Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+5, Tuần 36 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+5, Tuần 36 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_235_tuan_36_nam_hoc_2023_2024_ngu.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+5, Tuần 36 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 36 Thứ 2 ngày 20 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG Sinh hoạt dưới cờ: LỄ TỔNG KẾT NĂM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham gia hoạt động tổng kết năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lễ tổng kết năm học - GV cho HS Tham gia hoạt động tổng kết năm - HS xem. học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu - Các nhóm lên thực hiện tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu thương với Tham gia hoạt động tổng kết thầy cô, bạn bè sau một năm học năm học bằng các tiết mục trình diễn bộ sưu tập “Thời trang xanh” được các lớp tự thiết kế bằng vật liệu tái chế. Chia sẻ những cảm xúc yêu
- thương với thầy cô, bạn bè sau một năm học - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Vườn - HS lắng nghe. cây của ba”. ?Qua bài hát con thấy vườn cây của ba - HS trả lời. có những cây gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành. Bài 1. Trao đổi với bạn về loài cây em yêu thích. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn - HS thảo luận nhóm bàn - GV có thể đưa gợi ý cho HS: ? Loại cây em thích là cây gì? ? Nó có đặc điểm như thế nào? ? Em thích nó ở điểm gì? - GV yêu cầu HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ phần thảo luận của nhóm - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung mình. - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung Bài 2: Viết bài văn tả về loài cây có nhiều ở địa phương em - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS viết bài. - HS viết bài vào vở - GV có thể hướng dẫn giúp đỡ HS còn
- yếu + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 3: Trao đổi bài làm với bạn để góp ý và chỉnh sửa bài cho nhau. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa tập yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi - HS trao đổi bài với nhau - GV mời HS chia sẻ bài trước lớp. - GV thu vở nhận xét một số bài, nhận xét, - HS chia sẻ bài trước lớp sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà đọc cho người - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thân nghe về bài văn của mình hoặc có học vào thực tiễn. thể viết 1 bài văn về loài cây mà em yêu thích và đọc cho người thân nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 113) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, đặc điểm của hình bình hành. - Chuyển đổi các đơn vị đo thời gian, diện tích đã học. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo thời gian, diện tích. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai đúng để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: 3 tấn 4 tạ = .tạ - 34 tạ + Câu 2: 500 kg = . yến - 50 yến + Câu 3: Hình bên có góc nhọn - 5 góc nhọn n - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu +Viết tên cac hình bình hành có trong hình bên rồi cho biết cạnh AD song song và bằng những - HS suy nghĩ làm bài, trao đổi cạnh nào? với bạn cùng bàn kết quả. - Trả lời: +Có 3 hình bình hành là: AMND, ABCD, MBCN. + Cạnh AD song song và bằng - GV cho Hs suy nghĩ làm bài, trao đổi N2 kết các cạnh MN, BC. quả. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi 2 HS lên trình bày kết quả - HS suy nghĩ làm vào vở.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - Đáp án: Bài 2: Số? (Làm việc cá nhân) a. 240 phút, 720 giây, 300 - GV cho HS làm bài vào vở năm b. 205 phút, 604 phút, 920 giây c. 20 phút, 12 giây, 25 năm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV soi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài toán - GV gọi 1HS đọc bài toán. - Trả lởi: - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? + Bài toán cho biết năm nay Nam 10 tuổi, Nam kém mẹ 30 tuổi. - GV lưu ý HS xác định số chỉ năm nay để tính + Hỏi: Mẹ Nam sinh năm nào, toán, làm bài vào vở. thuộc thế kỉ nào? - GV gọi 1 HS lên soi bài, chia sẻ bài làm của - HS suy nghĩ làm vào vở. mình Bài giải - HS soi bài làm của mình, gọi Năm nay số tuổi của mẹ Nam là: các bạn nhận xét bài, đặt câu hỏi 30 + 10 = 40 ( tuổi) chất vấn: Năm sinh của mẹ Nam là: + Tính số tuổi mẹ năm nay bạn 2 024 – 40 = 1984 ( tuổi) làm như thế nào? Năm 1984 thuộc thế kỉ XX. + Tại sao tìm năm sinh của mẹ Đáp số: Năm 1984, thế kỉ XX bạn lấy 2024 – 40 ? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài, - 1HS đọc yêu cầu - HS suy nghĩ làm vào nháp
- - HS chữa bài bằng trò chơi - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS suy nghĩ làm vào nháp. - GV cho HS chơi trò chơi “ Chèo thuyền” để - HS nêu chữa bài. - GV nhận xét tuyên dương. - GV cho HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích đã học, mối quan hệ giữa các đơn vị đo. Bài 5. (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 50cm để lát nền một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng 6m. Hỏi cần + Số viên gạch lát dọc theo bao nhiêu viên gạch men loại đó để vừa đủ lát chiểu dài và chiểu rộng. kín nền phòng học? (Diện tích phần mạch vữa - -HS suy nghĩ làm nháp, 1HS làm không đáng kể). bảng phụ. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - - HS đọc bài, nx bài của bạn. - Để tìm số viên gạch lát kín phòng học em cần biết gì? - GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp. - GV gọi Hs đọc bài làm, đối chiếu, nhận xét bài của bạn. Bài giải Đổi: 8 m = 800 cm; 6 m = 600 cm Số viên gạch men để lát kín theo chiều dài phòng học là: 800 : 50 = 16 (viên) Số viên gạch men để lát kín theo chiều rộng phòng học là: 600 : 50 = 12 (viên) Số viên gạch men để lát kín phòng học là: 16 x 12 = 192 (viên)
- Đáp số: 192 viên gạch - GV nhận xét chốt kết quả đúng 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Ong non học - HS tham gia để vận dụng kiến việc” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã học. thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Khoa học TỔNG KẾT MÔN HỌC Buổi chiều Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (Tiết 6) (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA) Lịch sử & Địa lí ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thưc, kỹ năng - Xác định được vị trí địa lí của 3 vùng: Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Hệ thống được nội dung lịch sử và địa lí đã học về 3 vùng của Việt Nam. - Sưu tầm tư liệu, giới thiệu được những nét tiêu biểu về vùng em sống. - Xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực, chủ động tìm kiếm tư liệu, hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết nhiệm vụ học tập.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày kết quả và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, sưu tầm tư liệu về các vùng của Việt Nam. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ gìn và phát huy giá trị của di tích lịch sử. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS xem video giới thiệu về đất nước - HS quan sát video và trả lời một Việt Nam để khơỉ động bài học. số câu hỏi + Trung Du và miền núi Bắc Bộ có bao nhiêu tỉnh thành? + Lào Cai có địa điểm nào nổi bật? + Trung Du và miền núi Bắc Bộ + Quảng Ninh địa điểm nào được công nhận là có 19 tỉnh thành. di sản thiên nhiên Thế giới? + Lào Cai có đỉnh Fansipan ở Sa - GV mời HS nhận xét, bổ sung. Pa. - GV nhận xét, bổ sung, giới thiệu vào bài. + Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long được công nhận là di sản thiên nhiên Thế giới - HS nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Hoạt động 1: Lựa chọn thông tin phù hợp với 3 vùng và ghi kết quả vào vở.. - GV cho HS quan sát các thông tin trong - HS quan sát lược đồ và nghe phiếu bài tập. GV giải thích ý nghĩa, tác dụng - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 và hoàn của lược đồ.
- thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ - HS thảo luận và làm vào phiếu sau: bài tập. + Hãy cho biết tương ứng với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10 là những vùng nào của nước ta. - GV mời HS chia sẻ kết quả + 2, 7, 8 – A. Vùng Duyên hải - GV mời HS nhận xét, bổ sung. miền Trung; 5, 6, 9 - Vùng Tây - GV nhận xét, tuyên dương. Nguyên; 1, 3, 4, 10 – Vùng Nam Bộ. - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Hoàn thành bảng về vùng Duyên hải Miền Trung, vùng Tây Nguyên, vùng Nam Bộ vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 6 và hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm với nhiệm vụ sau: - HS đại diện nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình.
- - GV mời HS chia sẻ kết quả - GV mời HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét, bổ sung nhóm bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về chia sẻ về các di tích lịch - HS thực hiện về nhà kể cho sử cho người thân nghe. người thân nghe. + HS hãy kể về các di tích lịch sử của địa phương mình cho người thân nghe + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HỒ SƠ TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhắc lại những chủ đề của HĐTN trong suốt cả năm học, chia sẻ cảm xúc.
- - Biết thống kê, đánh giá kết quả HĐTN từ góc độ tự đánh giá, người thân đánh giá và đánh giá đồng đẳng. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe, nói, quan sát, chia sẻ góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ, khả năng quan sát. - Tự rèn luyện kĩ năng vận dụng linh hoạt từ các bài đã học góp phần góp phần phát triển năng lực chân - thiện - mĩ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân với môn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp, khả năng quan sát, bộc lộ cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, chia sẻ góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng thầy cô, bạn bè, người thân. Yêu thiên nhiên quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, học tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ những người xung quanh, bảo vệ của công. Có trách nhiệm với việc làm của mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS múa hát bài “Em - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả yêu hòa bình” lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung hát. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bạn thể hiện trước lớp. hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV mời HS vẽ một cái cây to vào giấy
- A4. - HS vẽ cá nhân - YC HS hoàn thiện cây về những hoạt động chung của trường lớp - HS thực hiện - YC HS dán hoa lá hoặc vẽ lá cho mình theo gợi ý - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. - HS lắng nghe. GV nói thêm: mỗi học sinh điều quan trong nhất là ai có những thu hoạch cho - HS cùng trưng bày bài của mình. riêng mình. - GV mời HS đưa cây trải nghiệm của mình đê lưu giữ những hình ảnh đánh dấu sự trưởng thành sau 1 năm học 3. Luyện tập - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, thảo luận lựa chọn một nhóm khiến - Học sinh thảo luận nhóm nhóm mình cảm phục. - Đại diện nhóm lần lượt chia sẻ: + Mời đại diện nhóm chia sẻ. Ví dụ: Nhóm chúng tôi rất thích hoạt động của nhóm vì. Nhóm chúng + Mời đại diện các nhóm thể hiện sự tôi được học tập ở nhóm bạn điều rất hay đoàn kết và chụp ảnh lưu niệm. là + Lưu ý các nhóm nhận xét mang tính xây dựng để góp phần làm nên tập thể lớp vững mạnh và ý nghĩa. - HS chuẩn bị bìa, kéo, bút và tiến hành - GV nhận xét về sự tham gia các hoạt làm bông hoa theo yêu cầu, ghi tên những động trải nghiệm của hs trong năm học. đặc điểm của bản thân vào bông hoa. - GV kết luận: HĐTN không chỉ mang lại cho chúng ta nhưungx kinh nghiệm mới sau quá trình haotj động mà còn tạo sự kết nối giữa các thành viên trong lớp với nhau và với thầy cô giáo.
- 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: nhớ lại - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu các HĐTN chung của gia đình trong để về nhà ứng dụng. suốt một năm qua và dán, vẽ thêm hoa vào cây trải nghiệm của mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt KIỂM TRA HỌC KỲ II (Tiết 7) (ĐỀ DO NHÀ TRƯỜNG RA ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 114) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho Hs hát và vận động theo lời - HS hát và nhảy theo nhạc bài hát “Count to 100” - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. (Làm việc nhóm) - GV yêu cầu Hs đọc thầm bài toán -HS đọc thầm + Chiều cao lần lượt của 6 vận động viên bóng chuyền Thắng, Hùng, Bình, Trung, Lợi, Dũng theo thứ tự là: 180 cm, 175 cm, 182 cm, 178 cm, 168 cm, 185 cm a. Số? Tên Hùng Lợi Thắng Bình Dũng Trung VĐV Chiều 175 168 ? ? ? ? cao (cm) b. Sắp xếp các số đo chiều cao của bốn vận động viên Thắng, Hùng, Bình, Trung theo -1 HS đọc thứ tự từ thấp đến cao. -HS suy nghĩ, trả lời c. Vận động viên nào thấp hơn vận động -HS thảo luận, thống nhất câu viên Hùng, Vận động viên nào cao hơn trả lời. vận động viên Bình? - Đại diện nhóm trình bày: - GV yêu cầu HS đọc lại dãy số liệu thống kê. a. Số cần điền: 180, 182, 185, - GV đưa câu hỏi định hướng cho Hs làm bài: 178. + Phần a yêu cầu gì? b. 175, 178, 180, 182. +Để làm được phần b, c em cần làm gì? c. VĐV thấp hơn Hùng là Lợi, - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. VĐV cao hơn Hùng là
- - GV yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết qủa Dũng. - GV và HS nhận xét, chốt kết quả đúng. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS đọc bài, suy nghĩ làm bài - GV yêu cầu HS đọc thông tin bài kết hợp quan tập vào vở. sát biểu đồ. - HS đổi vở kiểm tra. - GV cho HS đổi vở kiểm tra lẫn nhau. - HS trả lời - GV đặt câu hỏi trước lớp để KT kết quả làm bài của HS. - HS lắng nghe - GV nhận xét chốt kết quả đúng: a. Có 4 lớp ngoại khóa là các lớp: Bơi, Võ, Cờ, Múa b. Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60), lớp Cờ có số học sinh ít nhất (30), các lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45). c. Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: (60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 (học sinh) - 1 HS đọc bài - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát trả lời câu hỏi Bài 3: (Làm việc nhóm đôi) - HS thực hiện nhóm 2 theo hình - GV gọi 1HS đọc bài toán. thức hỏi-đáp. - GV yêu cầu HS quan sát bảng số liệu để trả lời - 1-2 nhóm trình bày: câu hỏi. a. Bóng đỏ xuất hiện 10 lần, - Yêu cầu HS trao đổi nhóm 2 kết quả bóng xanhh 12 lần, bóng vàng 8 lần. - GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả. b. Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất, bóng màu vàng xuất hiện ít nhất. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Vòng quay - HS tham gia để vận dụng kiến may mắn” trên màn hình để ôn lại kiến thức đã thức đã học vào thực tiễn. học. + Cách chơi: GV chia lớp làm 3 nhóm, đại diện
- nhóm lên quay vòng quay (3 màu xanhh, đỏ, vàng) trên màn hình. Bên dưới dự đoán các trường hợp xảy ra. Nhóm nào dự đoán tốt là nhóm thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Toán LUYỆN TẬP (Ttiết 1, trang 116) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số có nhiều chữ số. - Ôn tập các phép tính với số có nhiều chữ số - Giải các bài toán về tìm số trung bình cộng, bài toán liên quan đến hình học - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát, vận động theo nhạc - HS hát, nhảy theo nhạc - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
- 2. Luyện tập: Bài 1. (Làm cá nhân- trò chơi “Tôi là ai?”) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài. -1 HS nêu yêu cầu - GV chữa bài bằng trò chơi: “Tôi là ai?” -Quản trò nêu câu hỏi: - GV gọi 1 HS làm quản trò. VD: Tôi gồm .. Tôi là ai? + Trả lời: Bạn là số tự nhiên -HS viết số vào bảng con. - Quản trò gọi thêm 1 số bạn đọc lại - GV nhận xét, tuyên dương. số vừa ghi. Bài 2: Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV soi chữa bài. Kết quả 2 667 + 3 825 = 6 492; 8 274 – 4 516 = 3 - HS suy nghĩ làm vào vở. 758; 34 x 14 = 4 536; 74 165 : 5 = 3 758 -HS nhận xét kết quả, cách đặt tính - Khi đặt tính cần lưu ý gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV gọi 1HS đọc yêu cầu: + Sắp xếp các số 3 142; 2413; 2 431; 3 421 - HS đọc bài a. Theo thứ tự từ bé đến lớn b. Theo thứ tự từ lớn đến bé. - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài vào bảng - HS suy nghĩ làm vào bảng con con - GV nhận xét, chốt đáp án đúng a. 2 413, 2 431, 3 142, 3 421 b. 3 421, 3 142, 2 431, 2 413. - HS trả lời: Cần so sánh các số. - Để sắp xếp đúng thứ tự các em cần làm gì? - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) -GV gọi HS đọc bài toán
- + Trong ba ngày mỗi ngày cửa hàng bán được - HS đọc bài số mét vải lần lượt là: 45m, 38m, 52m. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải. -HS suy nghĩ làm vào vở, 1HS làm - GV yêu cầu HS suy nghĩ làm vào vở bảng phụ. - GV gọi HS chia sẻ bài làm. - - HS đọc bài, nx bài của bạn. - Lớp đối chiếu, nhận xét: - - Dự kiến câu hỏi chia sẻ: Bài giải - + Tìm trung bình mỗi ngày của Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số hàng bán được bao nhiêu mét vải mét vải là: ( 45 + 38 +52) : 3 = 45 (m) bạn làm thế nào? Đáp số: 45 m vải - + Bài toán thuộc dạng toán gì? - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5. (Làm việc cá nhân) -1HS đọc bài. - GV gọi 1HS đọc bài toán. + Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 15m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích mảnh đất đó. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - HS nêu - GV cho HS suy nghĩ làm bài vào nháp. - HS làm vào nháp - GV cho HS soi, chữa bài - 1HS mang bài lên trình bày kết quả, HS khác quan sát, nhận xét - GV cho HS dưới lớp hỏi bạn cách làm. Bài giải Dự kiến câu hỏi: Chiều dài mảnh đất là: + Vì sao tìm chiều dài bạn lấy 15 x 2? 15 x 2 = 30 (m) + Tính chu vi và diện tích bạn làm thế nào? Chu vi mảnh đất là: (15+ 30) x 2 = 20 (m) Diện tích mảnh đất là 15x 30 = 450 (m² ) - GV nhận xét chốt kết quả đúng Đáp số: 90 m, 450 m² 3. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức cho Hs chơi trò chơi “Tiếp sức” - HS tham gia để vận dụng kiến thức để ôn lại kiến thức đã học. đã học vào thực tiễn. - Luật chơi: GV chia lớp làm 3 đội, mỗi đội cử 3 người lên chơi. GV đưa ra 3 câu hỏi, HS lần lượt lên bảng viết đáp án. Nhóm nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc.
- - Câu1: Viết số gồm 2 chục nghìn, 3 nghìn, 5 trăm, 1 chục. Câu 2: Tính chu vi của hình chữ nhật có chiều dài, chiều rộng lần lượt là 5cm, 2 cm. Câu 3: Viết số:một triệu hai trăm tám mươi mốt nghìn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 117) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số và các phép tính với phân số. - Giải các bài toán liên quan đến tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó, tìm phân số của một số, bài toán liên quan đến phép tính phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:

