Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 4+5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 4+5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_456_tuan_1_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 4+5+6, Tuần 1 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 1 Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ Đọc: Điều kì diệu I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Điều kì diệu - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nướ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn - HS chơi trò chơi dưới sự điều HS tổ chức chơi theo nhóm. hành của của nhóm trưởng. - Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói. - Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm oắn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi. Người chơi sẽ được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của tất cả các thành viên trong nhóm. - Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói?
- 2 (Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, - HS trả lời. không ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm tạo nên vẻ riêng của mỗi người.) - Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát. - HS quan sát tranh và trả lời câu H: Tranh vẽ cảnh gì? hỏi. (Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga - HS lắng nghe. hát. Các bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy, bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...) - Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ. - HS ghi vở. - Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản - GV đọc mẫu lần 1. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS chia đoạn và chốt đáp án. - HS chia đoạn. - Đọc mẫu. - Chia đoạn: 5 đoạn tương ứng với 5 khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - Đọc nối tiếp đoạn. - HS phát hiện và luyện đọc từ - GV hướng dẫn HS phát hiện và luyện đọc từ khó. khó. - HS luyện đọc ngắt nhịp thơ - Luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung linh, vang đúng. lừng, nào, - Luyện ngắt nhịp thơ: Bạn có thấy/ lạ không/ Mỗi đứa mình/ một khác/ - HS luyện đọc theo nhóm 5, lắng Cùng ngân nga/ câu hát/ nghe bạn đọc và sửa lỗi cho nhau. Chẳng giọng nào/ giống nhau.// - HS đọc toàn bài. - Luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - 2 nhóm đọc, các nhóm khác lắng - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 5 (mỗi học nghe và nhận xét. sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến - 1 HS đọc toàn bài. hết). - GV theo dõi sửa sai. - GV gọi 2 nhóm đọc trước lớp. - Đọc nhóm trước lớp. - Đọc toàn bài.
- 3 Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi. trong SGK. - HS bổ sung ý kiến cho nhau. - Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”? (Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu, có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay đổi, có bạn nhiều ước mơ”.) - Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó? (Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách xa nhau”: không thể gắn kết không thể làm các việc cùng nhau.) - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời - Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi câu hỏi 3. ngắm nhìn vườn hoa của mẹ. - Đại diện 1 nhóm trả lời. (Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ mỗi - Các nhóm khác nhận xét, bổ bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông sung. hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến.) - Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng. A. Một tập thể thích hát. B. Một tập thể thống nhất. C. Một tập thể đầy sức mạnh. D. Một tập thể rất đông người. - Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều kì diệu gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của em? ( + Trong cuộc sống mỗi người có một vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó không khiến chúng ta xa nhau mà bổ sung. Hòa quyện với nhau, - HS thảo luận nhóm 2 để trả lời với nhau tạo thành một tập thể đa dạng mà câu hỏi 5. thống nhất. - Đại diện 1 nhóm trả lời. + Trong lớp học điều kì diệu thể hiện qua việc - Các nhóm khác nhận xét, bổ mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng sung. khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất.)
- 4 - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống - HS lắng nghe. nhất? Tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? - HS nêu nội dung bài theo sự (Mỗi người một vẻ trong bài đọc Điều kì điệu hiểu biết của mình. cho ta thấy vẻ riêng là nét đẹp của mỗi người, - HS nhắc lại nội dung bài học. góp phần làm cho cuộc sống tập thể đa dạng, - HS ghi vở. phong phủ mà vẫn gắn kết, hoà quyện.) - GV mời HS nêu nội dung bài. - Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất. - GV nhận xét và chốt. - GV ghi bảng. 3. Luyện tập Hoạt động 3: Học thuộc lòng - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: - HS làm việc cá nhân: Đọc lại + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng cá nhân. nhiều lần từng khổ thơ. - Đọc thuộc lòng cá nhân. - HS làm việc theo cặp: - Đọc thuộc lòng theo nhóm 2. + Đọc nối tiếp (hoặc đọc đồng + Yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2. thanh) từng câu thơ từng khổ thơ. + Câu thơ, khổ thơ nào chưa thuộc, có thể mở SHS ra để xem - Đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. lại. (chiếu silde xóa dần chữ) - Làm việc chung cả lớp: + Tổ chức cho HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. Một số HS xung phong đọc những khổ thơ mình đã thuộc. - 2, 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS khác lắng nghe, nhận xét bạn - GV nhận xét, tuyên dương HS. đọc bài. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm Hãy chia sẻ những đặc điểm riêng của những - HS thực hiện dưới nhiều hình người thân trong gia đình (vẻ khác hoặc nổi bật thức: vẽ tranh, thuyết trình. so với các thành viên còn lại trong gia đình), - HS chia sẻ. những đặc điểm tích cực. - VD: Bố rất cao, mẹ rất vui tình, anh trai nói - HS lắng nghe. rất nhanh,... - GV nhận xét giờ học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 5 TOÁN CHỦ ĐỀ 1. ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG Luyện tập (Tiết 1, trang 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100000. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100000 - Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, bài giảng điện tử - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu dấu hiệu nhận biết số liền trước, số liền - HS trả lời. sau? - Xác định số liền trước, liền sau của các số: - Hs nêu. 2315; 6743. - GV giới thiệu - ghi bài. - Ghi vở 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số. - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời. - HS thực hiện SGK - Nêu cách viết số: Sáu mươi mốt nghìn - HS trả lời. không trăm ba mươi tư - Để viết số cho đúng em dựa vào đâu? - GV củng cố viết số và cấu tạo thập phân - Lắng nghe của số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số rồi đọc số - Yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS nêu. a) 4 chục nghìn, 2 nghìn, 5 trăm và 3 chục
- 6 d) 9 chục nghìn, 4 nghìn và 5 đơn vị - GV củng cố cách đọc, viết số trong phạm - HS lắng nghe. vi 100000 - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số vào ô trống. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm ý a); ý - HS nêu. c) - Giá trị của mỗi chữ số trong số phụ thuộc - HS nêu vào đâu? - GV củng cố cách viết số thành tổng các - HS lắng nghe chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm - HS thực hiện yêu cầu vào SGK tra - Dựa vào đâu em điền được đúng các số trên - HS trả lời. tia số? - GV củng cố cho HS về thứ tự các số trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Viết số - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo kiểm - HS thực hiện yêu cầu vào SGK tra - Dựa vào đâu em điền đúng được số liền - HS trả lời trước, số liền sau của số 80000? - GV củng cố về cách xác định số liền trước, - HS lắng nghe số liền sau của một số. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Để đọc, viết đúng các số em dựa vào đâu? - HS nêu. - Nêu cách xác định đúng số liền trước, số liền sau của một số? - Vận dụng bài tập trắc nghiệm trên máy chiếu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 7 Thứ 5 ngày 7 tháng 9 năm 2023 Buổi sáng TOÁN Luyện tập (tiết 2, trang 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho. - Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục kĩ năng sống: Tiêm phòng và có biện pháp bảo vệ sức khoẻ (bài 4) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bài giảng điện tử, hình minh hoạ. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Viết số bé nhất có 5 chữ số, số lớn nhất có - HS trả lời. 5 chữ số? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Điền dấu >; <; =) - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK - HS thực hiện SGK kiểm tra. - Nêu cách thực hiện phần a) b) - HS nêu. - Để điền dấu cho đúng em dựa vào đâu? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Chọn câu trả lời đúng - Yêu cầu HS làm SGK. - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - Yêu cầu HS nêu cách làm từng phần và - HS nêu. chốt đáp án đúng: a) Chọn C; b) Chọn D; c) Chọn B.
- 8 - GV củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn - HS lắng nghe. số, xác định chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ số đến hàng nghìn. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV yêu cầu HS làm SGK - HS thực hiện yêu cầu vào SGK - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm - HS nêu. - Để viết đúng các số thành tổng của các - HS nêu chữ số trong số đó em dựa vào đâu? - GV củng cố kĩ năng cách viết số thành - HS lắng nghe tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào bảng con - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp - HS trả lời. án đúng a) Ngày thứ Tư tiêm được nhiều liều vắc- xin nhất; ngày thứ Năm tiêm được ít liều vắc-xin nhất b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư - GV củng cố cho HS về cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. * Giáo dục kĩ năng sống: Tiêm phòng và có biện pháp bảo vệ sức khoẻ - HS đọc Bài 5: - HS nêu yêu cầu - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo - HS thực hiện yêu cầu vào SGK kiểm tra - Dựa vào đâu sắp xếp đúng được các que - HS trả lời tính? - GV củng cố về cách tìm số bé nhất có năm - HS lắng nghe chữ số - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm
- 9 - Làm thế nào để tìm được số bé nhất, số - HS nêu. lớn nhất trong các số đã cho? - Nêu cách so sánh các số ? - Vận dụng bài trắc nghiệm nhanh trên máy tính - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) TIẾNG VIỆT Luyện từ và câu: Danh từ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: xúc xắc, bài giảng điện tử, bảng phụ, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS - HS lắng nghe yêu cầu và chơi tổ chức chơi. trò chơi dưới sự điều khiển của - Trò chơi Truyền điện: bạn quản trò. + Tìm từ chỉ người. - HS lắng nghe. + Tìm từ chỉ đồ vật. - Cách chơi: + 1 HS quản trò điều khiển trò chơi. + HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được xì điện người tiếp theo nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng - Dẫn dắt vào bài mới: Danh từ. - HS ghi vở. 2. Hoạt động hình thành kiến thức
- 10 Hoạt động 1 Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích hợp - GV mời HS đọc yêu cầu bài 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 - GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ - HS lắng nghe. ngữ được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm đã cho. - Giao nhiệm vụ cho HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc theo nhóm 2. - GV cho HS chữa bài. - Đại diện 2 nhóm trình bày. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Các nhóm nhận xét, bổ sung. - HS chữa bài theo đáp án. Hoạt động 2 Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS nêu cách chơi. - 1 HS đọc cách chơi trong SGK. - GV cho HS chơi trong nhóm 4. - HS chơi trong nhóm 4. - GV quan sát, trợ giúp các nhóm. - HS chơi trước lớp. - GV tổ chức cho HS chơi trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. - GV chốt kiến thức. - Chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ. - GV nêu câu hỏi. - HS trả lời theo hiểu biết. + Thế nào là danh từ? - GV chốt. - GV gọi 1 - 2 HS đọc ghi nhớ trước lớp, cả lớp đọc thầm ghi nhớ. - Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, - 3 HS đọc lại ghi nhớ. hiện tượng tự nhiên, thời gian,...). - GV nói thêm. - HS lắng nghe. - Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã được học từ ngữ chỉ sự vật. Tiết học này, các em bước đầu nhận biết
- 11 thế nào là danh từ. Các em sẽ còn được tìm hiểu và luyện tập về danh từ ở nhiều tiết học khác. 3. Luyện tập Hoạt động 3 Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong lớp của em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân và làm việc - HS làm việc cá nhân và tiến nhóm. hành thảo luận đưa ra những - Trước tiên, HS làm việc cá nhân trong 2 phút: danh từ chỉ người, vật trong quan sát lớp học và liệt kê các danh từ chỉ người, lớp. vật mà các em nhìn thấy. - Các nhóm trình bày kết quả - Sau đó làm việc theo nhóm 4 trong 2 phút để thảo luận. tổng hợp kết quả của cả nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV mời HS trình bày kết quả. sung. - Ví dụ: - HS lắng nghe, chữa bài theo + Danh từ chỉ người: cô giáo, bạn nam, bạn nữ,... đáp án đúng. + Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách, vở,... - GV yêu cầu HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. Hoạt động 4 Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV hướng dẫn HS làm bài vào vở. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Làm việc cá nhân: viết vào vở 3 câu chứa 1-2 - HS làm bài vào vở. danh từ ở bài tập 3. - Lưu ý về cách diễn đạt, dùng từ, viết câu văn cho - HS nhận xét, chữa bài cho hay và trình bày đúng chính tả (đầu câu viết hoa, bạn. cuối câu có dấu chấm câu). - Ví dụ: - HS đổi vở chữa bài. + Lớp em có 13 bạn nữ và 17 bạn nam. + Trong hộp bút của em có đầy đủ bút mực, bút - HS lắng nghe, rút kinh chì, thước kẻ, tẩy. nghiệm. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng – trải nghiệm
- 12 - GV nêu yêu cầu, tổ chức cho HS thi tìm từ, đặt - HS tham gia để vận dụng câu. kiến thức đã học vào thực tiễn. - Thi tìm 1 danh từ và đặt câu với danh từ đó. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương HS. nghiệm. - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS chuẩn bị bài sau. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều TOÁN Luyện tập (tiết 1, trang 9) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100000. - Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị biểu thức liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn. - Tính được giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc. - Giải được bài toán thực tế có liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tính : 5.000 x 3 = ? - HS thực hiện - Nêu cách làm - HS nêu - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính nhẩm - GV yêu cầu HS làm SGK và đổi chéo SGK - HS thực hiện SGK kiểm tra. - HS nêu. - Nêu cách thực hiện
- 13 - Để tính nhẩm đúng em làm thế nào? - HS đọc. - GV củng cố tính nhẩm giá trị biểu thức có - Đặt tính rồi tính phép cộng, trừ liên quan đến các số tròn - HS thực hiện yêu cầu vào bảng nghìn, tròn chục nghìn. con - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm bảng con. - Yêu cầu HS nêu cách làm phép tính thứ - HS đọc. nhất; thứ tư - Tính giá trị biểu thức - Khi thực hiện đặt tính và tính đúng em cần - HS thực hiện yêu cầu vào bảng lưu ý đièu gì? con - GV rèn kĩ năng đặt tính rồi tính trong phép - HS nêu. cộng, phép trừ - HS nêu - GV khen ngợi HS. - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu - GV yêu cầu HS làm bảng con - HS thực hiện yêu cầu vào vở. - GV gọi HS nêu cách làm - HS trả lời. - Nêu cách thực hiện với biểu thức có hoặc không có ngoặc đơn, ta thực hiện thế nào? - GV củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ có hoặc không có dấu ngoặc. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm vở - GV yêu cầu HS nêu cách làm và chốt đáp án đúng Giá tiền một ba lô học sinh là: 16500+ 62500 = 79000 ( đồng) Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là: 16500+79000 = 95500( đồng) Đáp số: 95500 đồng
- 14 - GV củng cố cho HS về cách giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100000. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tính giá trị biểu thức liên quan - HS nêu. đến phép cộng, trừ có hoặc không có ngoặc đơn? - Vận dụng bài nối nhanh trên máy chiếu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ĐẠO ĐỨC CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Biết ơn người lao động (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. - Biết vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. -Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. Tích hợp GD QTUXNX:Tôn trọng bản thân và người khác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình minh hoạ - HS: sgk , thẻ học tập (đồng ý, không đồng ý) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Lớn lên em sẽ làm - Một số HS lên trước lớp thực hiện. gì?” để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều H: Em hãy kể tên những nghề nghiệp được nhắc bài hát. đến trong bài hát? - HS chia sẻ những nghề nghiệp mà H:Lớn lên em sẽ làm gì? em nghe thấy trong bài hát. - HS trả lời theo suy nghĩ và ước mơ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
- 15 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu những đóng góp của người lao động. (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - HS làm việc chung cả lớp: cùng - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời câu hỏi. đọc thầm bài thơ “Tiếng chổi tre” và trả lời - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết câu hỏi. cảu mình H: Việc làm của chị lao công giúp ích gì cho cuộc sống chúng ta? - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: Khi mọi người đã ngủ, chị lao công vẫn cần mẫn quét rác trên đường phố - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trong những đêm hè vắng lặng và những đêm đông giá rét. Việc làm của chị lao công góp phần giữ sạch, đẹp đường phố, để “Hoa Ngọc Hà/ Trên đường rực nở/ Hương bay xa/ Thơm ngát đường ta”. Bởi vậy, chúng ta cần biết ơn việc làm của chị lao công. - GV tiếp tục dùng kĩ thuật Tia chớp để HS trả lời nhanh câu hỏi: H: Hãy kể thêm một số công việc của người lao động khác mà em biết? - HS trả lời theo hiểu biết của mình. H: Những công việc đó có đóng góp gì cho xã ( Bác sĩ, giáo viên, ca sĩ, diễn viên, hội? nông dân, công nhân, ) - Những công việc đó đóng góp cho xã hội: khám chữa bệnh, dạy kiến thức, tạo ra lương thực, - GV kẻ bảng, lần lượt điền vào bảng những câu trả lời đúng. STT Nghề Đóng góp nghiệp 1 Nông dân Góp phần tạo ra lúa, (lái máy gặt) gạo cho xã hội 2 Công nhân May quần áo cho mọi (may) người 3 Giáo viên Dạy kiến thức, đạo đức, kĩ năng,...cho HS. 4 Nhân viên Giúp mọi người mua bán hàng bán, trao đổi hàng hoá.
- 16 5 Bác sĩ Khám, chữa bệnh cho mọi người. 6 Nhà khoa Nghiên cứu khoa học học để ứng dụng vào cuộc sống. - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi ‘‘Giải đố về nghề nghiệp”. GV chọn hai đội chơi, mỗi đội khoảng 3 − 5 HS. Lần lượt đội A nêu câu hỏi, đội B trả lời và ngược lại. Có thể sử dụng câu đố vui về nghề nghiệp hoặc mô tả hoạt động của một nghề nghiệp để đội bạn gọi tên nghề nghiệp đó. 1/ Nghề gì cần đến đục, cưa Làm ra giường, tủ, sớm, trưa ta cần? 2/ Nghề gì vận chuyển hành khách, hàng hoá từ nơi này đến nơi khác? - HS chia làm 2 đội, tham gia trò 3/ Nghề gì chân lấm tay bùn chơi. Cho ta hạt gạo, ấm no mỗi ngày? 4/ Nghề gì bạn với vữa, vôi Xây nhà cao đẹp, bạn tôi đều cần? 5/ Nghề gì chăm sóc bệnh nhân Cho ta khỏe mạnh, vui chơi học hành? - GV nhận xét, tuyên dương. - Nghề thợ mộc - Nghề lái xe, tài xế - Nghề làm nông - Nghề thợ xây - Nghề bác sĩ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân, đọc bài - HS chú ý lắng nghe và trả lời. tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác - HS phát biểu: nhận xét, bổ sung. a. Đồng tình b. Không đồng tình c. Không đồng tình d. Không đồng tình e. Đồng tình. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm Tích hợp GD QTUXNX:Tôn trọng bản thân và người khác
- 17 - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên nhí”, - HS tham gia chơi. chia sẻ một số việc bản thân đã làm để thể hiện lòng biết ơn đối với người lao động. - GV chọn một HS xung phong làm phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: - 1HS làm phóng viên và hỏi cả H: Bạn đã làm gì để thể hiện lòng biết ơn đối với lớp. người lao động? H: Có khi nào bạn chứng kiến những lời nói, việc - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của làm chưa biết ơn người lao động? bản thân H: Bạn có suy nghĩ gì về điều đó? - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) Thứ 6 ngày 8 tháng 9 năm 2023 TIẾNG VIỆT Viết: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ, bài giảng điện tử - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viêndạy - học Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, tổ chức - HS chơi trò chơi. cho HS chơi: “Vua Tiếng Việt”. - Cách chơi: GV chiếu gợi ý về từ. HS nêu từ và xác định xem đó có phải là danh từ hay không. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. - Dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ để. - HS lắng nghe.
- 18 - GV ghi bảng. - HS ghi vở. 2. Khám phá Hoạt động 1 Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 2 HS - HS đọc. đọc 2 đoạn văn. - Cả lớp lắng nghe bạn đọc và a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đọc thầm theo bạn. đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS suy nghĩ, làm việc cá nhân HS làm việc cá nhân, tìm phương án trả lời để trả lời từng ý, sau đó trao đổi cho mỗi yêu cầu trước khi trao đổi theo cặp theo cặp. để đối chiếu kết quả. - GV mời một số HS trình bày. Mời cả lớp - 2 nhóm trình bày - Các nhóm nhận xét nhận xét. khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo. - GV đặt câu hỏi gợi mở để HS nêu được - HS trả lời. nội dung ghi nhớ. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. - 2 HS nêu ghi nhớ. - Ghi nhớ: + Mỗi đoạn văn thường gồm một số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng. + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn. 3. Luyện tập
- 19 Hoạt động 2 Bài 2. Chọn câu chủ đề cho từng đoạn văn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và 2 HS đọc 2 - HS đọc. đoạn văn. - Cả lớp theo dõi bạn đọc và đọc - GV hướng dẫn HS làm việc theo nhóm thầm theo bạn. đôi. - HS làm việc theo nhóm đôi. - GV mời các nhóm trình bày. - 2 nhóm trình bày. - Đáp án: - Các nhóm khác nhận xét, bổ a. Câu chủ đề “Mùa xuân đến chim bắt đầu sung. xây tổ” là của đoạn 2. Vị trí đứng đầu đoạn. b. Câu chủ đề “Cứ thế, cả nhà mỗi người - HS lắng nghe. một việc hối hả mang tết về trong khoảng khắc chiều Ba mươi.” là của đoạn 1. Vị trí của câu là đứng cuối đoạn. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV chốt đáp án. - GV nhận xét, khen ngợi HS Hoạt động 3 Bài tập 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. trong 2 đoạn văn ở bài tập 2 - HS làm bài vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở. - HS chữa bài cho bạn. - Ví dụ: Câu chủ đề đoạn 1, để ở đầu đoạn: “Cứ độ Tết về, mọi người trong nhà ai cũng tấp nập công việc”. - HS đổi vở, chữa bài cho nhau. - Lưu ý: - HS lắng nghe. + Nội dung câu chủ đề phải phù hợp với toàn đoạn. + Câu chủ đề đặt ở vị trí thích hợp. - GV chiếu một số bài, yêu cầu HS nhận xét, sửa sai cho bạn và chốt. - GV yêu cầu HS đổi vở chữa bài cho nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Hôm nay em đã được học kiến thức gì? - HS trả lời. (Tìm hiểu đoạn văn và câu chủ đề.) - Nêu đặc điểm của 1 đoạn văn và câu chủ -Mỗi đoạn văn thường gồm một đề. số câu được viết liên tục, không xuống dòng, trình bày một ý nhất định. Câu đầu tiên được viết lùi đầu dòng”.
- 20 + Câu chủ đề là câu Nêu ý chính của đoạn văn thường nằm ở đầu - GV nhận xét tiết học, dặn dò HS tập xác hoặc cuối đoạn.) định câu chủ đề của các đoạn văn đã học và - HS lắng nghe. chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có TIẾNG VIỆT Đọc: Thi nhạc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Thi nhạc. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời miêu tả từng tiết mục của mỗi nhân vật trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người tạo được nét riêng, độc đáo chính là phát huy thế mạnh, khả năng của riêng mình. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình minh hoạ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giao nhiệm vụ kể theo nhóm. GV - HS làm việc nhóm 2. khích lệ HS kể trong nhóm, có thể giải thích - Đại diện 2 - 3 nhóm trình bày móc thêm câu hỏi của GV. lớp. - Kể về tiết mục văn nghệ đáng nhớ nhất mà - HS làm việc theo hướng dẫn của em đã được xem hoặc tham gia. nhóm trưởng. H:Vì sao em nhớ nhất tiết mục đó? - HS (2 ,3 em) lần lượt kề yề tiết mục - GV chốt. văn nghệ đáng nhớ nhất trước lớp.

