Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 12 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 19 trang Phương Nhã 14/12/2025 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 12 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_5_den_thu_6_tuan_12_nam_hoc_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 12 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 12 Thứ 5 ngày 23 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN MỘT CÔNG VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được cấu trúc của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc - Viết được đoạn văn hướng dẫn các hoạt động khi thực hiện một công việc; biết vận dụng các điều đã được học vào thực tế và chia sẻ với mọi người xung quanh; biết trân trọng những đồ vật do mình tự làm ra. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu các bước để làm con thỏ bằng - 2-3 HS trả lời giấy? => Để tìm hiểu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc, chúng ta học bài hôm nay - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: a/ GV yêu cầu HS đọc bài hướng dẫn - Thực hiện theo hướng dẫn và thực hiện yêu cầu. + Bước 1: HS làm việc cá nhân, đọc - GV quan sát, hỗ trợ HS. bài hướng dẫn và các câu hỏi, chuẩn - GV lưu ý HS đọc kĩ bài hưóng dẫn và bị câu trả lời để trao đỗi trong nhóm. phân tích các phần của bài viết theo đánh + Bước 2: HS làm việc nhóm, trao dấu trong SHS. đổi ý kiến để thống nhất câu trả lời cho các câu hỏi. + Bước 3: Đại diện 2-3 nhóm phát biểu trước lớp
  2. GV: Bài viết hướng dẫn làm chú nghé ọ bằng lá gồm các phần: -Phần chuẩn bị -Phần hướng dẫn thực hiện có hai bước: + Bước 1: Dùng kéo cắt hoặc dùng tay xé hai đường chéo theo gân lá + Bước 2: Cuộn phần lá hai bên lại thánh hình tròn . => Nêu cấu trúc và nội dung của bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc? b/ Trao đổi về những điểm cần lưu ý - HS trao đổi nhóm 4 theo hướng khi viết bài hướng dẫn thực hiện một dẫn của GV; tìm thêm những điểm công việc. cần lưu ý, cần biết, cần thể hiện trong bài viết hướng dẫn thực hiện một công việc. - Đại diện các nhóm phát biểu ý - GV có thể chốt các ý mà HS cần nhớ kiến. khi viết bài hướng dẫn thực hiện một công việc. + Cấu trúc bài viết: chuẩn bị, các bước thực hiện. + Cách trình bày: trật tự các bước thực hiện được trình bày rõ ràng, cân đối. + Từ ngữ diễn đạt: ngắn gọn, súc tích, - HS đọc to ghi nhớ về bài viết đủ thông tin, rõ ràng, mạch lạc. hướng dẫn thực hiện một công việc. => Ghi nhớ (SGK) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Tìm đọc bài viết hướng dẫn cách làm một đồ chơi đơn giản và cùng người thân làm đồ chơi đó. (GV khuyên khích HS mang đồ chơi đã làm đến lớp đế giới thiệu với bạn bè ở buổi học sau.) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt
  3. ĐỌC: BỨC TƯỜNG CÓ NHIỀU PHÉP LẠ (4 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bức tường có nhiều phép lạ. Biết đọc diễn cảm các từ ngữ và các đoạn hội thoại phù hợp vói tâm lí, cảm xúc của nhân vật. -Hiểu được nội dung bài; Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để làm một bài văn nói chung và văn miêu tả nói riêng, chúng ta cấn phối hợp giữa quan sát thực tế và tưởng tượng, tái hiện lại những hình ảnh đã từng gặp trong trí nhớ. - Biết đọc diễn cảm lời của các nhân vật trong câu chuyện; 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Làm thỏ con bằng - HS đọc nối tiếp giấy nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: SGK - HS trả lời - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét - HS lắng nghe - Hãy nói về một điều tường tượng mà em mong là có thật => Tranh minh họa => Giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến bảo Quy cách làm bài Đoạn 2: Tiếp đến trời đang nắng
  4. thì mưa - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết Đoạn 3: Còn lại hợp luyện đọc từ khó, câu khó (tả lại, nhìn - HS đọc nối tiếp thẳng, phép lạ, đúng lúc...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ dùng để hỏi; từ ngữ thể hiện cảm xúc. VD: Quy ngồi vào bàn,/ nhìn lên bức tường/ và thấy chiếc thuyền giấy trôi bông bềnh giữa sân,/ những vai áo ướt sũng nước mưa của người đi cày/ những hạt mưa đan nhau rơi xuông rào rào. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Câu 1. Tìm chi tiết tả không - HS trả lời (Chi tiết tả không gian gian nơi Quy đang ngồi học? Quy ngồi học: Quy nhìn lên bức tường trước mặt. Màu vôi xanh mát hiện ra như tấm màn ảnh rộng) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: - HS thảo luận N4 và chia sẻ: Câu 2. Hành động và suy nghĩ nào của +Hành động: Quy chống tay, tì Quy cho biết Quy đang gặp khó khăn với má, đọc nhẩm đề bài tập làm văn, bài làm văn? thở dài +suy nghĩ : Trời thì nắng mà bài văn lại yêu cầu tả mưa. Câu 3. Điểu gì khiến Quy nghĩ bức tường - HS thảo luận N4 và chia sẻ: vôi xanh có phép lạ? Vì Quy quan sát thấy bố thường tì cằm lên tay, nhìn vào bức tường một hồi rồi cầm bút viết lia lịa, nên Quy nghĩ bức tường có phép lạ, có thể gợi ý cho bố cách viết văn. Câu 4. Vì sao bố kể cho Quy nghe về - HS thảo luận N2, chọn đáp án và những trận mưa? giải thích Đại diện nhóm trình bày: Đáp án: c. Vì bố muốn gợi cho Quy nhớ lại những trận mưa mà Quy đã
  5. gặp. Câu 5. Theo em, vì sao Quy có thế làm -HS thảo luận N4 , có thể ghi chép được bài văn mà không cần nhìn bức câu trả lời dưới dạng Sơ đồ tư duy tường có nhiều phép lạ nữa? - Đại diện nhóm trình bày: Quy làm văn mà không cần nhìn vảo bức tường có nhiều phép lạ. Vì Quy đã hiểu ra cách làm một bài văn tả cơn mưa là cần dựa vào - Nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS những gì mình đã quan sát và ghi - GV kết luận: Như vậy, để làm một bài nhớ được, sau đó kết hợp với trí tưởng tượng và dùng từ ngữ để thể văn miêu tả, đầu tiên cần phải quan sát vả hiện những điểu đó. ghi nhớ những điều mình đã quan sát, sau đó tái hiện trong đầu, kết hợp với tưởng tượng, dùng ngôn ngữ để tả lại những gì được tái hiện. Việc quan sát là vô cùng quan trọng khi muốn làm một bài văn miêu tả tốt. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. 4. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm 3- 5 tính từ chỉ đặc điểm của - Tính từ chỉ đặc điểm của sự vật: sự vật hoặc hoạt động có trong bài Bức xanh mát, rông, tài, bé tí,... tường có nhiều phép lạ. - Tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động: (nhìn) thẳng, (viết) lia lịa, - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. (trôi) bồng bềnh, (rơi) rào rào, cắm cúi (viết)... Câu 2: Viết 2-3 câu tả một cơn mưa, trong - HS làm việc các nhân. HS xung đó có sử dụng tính từ tả tiếng mưa. phong chữa bài. VD: Cơn mưa ào đến, tiếng mưa rào rào/đồm độp/ lộp bộp trên mái tôn. - Tiếng mưa tí tách suốt ngày đêm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Để làm một bài văn miêu tả em cần chú ý - Để làm một bài văn miêu tả, đầu những gì? tiên cần phải quan sát vả ghi nhớ
  6. những điều mình đã quan sát - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết áp dụng được tính chất giao hoán, kết hợp để thực hiện phép tính một cách thuận tiện. - Nhớ lại được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hóa toán học thông qua làm các bài tập. Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - Nêu tính chất giao hoán và tính chất - HS nêu kết hợp của phép cộng. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Số) - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện tìm các số còn thiếu rồi đọc cho nhau nghe. - Yêu cầu các nhóm trình bày và giải - HS trình bày thích tại sao cho số/chữ đó. 746 + 487 = 487 + 746 1975 + 304 = 304 + 1975 a + b + 23 = a + (b + 23) 26 + c + 74 = (26 + b) + c - GV hỏi: Để điền số/chữ thích hợp em - HS trả lời áp dụng tính chất gì? Hãy phát biểu tính chất đó.
  7. (Tính chất giao hoán của phép cộng) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tính bằng cách thuận tiện nhất) - GV yêu cầu HS làm vào vở, 4 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. theo cặp 12 + 14 + 16 + 18 = (12 + 18) + (14 + 16) = 30 + 30 = 60 - GV hỏi: - HS trả lời + Để thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em áp dụng tính chât nào của phép cộng? (Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng) + Khi thực hiện tính bằng cách thuận tiện nhất em cần lưu ý gì? (Thực hiện nhóm các số thành tổng là số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn,....) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Tìm biểu thức phù hợp với mỗi sơ đồ. Tính giá trị của mỗi biểu thức) - Yêu cầu HS quan sát 2 sơ đồ nêu sự - HS nêu giống nhau và khác nhau của 2 sơ đồ. (Giống: Đều có a, b, 5 Khác: Sơ đồ 1 có 2 đoạn là a và b + 5 Sơ đồ 2 có 3 đoạn là a; b và 5 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - Đại diện 2 nhóm trình bày, nhận xét tìm biểu thức phù hợp với sơ đồ và tính giá trị của biểu thức với a = 15 và b = 7 a + b + 5 = 15 + 7 + 5 = 22 + 5 = 27 a + (b + 5) = 15 + (7 + 5) = 15 + 12 = 27 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 4
  8. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Khoảng cách từ nhà Việt đến cổng làng là 182m. Khoảng cách từ cổng làng đến cây cổ thụ là 75m. Khoảng cách từ cây cổ thụ đến nhà Nam là 218m) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi quãng đường Việt cần đi dài bao nhiêu mét?) + Để tính quãng đường Việt cần đi dài - HS trả lời bao nhiêu mét em cần làm thế nào? (Phép cộng 182 + 75 + 218) - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Quãng đường Việt cần đi dài số mét là: 182 + 75 + 218 = 470 (m) Đáp số: 470 mét - Nêu cách thực hiện phép tính 182 + - HS nêu 75 + 218 (182 + 75 + 218 = 257 + 218 = 475 182 + 75 + 218 = (182 + 218) + 75 = 400 + 75 = 475 - GV nhận xét, chốt đáp án. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tính chất giao hoán và tính chất - HS nêu. kết hợp của phép cộng. - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe - Chuẩn bị bài sau: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LÀNG QUÊ TRUYỀN THỐNG VÀ NHÀ Ở) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - HS tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa ở làng quê truyền thống và nhà ở của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tự chủ, giao tiếp, hợp tác, * Phẩm chất: yêu nước, giữ gìn truyền thống, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 tr.46 - HS trả lời và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Quan sát bức tranh và dựa vào hiểu biết của em, hãy giới thiệu một số nét văn hoá tiêu biểu ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Nét văn hóa tiêu biểu ở vùng Đồng bằng - Lắng nghe Bắc Bộ là có các làng quê truyền thống đặc trưng của vùng. - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về làng quê truyền thống - GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm - HS thực hiện vụ: Đọc thông tin (SGK tr.47) và quan sát các hình từ 2 đến 4, mô tả một số nét văn hoá nổi bật của làng quê truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV gọi đại diện 1 – 2 HS lên trình bày - HS trình bày trước lớp. - GV cho mỗi nhóm HS lựa chọn một không gian văn hoá để chia sẻ với các bạn. - HS hoạt động nhóm - GV nhận xét và chuẩn kiến thức cho HS. + Hình 2. Cổng làng Đường Lâm (thành phố Hà Nội): Đây là hình ảnh một trong những cổng làng tiêu biểu ở làng quê vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Cổng làng là cửa ngõ ra vào làng, bên cạnh có cây đa toả bóng mát, nơi người dân dừng chân nghỉ ngơi, cũng là nơi trẻ em tụ tập cùng vui đùa, hóng mát,...
  10. + Hình 3. Giếng nước ở Hoa Lư (tỉnh Ninh Bình): Đây là hình ảnh một trong những giếng làng truyền thống ở Đồng bằng Bắc Bộ vẫn còn được lưu giữ đến ngày nay. Giếng làng thường to, rộng, nằm ở vị trí giao thông thuận tiện của làng. Giếng nước là nơi cung cấp nước sinh hoạt, đồng thời cũng là nơi tắm, giặt của nhiều người dân trong làng. + Hình 4. Đình làng Đình Bảng (tỉnh Bắc Ninh): Đây là một trong những ngôi đình cổ kính nhất của đất Kinh Bắc ở thành phố Từ Sơn (tỉnh Bắc Ninh) vẫn còn giữ được nguyên vẹn cho đến ngày nay. Đình được xây dựng vào đầu thế kỉ XVIII, thờ các vị Thành hoàng gồm: Cao Sơn đại vương (thần Núi), Thuỷ Bá đại vương (thần Nước) và Bách Lệ đại vương (thần Đất) cùng các vị thần có công lập làng. Đình có sân rất rộng, bằng phẳng, là nơi diễn ra nhiều hoạt động văn hoá chung của làng. 2.2. Tìm hiểu về nhà ở - GV tổ chức HS hoạt động theo hình thức - HS thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, giao nhiệm vụ cho HS: Khai thác thông tin (SGK tr.48) và hình ảnh trong mục, em hãy: + Mô tả nét chính về nhà ở truyền thống của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ. + Cho biết nhà ở hiện nay của người dân vùng Đồng bằng Bắc Bộ có điểm gì khác với nhà ở truyền thống? - HS trình bày - GV yêu cầu nhóm trình bày kết quả và chốt: + Hình 5: Nhà ở truyền thống vùng Đồng bằng Bắc Bộ: Đây là hình ảnh ngôi nhà truyền thống ở huyện Chương Mỹ (thành phố hà Nội) hiện nay vấn được lưu giữ. Trước đây, ngôi nhà truyền thống ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ thường được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian hoặc năm gian tùy vào điều kiện kinh tế và các thành viên trong gia đình. Gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách. Hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng, ...Những tấm liếp trước hiên nhà được đan
  11. bằng tre, nứa, ... đẻ che nắng, mưa. + Hình 6: Nhà ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ hiện nay: Đây là hình ảnh những ngôi nhà ở hiện nay của người dân thôn Tầm Tang (huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên). HÌnh ảnh cho thấy sự khác biệt với ngôi nhà truyền thóng, nhà ở được xây bằng gạch, nhiều tầng, khang trang, hiện đại. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - - GV cho HS so sánh hình ảnh hai bức hình - HS kể với nhà ở hiện tại của HS và kể cho cả lớp nghe. (nhà chung cư, nhà biệt thự, nhà vườn, ...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Luyện Tiếng Việt Viết: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới
  12. 2. Luyện tập - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài bạn đọc. + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe đó viết đoạn văn tưởng tượng? + Hs nêu câu chuyện mà mình đã - GV hướng dẫn HS: Cách trình bày bài chuẩn bị. viết + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý của mình (nếu có) đã lập - HS lắng nghe - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - HS viết bài vào vở - Gv nhận xét Ví dụ: Đoạn văn mẫu Bài 2: Đọc, soát đoạn văn Câu chuyện Cây khế đã có một kết - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, thúc mở, khi người anh mất tích trên tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK biển, còn gia đình người em thì có Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp cuộc sống giàu sang. Nhưng em lại ý cho nhau. chưa hài lòng với kết cục đó. Đóng - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) cuốn truyện lại, em tự tưởng tượng ra một kết thúc khác. Em nghĩ về người vợ của anh trai xấu xa. Chị ấy có lẽ sẽ - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu rất lo lắng và sợ hãi, nên sang nhà hoặc đoạn cho hay hơn nhờ em trai đi tìm chồng giúp. Người - GV nhận xét, tuyên dương chung. em lương thiện tất nhiên sẽ đồng ý, và dùng tiền để thuê người đi khắp nơi tìm kiếm. Ít lâu sau đó, họ tìm thấy người anh bị sóng đánh dạt vào một ngôi làng ven biển. Kiếp nạn này khiến người anh nhận ra sai lầm của bản thân mình. Anh ta nhận ra sự tham lam, dối trá của bản thân rồi sẽ
  13. là thứ giết chết chính mình. Trở về nhà, người anh quyết tâm thay đổi. Anh cùng vợ lao động chăm chỉ, cũng thường xuyên giúp đỡ người khác. Thoạt đầu, mọi người trong làng có có chút nghi ngờ, nhưng dần dần, họ cũng mở lòng đón nhận sự thay đổi tuyệt vời đó. Vậy là, cuối cùng cả gia đình người em và người anh đều có cuộc sống hạnh phúc, đoàn kết, được xóm làng mến yêu. Đối với em, đó mới thực sự là một kết thúc có hậu. - HS làm việc theo yêu cầu. - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa - HS lắng nghe. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________________ Thứ 6 ngày 24 tháng 11 năm 2023 Toán TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆU CỦA HAI SỐ ĐÓ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết và giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Vận dụng gảii các bài tập và bài toán thực tế liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS trả lời ? Trong tranh có mấy nhân vật? Gồm những ai? (Mi, Mai và Robot). ? Robot đã đưa ra phương án thế nào? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - YC HS thảo luận nhóm đôi và thực hiện - HS thực hiện yêu cầu của GV. theo gợi ý của Robot. - YC HS chia sẻ cách làm. - Đại diện nhóm chia sẻ. - YC thảo luận thêm cách giải khác. - HS đưa ra cách giải khác. - GV kết luận, YC HS ghi nhớ cách giải bài - HS lắng nghe và ghi nhớ. toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - YC HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - GV YC 2 HS lên bảng làm bài. - 2 HS làm bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS, chốt - HS lắng nghe. đáp án Bài giải Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng gà là: (80 + 10) : 2 = 45 (quả) Mẹ đem ra chợ bán số quả trứng vịt là: 80 – 45 = 35 (quả) Đáp số: trứng gà: 45 quả Trứng vịt: 35 quả. - GV YC HS đối chiếu đáp án và có thể hướng HS giải theo cách khác. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV YC HS thảo luận nhóm đôi vận dụng - HS thực hiện yêu cầu. tính chất giao hoán của phép cộng để đưa ra đáp án. - Tổ chức cho HS chia sẻ câu trả lời. - HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt đáp án - HS lắng nghe.
  15. Bài giải Năm nay Mai có số tuổi là: (15 + 3) : 2 = 9 (tuổi) Năm nay tuổi của em Mi là: 15 – 9 = 6 (tuổi) Đáp số: Mai: 9 tuổi Em Mi: 6 tuổi. - GV nhận xét và chữa một vài bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS làm bài tập sau - HS làm bài vào vở toán 2. Một lớp học có 45 học sinh, biết số học sinh nam hơn số học sinh nữ là 3 bạn. Hỏi lớp đó có bao nhiêu học sinh nam? Bao nhiêu học sinh nữ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SINH HOẠT LỚP: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực:: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Phẩm chất: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS chơi trò chơi “Thách hay - HS tham gia trò chơi Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận xét - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò - GV dẫn dắt vào bài mới. chơi - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần 11. động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần)
  17. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. triển khai kế hoạt động tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện các hoạt động các phong trào. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu và bốc thăm - 1 HS đọc yêu cầu. tình huống của nhóm mình. - GV đề nghị HS thảo luận về cách xử lí tình huống mình nhận được, sau đó phân - HS lắng nghe cách thực hiện để xử lí công thành viên sắm vai nhân vật trong tình huống tình huống để báo cáo trước lớp. - GV mời một số nhóm thể hiện trước lớp: - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. diễn lại tình huống đã được thảo luận. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. ? Hãy chia sẻ điều mình rút ra được qua việc xử lí các tình huống đó? - 5-6 HS chia sẻ
  18. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát, xử lí tình huống tinh tế của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các nhóm. => GV KL: Để vượt qua những tình huống bất hòa, chúng ta cần dừng lại suy xét, đặt mình vào vị trí người khác để cảm - HS lắng nghe nhận cảm xúc của họ, nhìn lại xem mình có gì chưa đúng - nhận lỗi nếu cần; chia sẻ cảm xúc của mình,... Hoạt động 4: Xây dựng “Cam kết tình bạn” (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu mỗi tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn” theo các gợi ý sau: + Nhớ lại những bất hòa đã từng xảy ra và - HS đọc thầm, nêu yêu cầu những việc em đã làm để giải quyết bất hòa đó. - Các tổ thảo luận để đưa ra các nguyên tắc trong “Cam kết tình bạn”. + Lựa chọn và rút ra những việc cần làm ở bất kì tình huống bất hòa nào để ghi lại vào bản “Cam kết tình bạn”. - GV mời đại diện từng tổ trình bày nội dung “Cam kết tình bạn” trước lớp. - GV và các bạn tổ khác lắng nghe và góp ý. - GV mời cả lớp nhìn lại bản “Cam kết tình bạn” của các tổ, lựa chọn những nguyên tắc tình bạn thuyết phục của mỗi tổ - Đại diện từng tổ trình bày nội dung đưa ra để xây dựng “Cam kết tình bạn” “Cam kết tình bạn” trước lớp. chung của lớp. - Các tổ khác lắng nghe, nhận xét, bổ Lưu ý: Tiêu chí lựa chọn 3-5 nguyên tắc. sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các thành viên trong lớp lựa chọn những nguyên tắc mà các tổ đưa ra để => GV KL: GV mời cả lớp cùng đọc lại xây dựng “Cam kết tình bạn” chung bản “Cam kết tình bạn” theo nhịp vỗ tay. của lớp.
  19. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn HS: - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để thực hiện + Hoàn thiện bản “Cam kết tình bạn”. + Dán bản “Cam kết tình bạn” lên góc hoặc một vị trí trong lớp để cả lớp cùng ghi nhớ và thực hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: