và nghe bạn nhận xét nề nếp sinh hoạt của em. - HS chia sẻ nhóm bàn -GV cho đại diện nhóm trình bày kết quả đánh giá trước lớp - Các trình bày kết quả đánh giá -GV NX, khen HS -GV nếu KL: -HS lắng nghe Nếp sống khoa học là sống, lao động, học tập, vui chơi có kế hoạch, đảm bảo giờ - HS lắng nghe. nào việc nấy, giữ được sức khỏe cho mình, chăm sóc được cho gia đình, người thân 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học hoàn thiện kế hoạch hành động để đạt được - Học sinh tiếp nhận thông tin và mục tiêu học tập. Tự giác và tích cực thực yêu cầu để về nhà ứng dụng. hiện các công việc đề ra theo trình tự - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết trao đổi với bạn trong nhóm trong lớp về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: phiếu đọc sách 2. Học sinh: Vở, sách III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Câu 1: Kể tên những việc có ích cho + Quyên góp sách vở, quần áo tặng cộng đồng. các bạn ở vùng khó khăn, + Câu 2: Kể tên những việc có ích cho + Vệ sinh lớp học, trang trí lớp, .... trường, lớp. + Câu 3: Kể tên những việc có ích cho gia đình. + Chăm sóc cây trồng, vật nuôi, - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập
  18. 2.1. Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống Bài 1: Đọc câu chuyện về những trải nghiệm trong cuộc sống - GV HD HS dựa vào yêu cầu của bài tập để lựa chọn một câu chuyện về một - HS lắng nghe cách thực hiện. trải nghiệm nào đó. - GV gợi ý : - HS lắng nghe và lựa chọn + Một chuyến đi dã ngoại với các bạn + Một chuyến đi chơi với gia đình + Một kỉ niệm đẹp + Một lần bị điểm kém - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2.Viết phiếu đọc sách theo mẫu Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu PHIẾU ĐỌC SÁCH Tên câu Tác giả Ngày đọc chuyện Nội dung chính: Lí do yêu thích câu chuyện: Mức độ yêu thích - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2: Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. + HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. + HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những lí do yêu thích
  19. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. câu chuyện. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương HS - Các nhóm nhận xét cho nhau. 2.3. Trao đổi với bạn về những trải - Lớp theo dõi bổ sung. nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc Bài 3: Trao đổi với bạn về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc - HS trao đổi với các bạn về nội dung - HS làm việc nhóm 4 trao đổi với câu chuyện đã đọc (VD: Trải nghiệm đó các bạn về nội dung câu chuyện đã mang lại cảm xúc gì? Trải nghiệm đó đọc mang lại cho em bài học gì?, - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV trao đổi những về những hoạt động HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện Kể với người - HS lắng nghe, thực hiện. thân về những trải nghiệm được nói đến trong câu chuyện đã đọc. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - YC HS nói với người thân những cảm - HS nhận xét. xúc của bạn nhỏ trong bài đọc Trước - HS lắng nghe và thực hiện ngày xa quê - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Đạo đức BÀI 3. YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. 2. Năng lực, phẩm chất:
  20. - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. * Tích hợp GD tư tưởng HCM: “Tuổi nhỏ làm việc nhỏ/Tùy theo sức của mình” II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ, video 2. HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - HS tham gia trò chơi cho học sinh thi kể những việc em đã làm được khi ở nhà, trường. H: Em đã làm được khi ở nhà, - HS nối tiếp nêu trường? Khi làm những việc đó, em cảm thấy như thế nào? - GV giới thiệu – ghi bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao động - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS thảo luận cặp đôi quan sát 4 bức tranh trong SGK và trả lời câu hỏi: + Em hãy nêu các biểu hiện của yêu lao động qua các bức tranh đó. + Hãy nêu thêm các biểu hiện của yêu lao động mà em biết. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Tranh 1: Chủ động, tự giác lao động ở trường, lớp. + Tranh 2: Vui vẻ, yêu thích lao động. + Tranh 3: Lao động tích cực, cso kết quả tốt. + Tranh 4: Chủ động tham gia lao