Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

docx 51 trang Phương Nhã 19/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_2356_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 2+3+5+6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. Thứ 2 ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải ngiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ LAN TOẢ NIỀM VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - Mục tiêu: tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui
  2. - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Tiếng Việt ĐỌC: NGHỆ SĨ TRỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô, với giọng điệu phù hợp. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, tranh
  3. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Nghệ sĩ trống nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. Hướng dẫn HSKT: Luyện đọc đoạn 1 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ? - HS trả lời. -GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo -HS lắng nghe. trúc, ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ - HS trao đổi, chia sẻ. phù hợp với các cột trong bảng. - GV cùng HS nhận xét và sửa bài. -HS theo dõi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và Địa lí LỊCH SỬ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG HÀ TĨNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo
  4. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Tư liệu viết và hình ảnh về một số danh nhân của địa phương. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số danh nhân của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mỏ đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến người - HS quan sát hình ảnh, trong hình? lắng nghe GV nêu câu hỏi. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân - Trình chiếu nội dung các trang 29, 30, 31 cuốn Dự thảo Đọc thông tin Tài liệu địa phương Thực hiện nhóm 4
  5. - Kể tên các danh nhân Hà Tĩnh được nêu trong bài. Cố Tổng bí thư Trần Phú Giới thiệu về một danh nhân mà em biết. Cố Tổng bí thư Hà Huy Tập Phan Đình Phùng Lý Tự Trọng Nguyễn Du Nguyễn Công Trứ - Kể câu chuyện về một danh nhân Hà Tĩnh. Nêu cảm nghĩ của em về danh nhân đó. Thực hiện nhiệm vụ: - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, Hoạt động 2: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu HS làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương.
  6. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. - HS lắng nghe + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã - HS làm việc cá nhân. hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn: + Tên di tích là gì? - HS quan sát hình ảnh. + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? Các nhóm thảo luận + .... + Đọc lại bài học Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18). - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS chia nhóm thảo luận. - HS trả lời. - HS quan sát hình ảnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS chia nhóm thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thảo luận cặp đôi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS quan sát hình ảnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thảo luận cá nhân và làm bài vào vở. - HS trả lời. - HS quan sát, lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện.
  7. Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 2 dòng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu ghi bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm - HS trao đổi theo bàn. cần lưu ý khi viết báo cáo. Hướng dẫn HSKT luyện viết -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in
  8. hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  9. 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm. để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt. + Góc vuông và góc không vuông) + Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào? + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức:
  10. - Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời. bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây - HS nêu: (GV bắn MH các góc như sgk) + Em hãy quan sát hình và so sánh các góc trên như thế nào với góc vuông? - HS lắng nghe. (góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc - 3 HS nhắc lại. vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD . bằng 2 góc vuông.) - Nối tiếp HS nêu: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc - 2-3 HS nêu. điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù (góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.) Hướn dẫn HSKT: được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt + Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - Như vậy trong số các góc không vuông mà các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu với cả lớp mình. - Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt. + Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) + Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực tế tương ứng với các góc trên. + Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành:
  11. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? (Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau.) - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở dưới hình như trong sgk. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn? bài theo cặp. (vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc nhọn a.) - HS trả lời: + Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt em làm như thế nào? - HS trả lời (dùng êke để kiểm tra.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi trả lời. - HS nêu. + Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi kéo là góc nhọn? + Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo - HS nêu. là góc tù? - Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng ê- - HS lắng nghe. ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta cũng phân biệt được các loại góc trên đúng không nào. - GV khen ngợi HS
  12. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các miếng bánh) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu thảo luận nhóm đôi trả lời. + Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba? - HS nêu + Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng bánh của bạn An đã chọn? (vì miếng bánh của An chọn không phải là - HS nêu: miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.) 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu. góc bẹt? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải ngiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn.
  13. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi cảm xúc động - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 10) - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS chơi thử - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: - HS tham gia trò chơi + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự - HS chia sẻ cảm xúc của mình hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, - HS lắng nghe lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều
  14. chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong - HS thảo luận nhóm 4 về những các tình huống đã nêu. cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong các tình - Gọi HS chia sẻ trước lớp huống đã nêu - GV theo dõi, động viên. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS trước lớp - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc - HS nhóm khác nhận xét, góp biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại ý. sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện - HS lắng nghe tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Học sinh biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít - HS quan sát, làm theo. thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng - HS lắng nghe khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích
  15. cực. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. Thứ 3 ngày 26 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN BỐN ANH TÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: -Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát tập thể. đẹp. - GV giới thiệu vào bài. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Nghe kế chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, - HS quan sát. những người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh, - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các - HS quan sát và lắng nghe. hình ảnh. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội - HS lắng nghe và tương tác ghi lại dung câu chuyện. những chi tiết quan trọng. + Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh? +Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi? + Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu với yêu tinh như thế nào? +Câu chuyện kết thúc ra sao? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm -HS chia sẻ nối tiếp. việc. -GV nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. Bài 2. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Trả lời câu hỏi dưới tranh. -Tổ chức HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu.
  17. -Cho HS trình bày, các nhóm khác nhận -Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét. xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS theo dõi. Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá. Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc, Lất Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng. Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật túi bụi,.. Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại cuộc sống bình yên. Bài 3. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Kể lại câu chuyện trên. -Yêu cầu HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi -HS thực hiện cá nhân. gợi ý tự kể chuyện. -Tổ chức HS kể chuyện theo nhóm. -HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 4. -GV mời các nhóm thực hành kể chuyện. - HS các nhóm thực hiện. -GV và HS nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể lại cho người thân nghe câu - HS thực hiện. chuyện này. - HS về tìm đọc câu chuyện có nhân vật -HS lắng nghe, thực hiện. mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách để chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt. - Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất
  18. - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Nêu các góc em đã học? - HS trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS đại diện nêu miệng. luận nhóm đôi. - HS nhóm khác nhận xét bổ + Làm sao để xác định được các góc? sung + UVX có phải 1 góc không? Vì sao? - HS trả lời. (quan sát hình) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS trả lời.
  19. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. (B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM, ON) - HS thực hiện. - GV củng cố cách đo góc. - GV chốt đáp án: - HS nêu. a) Đường màu xanh. b) 120o - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS đọc. nhóm 4. - - Yêu cầu HS nêu cách làm câu a. HS thực hiện. Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu trả - lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có kim HS nêu (tương tự như bài 2) giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả lời. - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi kim - Các HS khác lắng nghe, nhận đồng hồ xét - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Hướng dẫn HSKT: cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt - HS đọc. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4. - HS nêu - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu + Tại sao nan xe A không phải nan xe mà - con mọt đang gặm? Nhóm khác nhận xét - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi các nan xe bằng gỗ - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu các bước đo góc? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (TIẾT 2)
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức - Thực hiện được và vận động được những gười xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Có ý thức bảo vệ nguồn nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử trùng - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, trả lời hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước. - Gọi HS chia sẻ bài làm. Cần tiết kiệm nước - Để người khác có nước dùng. - giảm chi phí sinh hoạt. - Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt. - GV kết luận, tuyen dương - HS nêu - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 4 cho biết việc nên làm và không nên thành phiếu. làm Việc nên làm Việc không nên làm Hình 4d và 4b xoa xà phòng và xoa dầu gội Hình 4a và 4c xoa xà phòng và đã tắt vòi nước, việc làm đó tiết kiệm nước xoa dầu gội vẫn mở vòi nước gây lãng phí nước. - GV gọi HS trình bày - HS nêu - GV kết luận, tuyên dương và gọi HS chia sẻ - HS trả lời thêm một số việc làm khác để tiets kiệm nguồn nước. HĐ4: Môt số cách làm sạch nước - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm 4 tiến - HS thực hiện hành thí nghiệm ( cách đọc thông tin, cách thục hiện, yêu cầu an toàn khi thí nghiệm)