Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4+5, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4+5, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2345_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+4+5, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 15 Thứ 2 ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 4: THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TẠI THƯ VIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Biết chia sẻ về thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn - Phẩm chất: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: tự thực hiện nhiệm vụ của mình khi được phân công, hướng dẫn HSKT: Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt động tại thư viện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kế hoạch hoạt động tại thư viện - GV cho HS Nghe thầy cô giới thiệu về các hoạt - HS xem. động tại thư viện, Hướng dẫn lập kế hoạch đọc sách cá nhân. Suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết - Các nhóm lên thực hiện hoạt động của lớp tại thư viện tham gia và chia sẻ suy nghĩ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ và đăng ký thời gian tham gia tiết hoạt động của lớp tại thư viện Hướng dẫn HSKT: Nghe thầy cô giới thiệu về các
- hoạt động tại thư viện 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý và tôn trọng ước mơ của người khác. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi Hộp quà bí mật - HS nêu câu hỏi và trả lời câu hỏi - GV chiếu câu hỏi cho khởi động về nội dung bài đọc “ Con trai người làm vườn” 2. Hình thành kiến thức a.. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - 2 HS đọc nối tiếp đọc 2 đoạn - GV nhận xét góp ý cách đọc diễn cảm trước lớp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc theo cặp HSKT: Luyện đọc 1 đoạn
- b. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm các - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. danh từ chỉ người làm việc trên biển trong đoạn văn - Các nhóm tiền hành thảo luận. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời đại diện các nhóm trình bày. + thủy thủ,thuyền trưởng, thuyền - Mời các nhóm khác nhận xét. phó GV giải thích từ: hải tặc – nghĩa là cướp - Các nhóm khác nhận xét. biển, đi cướp tài sản của người khác không - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. phải công việc nên không phải đáp án đúng - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đóng vai người con trai, kể cho bố nghe về hành trình - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. trên biển của mình. - GV lưu ý học sinh sử dụng các từ ngữ xưng - HS đóng vai người con trai trong hô, các từ ngữ thể hiện sự kính trọng với bố câu truyện kể theo cách của mình. - GV khuyến khích HS tưởng tượng thêm các chi tiết để bài nói thêm sinh động, ấn - 2,3 HS đóng vai kể chuyện tượng(chi tiết tả cảnh biển, tả con tầu, chi tiết khi chiến đấu với hải tặc, ) - Mời một số HS trình bày - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi sau bài học để học sinh nói về ước đã học vào thực tiễn. mơ của mình - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi nói về ước - GV nhận xét tiết dạy. mơ của mình - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Bộ đồ dùng dạy học toán III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + HS quan sát hình và trả lời: HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HK song song với cạnh MP và NQ + Câu 1: Cạnh HK song song với những + Các cặp cạnh này không bao giờ cắt cạnh nào? nhau + Câu 2: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Bài 1 ( Làm việc cá nhân) a. Hướng dẫn vẽ đường thẳng CD đi qua - HS lắng nghe điểm H và song song với đường thẳng AB cho trước: - GV nêu các thao tác vẽ - HS quan sát và lắng nghe + Bước 1: Vẽ đường thẳng MN đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng AB. + Bước 2: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và vuông góc với đường thẳng MN ta được đường thẳng CD song song với - HS nhắc lại các bước. đường thẳng AB. - GV cho HS nhắc lại các bước vẽ đường thẳng đi qua 1 điểm và song song với
- đường thẳng cho trước. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu phần b b. Hãy vẽ đường thẳng AB và điểm H ở ngoài đường thẳng AB (theo mẫu), rồi vẽ đường thẳng CD đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB. - HS quan sát và thực hành + Vẽ đường thẳng đi qua điểm M và - GV vẽ lên bảng đường thẳng AB và lấy vuông góc với đường thẳng CD. một điểm H nằm ngoài AB như hình vẽ. - Để vẽ được đường thẳng AB đi qua M và + Tiếp tục vẽ đường thẳng song song song song với đường thẳng CD, trước tiên với CD. chúng ta vẽ gì? - HS lên bảng vẽ hình theo hướng dẫn - Sau khi đã vẽ được đường thẳng qua M của GV. Lớp làm vào vở. và vuông góc với CD, chúng ta tiếp tục vẽ gì? - GV yêu cầu HS vẽ vào vở - Cả lớp nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc yêu cầu bài tập HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 - HS lấy đồ dùng: Giấy kẻ ô vuông, đường thẳng song song. bút màu, kéo để thực hành. Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe và thực hành từng - Gọi 1 HS đọc đề bài. bước theo hướng dẫn - GV chia nhóm 2, các nhóm thảo luận để tạo ra sản phẩm là bộ đồ chơi ghép hình. - GV hướng dẫn HS theo các bước hướng dẫn như trong SGK + Bước 1: Vẽ hình vuông ABCD trên giấy kẻ ô vuông. Vẽ đường chéo AC. + Bước 2: Xác định điểm M, N, O, P lần lượt là trung điểm của các đoạn thẳng AB, BC, AC, AO. Vẽ các đường thẳng DO, ON và MN. + Bước 3: Vẽ đoạn thẳng PQ song song
- với đoạn thẳng AM, điểm Q ở trên đoạn thẳng MN. + Bước 4: Cắt hình vuông đó thành 6 phần theo các đoạn thẳng AC, DO, ON, PQ và tô mỗi phần một màu (tô cả hai mặt - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm của - HS chia sẻ sản phẩm của nhóm mình nhóm mình. - HS nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) - HS quan sát các đồ vật, con vật - GV cùng HS quan sát các đồ vật, con vật mà các bạn Rô – bốt ,Việt, Mai và Nam đã tạo được bằng cách sử dụng bộ đồ chơi ghép hình nhận được từ hoạt động trên. - HS lắng nghe - GV gợi mở để học sinh sáng tạo các sản phẩm theo trí tưởng tượng cá nhân. - HS thực hiện yêu cầu - Nếu có thời gian, GV có thể chia lớp thành các nhóm gồm 4 đến 6 HS để các nhóm thảo luận, xây dựng một câu chuyện ngắn, tạo hình các nhân vật để kể lại câu chuyện đó. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Quan sát hình trên vẽ đường thẳng đi qua H và song song với AB - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử và Địa lí
- THĂNG LONG-HÀ NỘI (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Sử dụng các nguồn tư liệu về lịch sử và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam. - Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sứ- văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc giá trị văn hóa của Hà Nội. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiêp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long- Hà Nội. HSKT: nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh tư liệu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe hát: Nhớ về Hà Nội (Nhạc sĩ Hoàng - Nghe và vận động Hiệp) theo nhạc - Kể một số địa danh được nhắc đến trong bài hát? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Thủ đô Hà Nội ngày nay - Cho HS quan sát hình 9, hình 10, hình 11 và đọc các - Quan sát và thảo luân thông tin trong SGK để thực hiện nhiệm vụ: theo cặp + Nêu tên địa điểm có trong hình. ( Tòa nhà Quốc hội Việt Nam; Đại học Bách khoa Hà Nội; Bảo tàng Lịch sử quốc gia) + Chức năng của từng địa điểm trong ảnh là gì? ( Hình 9: Là trụ sở làm việc và nơi diễn ra các phiên họp toàn thể của Quốc hội và Nhà nước Việt Nam; Hình 10: Trường Đại học chuyên ngành kĩ thuật hàng đầu và được xếp vào nhóm đại học trọng điểm quốc gia của Việt Nam; Hình 11: Là công trình văn hóa gắn với nhiều di tích linh thiêng của Thủ đô Hà Nội) + Kể tên địa điểm khác có chức năng tương tự địa - HS quan sát và trả lời điểm trong ảnh mà em biết? ( Văn phòng Chính phủ; Đại học Y dược Hà Nội; Đại học Quốc gia, ...) + Chức năng của các địa điểm trong hình cho thấy Hà Nội có vai trò gi? + Hà Nội là trung tâm quan trọng của cả nước trong
- lĩnh vực nào? ( Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam) - Cho HS quan sát hình 12: + Các bạn nhỏ trong ảnh đang làm gì? + Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Hà Nội? HSKT: nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đóng vai diễn lại một câu chuyện lịch sử Hà - HS làm việc theo Nội ( có thể kể lại câu chuyện) nhóm - Tổ chức lớp nhận xét biểu dương - 1 vài nhóm trình bày Bài 2: Kể một số công trình kiến trúc ở Hà Nội - Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh hơn, đúng hơn? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sử, - HS lựa chọn đối tượng danh lam thắng cảnh của Ha Nội. thể hiện. - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, Kỹ năng: - Biết quan sát tìm ý cho bài văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng những kiến thức quan sát được để phân biệt được đặc điểm, hoạt động của từng loài vật 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng quan sát và tìm ý trong bài văn miêu tả con vật. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học biết yêu quý các loài vật sống xung quanh mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết quan sát con vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức khởi động bài học bằng bài - HS hát và vận động theo bài hát hát: Gà trống,mèo con và cún con - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: - HS lắng nghe. + Bài hát nhắc đến những con vật nào ? - Học sinh thực hiện. + Mỗi con vật có những đặc điểm gì ? + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của - GV dẫn dắt vào bài mới. hình. 2. Hình thành kiến thức Bước 1.Chuẩn bị: - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân - HS chuẩn bị lựa chọn cho mình con vật để quan sát + Các em có thể lựa chọn quan sát + Con vật nuôi trong nhà: chó, những con vật như thế nào? mèo,gà,... + Các hình thức quan sát nào? + Động vật hoang dã: hổ,báo,khỉ, voi,... - HS nêu: + Quan sát trực tiếp + Có thể quan sát bằng những giác + Quan sát qua tivi,sách báo,tranh, quan nào ? - HS nêu: Quan sát bằng mắt, - GV nhận xét, kết luận mũi,tai,tay,... Bước 2: Quan sát và ghi chép các kết quả quan sát - 1 HS nêu yêu cầu và đọc các gợi ý - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm trong SGK - GV mời cả lớp làm việc nhóm . - Mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS làm việc nhóm 4 quả. - Quan sát sau đó ghi chép kết quả vào - Hướng dẫn HS quan sát theo 2 bước phiếu a. Đặc điểm ngoại hình a. b. Hoạt động, thói quen Đặc điểm ngoại hình - GV lưu ý HS cần quan sát kĩ đặc điểm Hình dáng, Màu sắc Lông (da) nổi bật của con vật khiến em thấy thú vị kích thước VD: sừng trâu cong vút, đuôi mèo Nhỏ bé,... Trắng Mềm dài,mỏ vẹt khoằm, muốt,... mại,... - Gv lưu ý HS quan sát kĩ hoạt động nổi Đặc điểm của từng bộ phận bật con vật khiến em thấy thú vị Mắt Mũi Miệng Đặc VD: mèo chạy nhảy êm như ru, rùa bò điểm chậm, nựa chạy nhanh, .. khác - GV mời các nhóm nhận xét. To Nhỏ Cong .... - GV nhận xét chung, tuyên dương. tròn,... xíu,.. cong,... - GV nhận xét kết luận b. Nằm Chạy Trèo Hoạt động c y khác Cuộn Êm Nhanh ......... HSKT: Nêu vài đặc điểm về con vật
- yêu thích tròn,... ru,... thoăn thoắt,... Bước 3. Sắp xếp ý - Hướng dẫn HS có thể sắp xếp ý theo - 1 HS nêu yêu cầu 2 cách sau - Nêu 2 cách sắp xếp ý * Cách 1: + Miêu tả đặc điểm ngoại hình - HS làm việc cá nhân sắp xếp ý viết + Miêu tả hoạt động vào vở * Cách 2: Miêu tả đặc điểm ngoại hình - HS làm việc theo cặp hợp tả hoạt động. - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn trong cho bạn theo 2 ý việc quan sát tìm ý + Ghi chép được các đặc điểm ngoại - GV nhận xét nhanh một phần ghi chép hình hoạt động của học sinh kết quả quan sát đã sắp xếp của học + Ghi chép được đặc điểm nổi bật của sinh con vậ - GV kết luận Bước 4: Trao đổi góp ý - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Đổi chéo vở với bạn trong bàn đọc thầm phần ghi chép của bạn và nhận xét cho bạn 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Kể - HS tham gia chơi trò chơi trong tên các con vật ”. thời gian 3 phút đội nào kể tên được + GV chuẩn bị bảng phụ nhiều con vật và tìm đúng được từ + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) chỉ đặc điểm, hoạt động của con vật + Mời các nhóm trình bày. đó thì đội đó tháng cuộc - Các nhóm tham vận dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét - Dặn dò bài về nhà. nhóm nào viết đúng, sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- 2. Năng lực, phẩm chất. - Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được, diễn giải câu trả lời được đưa ra, học sinh có thể hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được việc vẽ hai đường thẳng song song bằng thước và ê ke II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu đặc điểm của hai đường thẳng - Hai đường thẳng song song song song không bao giờ cắt nhau + Câu 2: Khi kéo dài hai cạnh đối diện của - Khi kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng như hình chữ nhật ta được hai đường thế nào với nhau? thẳng song song với nhau? + Câu 3: Hai đường thẳng song song là hai + Hai đường thẳng song song là hai đường thẳng như thế nào? đường thẳng không bao giờ cắt + Hai đường thẳng vuông góc tạo thành mấy nhau góc vuông? + Hai đường thẳng vuông góc tạo - GV Nhận xét, tuyên dương. thành bốn góc vuông chung đỉnh - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Vẽ đường thẳng CD qua H và song song với đường thẳng AB (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu của bài - GV trình chiếu hình ảnh - HS quan sát hình vẽ - Nêu cách dùng eke và thước thẳng để vẽ -1 HS nêu cách dùng eke và thước hai đường thẳng song song với nhau thẳng để vẽ hai đường thẳng song song với nhau - GV hướng dẫn học sinh vẽ theo nhóm 2 - HS làm vào bảng con theo nhóm vào bảng con 2 - HS nêu kq sau đó nêu cách vẽ
- A C - GV cùng học sinh kiểm tra lại đáp án bằng H cách trình chiếu các hình sau khi vẽ. - GV nhận xét, tuyên dương. D B Bài 2: Vẽ đường chạy trên giấy (Làm việc cá nhân theo từng bước) - GV hướng dẫn Học sinh vẽ đường chạy - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. trên giấy theo các bước sau: Bước 1: Vẽ vạch xuất phát là đoạn thẳng MN dài 2 cm. Vẽ trung điểm H của đoạn - HS chuẩn bi thước, giấy để vẽ thẳng MN. theo các bước M H N Bước 2: Vẽ đoạn thẳng MP vuông góc với đoạn thẳng MN: MP = 10 cm M P H N Bước 3: vẽ đoạn thẳng HK, NQ song song với đoạn thẳng MP: NK = NQ = 10 cm M P H K N Q Bước 4: nối điểm P với điểm Q ta được vạch đích M P H K N Q Bước 5: Chú thích khu vực XUẤT PHÁT, khu vực ĐÍCH và đánh số đường chạy Việt đã hoàn thành đường chạy dành cho hai người.
- - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. HSKT: Thực hiện được việc vẽ hai đường - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. thẳng song song bằng thước và ê ke Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV tổ chức cho HS làm theo nhóm 4 để vẽ công. đường chạy trên sân thể dục. - GV chuẩn bị cho mỗi nhóm thanh tre hoặc - HS vận dụng kỹ năng vẽ bản thiết đoạn dây để làm thước kẻ, chuẩn bị phấn để kế đường chạy trên giấy để vẽ vẽ các đường kẻ đường chạy trên sân thể dục - Sau khi vẽ GV các nhóm nhận xét đường - Các nhóm khác nhận xét. chạy của nhóm bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh biết cách vẽ 2 đường thẳng song song, cách sử dụng thước và eke để vẽ đường thẳng song song - Ví dụ: GV tổ chức cho HS chơi trò hái - 4 HS xung phong tham gia chơi. hoa: Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm lên hái hoa và trả lời câu hỏi, bạn nào đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: LUYỆN TẬP GIỚI THIỆU SÁCH. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách theo kế hoạch. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, chủ động trong lớp. HSKT: Nghe giới thiệu sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu * GV mở một bản nhạc không lời, nhẹ nhàng. - HS tham gia hoạt động khởi động Mời HS nhắm mắt, hít thở sâu, nghiêng đầu sang trái, sang phải, lấy hai tay xoa mắt. - GV mời thành viên các nhóm lần lượt đứng ra gần cửa sổ để tập thể dục cho mắt, luyện nhìn xa, nhìn phải, nhìn trái,... + Qua hoạt động, em cảm thấy thế nào? - GV nhận xét, kết luận: Trong quá trình đọc - HS trả lời sách hay học tập, việc thư giãn và thả lỏng cơ thể sẽ giúp tinh thần thoải mái, cơ thể khỏe - HS lắng nghe khoắn để làm việc được hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, việc tập thể dục cho mắt giúp mắt được thư giãn cũng quan trọng không kém. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Báo cáo kết quả chuẩn bị kế hoạch giới thiệu sách của nhóm (HĐ nhóm) - GV chia HS thành các nhóm 4. YC HS báo
- cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của từng - HS thực hiện yêu cầu. thành viên trong nhóm: + Phân công thư kí ghi chép kết quả của từng thành viên + HS nêu những khó khăn và thuận lợi khi thực hiện nhiệm vụ của mình. - Gọi đại diện các nhóm báo cáo kết quả mà thư kí đã tổng hợp được trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả - HS nhóm khác nhận xét, đưa ra ý kiến - GV kết luận: Trong quá trình thực hiện góp ý, đề xuất phương án hỗ trợ những nhiệm vụ, mỗi nhóm và mỗi cá nhân có thể khó khăn mà nhóm bạn gặp phải. gặp phải những khó khăn. Chúng ta nên chia - HS lắng nghe sẻ những vấn đề mình gặp phải để tìm kiếm sự hỗ trợ từ những người xung quanh. 3. Luyện tập. Hoạt động 2: Luyện tập giới thiệu sách theo kế hoạch (HĐ nhóm) - GV cho các nhóm chọn một vị trí để - HS chọn vị trí (trong lớp, ngoài sảnh, luyện tập tiết mục giới thiệu sách của nhóm ngoài sân trường, trong thư viện, ...). mình theo kế hoạch. YC các nhóm: - HS thực hiện theo yêu cầu + Phân công thư ký tính thời gian thực hiện kế hoạch giới thiệu sách và ghi chép những vấn đề gặp phải trong quá trình thực hiện - HS lắng nghe, hoàn thiện kế hoạch. + Chuẩn bị và sắp xếp các đồ dùng, đạo cụ, trang phục cần sử dụng cho hoạt động giới thiệu sách của nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV giáo viên quan sát, động viên và góp ý hoàn thiện cho các tiết mục của từng nhóm.
- - GV nhận xét, tuyên dương HS HSKT: Nghe giới thiệu sách 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV đề nghị và khích lệ học sinh tiếp tục - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu. luyện tập tiết mục hoàn thiện sản phẩm giới thiệu sách. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: ƯỚC MƠ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu quý, tôn trọng, lắng nghe và nhận xét về bạn. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi - HS hát và vận động theo bài hát thơ” để khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Bài hát nói nói về ước mơ của các bạn nhỏ. + Các bạn đã ước mơ điều gì? + Các bạn ước làm cô giáo, mơ bay vào - GV Nhận xét, tuyên dương. không gian, mơ làm bác sĩ, làm kĩ sư,
- - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới: + Vậy các em có những ước mơ gì ? ước - HS lắng nghe. mơ đó giành cho ai? Và em sẽ làm gì để thực hiện những ước mơ đó thì bài học hôm nay chúng ta cùng chia sẻ với nhau về những ước mơ của mình nhé 2. Hình thành kiến thức 1. Chuẩn bị - GV hướng dẫn HS chuẩn bị - HS đọc phần gợi ý + Ước mơ của em dành cho ai ? (bản - HS làm việc cá nhân suy nghĩ và ghi thân, gia đình, bạn bè, vật nuôi trong câu trả lời ra vở nhà, ) + Em ước mơ điều gì ? + Em làm gì để thực hiện ước mơ đó ? - GV hỗ trợ và giúp đỡ học sinh - HS làm việc nhóm 2. Chia sẻ với các bạn ước mơ của em - Chia sẻ với các bạn trong nhóm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS nhận xét bạn trong nhóm - GV hỗ trợ HS nó về ước mơ của mình - Lắng nghe rút kinh nghiệm. trước lớp - 3,5 HS chia sẻ trước lớp kết hợp tranh ảnh minh họa và lời nói cử chỉ điệu bộ - GV mời 3,5 HS chia sẻ trước lớp - HS phát biểu ý kiến nhận xét sau khi bạn chia sẻ - GV mời HS nhận xét - GV tuyên dương khen ngợi HS có ý kiến hay, tích cực, có tranh minh họa cho phần phát biểu và biết dùng cử chỉ, ngôn ngữ bộc lộ cảm xúc phù hợp HSKT: Biết nói trước nhóm, trước lớp về những ước mơ của mình. 3. Lắng nghe những chia sẻ của bạn - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm - GV nhắc nhở với HS những lưu ý đối - Lần lượt các bạn trong nhóm chia sẻ với người nói và người nghe trong giờ và các bạn khác lắng nghe những chia Nói và nghe sẻ của bạn + Chú ý lắng nghe không ngắt lời bạn - Ghi lại những ước mơ của bạn mà HS + Khích lệ bạn khi bạn khi bạn đã nói cảm thấy thú vị xong, đặt câu hỏi nếu còn chưa hiểu rõ hoặc chưa nghe rõ - 2,3 nhóm trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - Nhóm khác nhận xét 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã tiếp sức học vào thực tiễn. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm - Các nhóm tham vận dụng. thi viết tên các bài thơ về ước mơ - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm
- + GV nhận xét chung, trao thưởng. nào tìm được nhiều sẽ chiến thắng - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán HÌNH BÌNH HÀNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được hình bình hành thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình bình hành. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được hình bình hành II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình bình hành (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị bộ xếp hình tangram) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đây là hình gì? + Trả lời: + Câu 2: Đọc các cặp cạnh vuông góc có + Hình vuông trong hình vuông + AB BC; BC CD; + Câu 3: Đọc tên các đường thẳng song CD DA; DA AB song có trong hình vuông + Câu 4: Khi vẽ hai đường thẳng vuông + AB DC; AD BC góc, song song cần sử dụng đồ dùng học tập nào:? + Thước và ê ke - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Hình thành kiến thức - GV đưa ra bộ xếp hình tangram yêu cầu 3 - 3 HS lên bảng xếp hình học sinh lên bảng xếp hình chú gà - HS dưới lớp quan sát - Sau khi học sinh xếp xong hình con gà, giáo viên hỏi một số câu hỏi sau: + Thân con gà hình gì? + Hình tam giác + Cổ con gái hình gì? + Hình vuông + Các em có biết đuôi con gà hình gì + Đuôi con gà chính là hình bình hành không? - GV vẽ trực quan hình bình hành trên bảng - HS dưới lớp quan sát ô ly - Các em hãy quan sát và cho cô biết trên - AB và DC là hai cạnh đối diện; AD và hình bình hành này có các cặp cạnh nào đối BC là hai cạnh đối diện diện nhau? - Em hãy nêu các cặp cạnh song song với - Cạnh AB song song với cạnh BC; nhau? cạnh AD song song với cạnh BC - GV mời 1 HS lên bảng sử dụng thước đo - HS lên bảng đo độ dài các cạnh và kết độ dài các cạnh của hình bình hành có bằng luận: AB = DC; AD = BC nhau không? - Em hãy cho biết hình bình hành có các - Hình bình hành có hai cặp cạnh đối cặp cạnh như thế nào với nhau? diện, song song và bằng nhau - GV nhận xét và chốt kiến thức - HS nhắc lại 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - HS lần lượt đọc miệng kết quả: - Trong các hình trên, hình nào là hình bình Hình A; hình C; hình E là các hình bình hành? hành. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: Nhận biết được hình bình hành Bài 2: Quan sát hình vẽ rồi trả lời câu hỏi? - HS quan sát hình ảnh (Làm việc nhóm 2)
- - GV chiếu hình ảnh Biết A, B, C, D là 4 đỉnh của một hình bình hành. Hỏi đỉnh C đã bị con vật nào che mất? - Tranh vẽ hình bình hành - HS thảo luận nhóm 2 - GV gọi HS nêu tranh vẽ hình gì? - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo - Đại diện nhóm nêu kết quả luận và cho biết: Nếu tứ giác ABCD là Đỉnh C đã bị con gà che mất. hình bình hành thì đỉnh C đã bị con vật nào - Các nhóm khác nhận xét che mất - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - HS đọc yêu cầu bài tập - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: ( Làm bài vào vở) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV trình chiếu - HS làm bài vào vở - HS đổi vở soát nhận xét. Kết quả: a. EG = 3 dm. b. CD BA; CD GE - Cả lớp làm bài vào vở - HS nêu cách làm: (Dựa vào đặc điểm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết của hình bình hành vì AB = 3dm nên quả, nhận xét lẫn nhau. CD = 3dm và EG = 3dm; AB = DC = EG) - Em làm thế nào để tìm được độ dài cạnh - Vì ABCD là hình bình hành bên AB EG? BC. vì CDEG là hình bình hành nên DC EG. - Em làm thế nào để tìm được các cặp cạnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. song song? - GV Nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi "Tiếp sức" để học sinh nhận biết học vào thực tiễn. các đặc điểm của hình bình hành - GV yêu cầu HS "tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống". - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia - HS xung phong tham gia chơi. trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự

