Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 3+4+5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 3+4+5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_3456_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 3+4+5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 18 Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được nội dung bài: Nói lên ý chí, sự quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Biết đọc diễn cảm lời dẫn truyện và lời của các nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc và vi deo đoạn 1bài hát : - HS lắng nghe Thăm bến Nhà rồng ? Bài hát nói về điều gì? Nói về Bến cảng Nhà rồng nơi Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước - GV nhận xét, liên hệ giới thiệu bài mới. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm, - HS thực hiện phân vai đọc giọng nhân vật. + Bài này cần đọc với giọng như thế nào để diễn cảm? + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3 HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu hoạt động nhóm 4: Tìm các - HS thảo luận và chia sẻ: danh từ riêng trong câu chuyện Anh Ba. + Danh từ riêng: (anh) Ba, (anh) Tìm từ có nghĩa giống với từ hăng hái, Lê, Bác Hồ, Sài Gòn. Pháp. can đảm, đặt câu với từ vừa tìm được + Nhiệt tình, dũng cảm. HS tự đặt
- câu - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - GV cho học sinh xung phong kể lại câu HS thi nhau kể chuyện về Bác Hồ - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG : LUYỆN TẬP (T2 TRANG 126) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số,về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. . - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại:
- a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m = 100 dm = 10000 cm 1m25dm2 = 105dm2 c)1 phút = ? giây ;1 thế kỉ = ? năm c)1 phút = 60 giây 1 thế kỉ =100 năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây 100 năm = 1 thế kỉ 100 năm = ? thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 2 2 b) 6 m 4 = ? m a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 30 dm2 : 5 = ? dm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = 24 m2 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện học bảng nhân 3 Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 a. 2cm2 50 mm2 ? 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A Yêu cầu học sinh đo góc. - HS nhận xét hình và đo. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200. B C M - HS nêu - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5 - HS làm việc theo yêu cầu.
- -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. -HS trả lời:Để tính diện tích ta phải biết -Để tính diện tích ta phải biết những yếu tố chiều dài và chiều rộng. nào? Bài giải - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Chiều rộng mảnh đất là: tập. 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) Đáp số : 135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia chơi. 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Khoa học KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Buổi chiều Tiếng Việt Viết: VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được một bức thư gửi người thân và bạn bè ở xa - Biết chỉnh sửa từ ngữ, đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS nhắc lại cấu trúc của - 2-3 HS đọc và trả lời bức thư. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết thư dựa vào phần ghi chép nội dung ở bài tập 2 tiết trước. - HS viết bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn trong sách giáo khoa. - HS soát lỗi và sửa lỗi. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc thư của mình. - HS trình bày, nhận xét. HS khác nhận xét. - GV nhận xét lỗi của cả lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét bài một vài HS, sửa lỗi, tuyên dương HS. HS khác tự sửa lỗi tương tự HSKT: Luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bức thư mà em đã viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 03 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc được những câu chuyện kể về ước mơ - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: Các câu chuyện sưu tầm có nội dung về ước mơ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu; GV mở nhạc bài : Ước mơ tuổi hồng HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành:
- - GV giải thích cho HS hiểu: Ước mơ - HS lắng nghe là gì? ( Ước mơ là những tưởng tượng, hy vọng và khát khao của con người về một điều gì đó mà họ mong muốn trong tương lai) - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ sách - HS đọc báo đã sưu tầm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - HS viết phiếu - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những câu chuyện về ước mơ và ý nghĩa của các câu chuyện đó. (VD: Đó là ước mơ như thế nào? Ước đó có ý nghĩa gì đối với em?..) - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những ước mơ của các nhân vật trong các câu chuyện các em được nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kể cho nhau nghe về ước - HS thảo luận nhóm đôi
- mơ của mình - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động ôn tập 2.1 Quan sát tranh và thực hiện yêu cầu. a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - HS Hoạt động nhóm khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui – Đại diện một số cặp hoặc nhóm sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. trả lời trước lớp. GV và cả lớp – GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của nhận xét. bài tập. Đáp án: Các bài đọc Đồng cỏ nở -GV gọi 1 – 2 HS đọc những dòng chữ hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường trên những chiếc khinh khí cầu. Các HS có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm khác đọc thầm theo. Niềm vui sáng tạo và các bài đọc – GV cho HS làm việc theo cặp hoặc theo Nếu em có một khu vườn, Ở Vương nhóm, tìm câu trả lời. quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ -Gọi HS chia sẻ điểm Chắp cánh ước mơ. b .Kể tên những bài đọc chưa được nhắc – HS làm việc cá nhân, nhớ lại đến trong hai chủ điểm trên. những bài đã học để tìm câu trả lời. – HS trao đổi trong nhóm và thống nhất đáp án. – 2 – 3 đại diện nhóm phát biểu GV nhận xét tuyên dương trước lớp. Đáp án: Những bài đọc chưa được nhắc đến trong hai chủ điểm trên là Vẽ màu, Thanh âm của mùi, Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven và bản xô-nát “Ánh trăng”, Người tìm đường lên các vì sao, Bay cùng ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cảnh HSKT: Luyện đọc 1 đoạn chim nhỏ, Con trai người làm 2.2 Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học vườn, Nếu chúng mình có phép lạ. và trả lời câu hỏi. - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? - HS làmviệc nhóm đôi, mỗi nhóm - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để lại luân phiên hỏi và trả lời về 1 bài cho em ấn tượng sâu sắc? đọc. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - HS trả lời – HS nhận xét 2.3. Tìm từ để hoàn thiện sơ đồ và đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. - GV có thể tổ chức thực hiện bài tập dưới hình thức thi hoàn thiện sơ đồ: tổ chức lớp - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy về thành 3 hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm tính từ và các nhánh về màu sắc, nhanh 2 tỉnh từ chỉ màu sắc, 2 tỉnh từ chỉ âm thanh, hương vị, hình dáng.
- âm thanh, 2 tỉnh từ chỉ hương vị, 2 tỉnh từ - Các nhóm viết kết quả vào giấy. chỉ hình dáng trong thời gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời gian). - Đại diện mỗi nhóm trình bày kết - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận quả. Cả lớp lắng nghe và nhận xét những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả kết quả của nhóm bạn. đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được - HS đặt câu với một từ tìm được khen. trong mỗi nhóm. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, khen ngợi những câu đúng và hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Đọc thuộc lòng 1 bài em đã được học ? -Thi đọc hay 1 đoạn trong bài học thuộc - 2, 3 HS đọc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH KỈ NIỆM GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình. Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau. Phẩm chất: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng HSKT: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu GV mở nhạc HS hát và vận động theo nhạc bài : Gia đình 2. Sinh hoạt chủ đề: Kỉ niệm gia đình - GV cho HS Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ - HS xem. niệm gia đình, chia sẻ cảm nghĩ sau buổi giao lưu - Các nhóm lên thực hiện
- tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia HSKT: Tham giao lưu văn nghệ về chủ đề Kỉ niệm gia đình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP T1 ( T127) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về số có nhiều chữ số:đọc,viết số;xếp thứ tự,so sánh số;cộng,trừ các số có nhiều chữ số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Luyện đọc, viết số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 3yến 2kg = ? kg Câu 1: 3yến 2kg = 32 kg .
- + Câu 2: 60kg = ? yến Câu 2: 60kg = 6 yến . + Câu 3: 5 tạ = ? kg Câu 3: 5 tạ = 500 kg . - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Nêu số và cách đọc số. (Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc hợp bảng con: miệng phép còn lại: + Viết số:1 621 494-Đọc:Một triệu sáu trăm hai mươi mốt nghìn bốn trăm chín mươi tư. + Viết số:2 760 053-Đọc:Hai triệu bảy trăm sáu mươi nghìn không trăm năm mươi ba. + Viết số: 381 005-Đọc:Ba trăm tám mươi mốt nghìn không trăm linh lăm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Luyện đọc, viết số Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - HS đọc yêu cầu. a)Gọi hs đọc yêu cầu. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền số. 5343627; 1571210; 2180764;7042500 a) 5343627:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 1571210:Số 7 thuộc hàng đơn vị,lớp đơn vị. 2180764:Số 7 thuộc hàng trăm,lớp đơn vị. 7042500 : Số 7 thuộc hàng triệu,lớp triệu. b) 12631: Giá trị số 6 là 600. b)Nêu giá trị của chữ số 6 trong các số sau: 1263015:Giá trị số 6 là 60 000. 12631;1263015 ; 41263 ; 6314508 ; 276310 6314508:Giá trị số 6 là 6 000 000. 276310:Gia strij số 6 là 6 000. - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) a. HS sắp xếp. - GV cho HS làm theo nhóm. 5 216; 5 612; 6 251; 6 521. a. Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn. b. HS sắp xếp. 5 612; 6 521; 6 251; 5 216. 21 025; 20 152; 12 509; 9 999. b) Sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé. - Các nhóm trình bày. 12 509; 21 025; 9 999; 20 152. - Các nhóm khác nhận xét.
- - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS trình bày cách làm: Bài 4. Đặt tính rồi tính. (Làm việc cá nhân) 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 - GV mời 1 HS nêu cách làm: 3675 40613 3 675 + 2 918 40 613 + 47 519 2918 47519 6593 88132 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7 641 -2 815 62 748 - 35 261 7641 62748 2815 35261 4826 27487 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhận xét tuyên dương. Bài 5.Gọi Hs đọc yêu cầu(1 HS lên bảng -Hs đọc yêu cầu. làm,lớp làm bài vào vở) Bài toán yêu cầu ta làm gì? -Tính chiều dài hang rào vườn ươm. Để tính chiều dài vườn ươm ta làm thế nào? Ta phải tính chu vi hình chữ nhật. Bài giải Chiều dài vườn ươm là: 45 2 = 90(m) Chu vi vườn ươm là: (45 + 90) 2 = 270(m) Chiều dài hang rào vườn ươm là: 270 – 4 = 266(m) Đáp số:266m -HS nhận xét bài của bạn. Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết hang và lớp trong các số tự nhiên. - GV viết: 45 678, 752 432 , 49 597; 100 324 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên - 4 HS xung phong tham gia chơi. cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc và nêu giá trị của số 4 trong phiếu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 2 )
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS hát ngâm thơ - HS hát, ngâm thơ - GV gọi HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hoạt động ôn tập 2.4. Xếp những từ in đậm trong đoạn 1 – 2 HS đọc các từ in đậm và tên văn vào nhóm thích hợp. các nhóm − GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của - HS làm việc cá nhân, xếp các từ bài tập. in đậm vào các nhóm, nếu kết quả – GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống làm việc trong nhóm. Cả nhóm nhất đáp án. thống nhất đáp án. + Danh từ danh từ riêng (Bà Dương Nội ), - Đại diện 2 – 3 nhóm nêu kết quả. danh từ chung (gió, buổi chiều, sân đình, làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao), động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). + Tính từ. Tỉnh từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). (Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này là tỉnh từ chỉ đặc điểm của sự vật, trong câu khác lại có thể là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ loại.) -1 HS đọc các cách nhân hoá. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn - GV nhận xét tuyên dương hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác
- 2.5. Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được đọc thầm theo. nhân hoá trong các đoạn và cho biết - HS làm việc nhóm, thảo luận để chúng được nhân hoá bằng cách nào. xác định sự vật được nhân hoá và - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của cách nhân hoá. – Đại diện các bài tập. nhóm nêu kết quả của nhóm mình. - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận -1 HS nêu yêu cầu của bài tập. những đáp án đúng, - HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh rồi đặt câu về nội dung bức 2.6. Đặt cầu về nội dung tranh, trong đó tranh, trong đó có sử dụng biện có sử dụng biện pháp nhân hoá. pháp nhân hoả (Gợi ý: Bức tranh – GV hướng dẫn cách thực hiện. có những con vật này? Những con − GV và cả lớp nhận xét, đánh giá vật ấy đang làm gì? Trông chúng – GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt như thế nào?...). được câu hay về nội dung bác tranh. - Một số HS đặt câu trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS trả lời - Danh từ là gì? - Tính từ là gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử địa lý KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( Đề chung do nhà trường ra) ________________________________________ Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 TRANG 129) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán liên;tính chu vi,diện tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Củng cố về số chẵn, số lẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 300c m2 = ? dm2 + Câu 1: 300 cm2 = 3 dm2 + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 + Câu 2: 60 cm2 = 6 000 mm2 + Câu 3: 52 000 dm2 = ? m2 + Câu 3: 52 000 dm2 = 520 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. . - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lựa chọn đáp án đúng: hợp bảng con: - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002) - HS nhận xét bài của bạn. HSKT: Củng cố về số chẵn, số lẻ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so sánh và - Bài yêu cầu ta làm gì? điền dấu. - HS làm bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2 1m 56dm2 ? 27 dm2 + 89 dm2 150mm2 2 = 3 cm2 150mm2 2 ? 3 cm2 6 tạ + 2 tạ > 75 yến 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS đọc yêu cầu bài. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm việc - Các nhóm làm việc theo sự phân nhóm 4 hoặc 5) công. - GV cho HS làm theo nhóm. a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045 a)78 060 ; (10 – 7) +300 045 = 78 060 ; 3 + 300 045 = 26020 + 300 045 = 326 065 b) 26 000 + 9015 6
- = 26 000 + 54 090 = 80 090 b) 26 000 + 9015 6 - Các nhóm trình bày. - HS nhận xét. GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nêu cách làm: - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - EDGH là hình thoi Đ - LDEK là hình bình hành Đ - KEHI là hình thoi S - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE Đ - HS nêu. - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID và IH. - 1 HS trình bày cách làm: b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với - HS nhận xét. đoạn thẳng LI - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cả lớp làm bài vào vở: - HS làm việc theo yêu cầu. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. -HS nêu cách giải. - GV nhận xét tuyên dương. Bài giải Bài 5 Số cây ổi là: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. (760 + 40) : 2 = 400 (cây) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Số cây chuối là: tập. 760 – 400 = 300 (cây) Đáp số : Ổi: 400 cây;chuối:360 cây - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số chẵn, số lẻ, - GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10. - 3 HS xung phong tham gia chơi. +Số liền sau của những số chẵn là những số nào? và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải
- nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho3 em, sau đó mời 3 em xếp theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng 1 động từ chỉ hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ và - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu trả lời câu hỏi : Em thích câu thơ hoặc khổ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, thơ nào nhất? Vì sao? Bốn mùa mơ ước. - GV cho HS gắp phiếu chuẩn bị 2 phút và - Mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài đọc theo phiếu. thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV khích lệ , tuyên dương - Trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? 2. 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhãn hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác
- những đáp án đúng. đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc – GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo thầm theo. Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS thích hình - HS làm việc nhóm, thảo luận để ảnh nào là hoàn toàn phụ thuộc vào cảm xác định các vật và hiện tượng tự nhận cá nhân của mỗi em. GV khích lệ HS nhiên được nhân hoá trong đoạn thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được văn và đoạn thơ. lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa để cảm nhận cái hay, cái đẹp của các hình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất 2.3: Dấu câu nào có thể thay cho mỗi hình ảnh nào và vì sao mình thích. bông hoa? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, - HS làm việc cá nhân, đọc thầm đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền dấu thì đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và dừng lại gọi 1 HS trả lời, mới một vài HS chọn dấu câu phù hợp để thay cho khác nhận xét đúng, sai. các bông hoa. Đáp án Chim sâu con hỏi bố - HS làm vào vở – Bố ơn, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ? – Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? – Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. Chim bố nói: – Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý. HSKT: Luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 1 năm 2024 Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( Đề chung do nhà trường ra) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào? - 2-3 HS trả lời Nêu ví dụ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu đó. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thẩm đoạn a và câu b. - GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập - HS làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp phiếu học tập. án - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thắng. – Trồng cây gây quỹ Đội — Vì màu xanh quê hương – Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường – Làm kế hoạch nhỏ, b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. Tác dụng của các dấu câu – Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê – Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh 2.5: Giải ô chữ. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chọn 2 hình thức tổ chức: thi theo nhóm - HS chơi theo 2 nhóm, mỗi nhóm
- hoặc tổ chức làm chung cả lớp. Dưới đây 5 HS, phương án thi theo nhóm. GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - GV mời HS trong lớp xung phong làm - HS trả lời những câu còn lại để giải ô chữ - GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc. - HS đọc: NIỀM VUI KHÁM PHÁ - GV khen ngợi tuyên dương, động viên các nhóm. - HS lắng nghe 2.6. Nghe - viết. - GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc - GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết đoạn - HS theo dõi. văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ riêng. - HS tìm và nêu cách viết - Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết hoa HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS viết bài vào vở - GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu một, mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo. - HS soát lỗi. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và chỉnh sửa. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trình bày cách viết đoạn văn? - 2-3 HS trả lời - Chọn viết 1 đoạn văn em thích ở nhà. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Buổi chiều Lịch sử địa lý BÀI 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: +Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung.
- +Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. -Phẩm chất: Yêu nước( yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên); Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí một địa danh tiêu biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe một đoạn bài hát - HS nghe bài hát, trả lời. Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây. H: Em có biết bài hát nhắc đến vùng - HS đọc thông tin trong SGK, phát nào trên đất nước ta? biểu, chia sẻ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy trình bày một câu thơ hoặc câu hát khác về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, - Ghi vở. ghi bài. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi) - GV GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS đọc thông tin trong SGK, quan đọc thông tin trong mục 1 và trả lời sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải - HS thảo luận. miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm trình bày. trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng - HS lắng nghe. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa

