Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_5_den_thu_6_tuan_13_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức,kỹ năng: - Tìm hiểu cách viết đơn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao cách viết đơn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng viết đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất:Thông qua bài học, biết trân trọng cách viết đơn. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận - HS tham gia hoạt động. động tại chỗ theo nhạc - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức Bài 1. Đọc đơn dưới đây và trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc yêu cầu bài tập. Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc đơn: Đơn xin tham gia câu - 2 HS đọc đơn. lạc bộ sáng tạo. - GV HD HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - HS thảo luận nhóm và thực câu hỏi dưới đơn. hiện yêu cầu bài tập. - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung - Kết quả: + a. Đơn trên được viết nhằm mục đích xin được tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo. + b. Đơn cho bạn Vũ Hải Nam, học sinh lớp 4C, trường Tiểu học Trung Hòa viết. Đơn gửi cho Ban giám hiệu trường Tiểu học Trung Hòa. + c. Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lý do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn. + d. Đơn gồm: quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nơi nhận đơn, nội dung đơn, địa điểm và thời gian viết đơn, chữ ký và họ tên người viết đơn. các mục trên - GV nhận xét, chốt kiến thức được sắp xếp theo một trật tự cố định. - HS lắng nghe. Bài tập 2: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đơn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV HD HS chuẩn bị ý kiến để trao đổi. - GV YC HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 và tìm - 1 HS đọc thầm đơn ở bài tập 1 những điểm cần lưu ý khi viết loại văn bản này - YC HS thảo luận nhóm 4: Trao đổi về những - HS thảo luận, trao đổi nhóm 4 điểm cần lưu ý khi viết đơn. + Hình thức của đơn. + Nội dung của đơn. - Gọi HS trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Kết quả: + Hình thức của đơn: Đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ,
- tên đơn, thông tin về người viết, người nhận đơn, người viết đơn (cần ký và ghi roc họ tên), người nhận đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể. + Nội dung của đơn: (1). Giới thiệu thông tin về bản thân (họ và tên, các thông tin khác: tuổi, - GV nhận xét, chốt kiến thức lớp học, trường học). (2) Lý do - Cần trình bày đơn như thế nào? viết đơn (cần trình cần trình - GV đưa ra ghi nhớ bày cụ thể); (3) Lời hứa; (4) Lời cảm ơn. - HS lắng nghe. - 1-2 HS nêu - 1-2 HS đọc ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học - HS nhắc lại nội dung bài học - Gọi HS tìm và nêu một vài tình huống - Đơn xin nghỉ học vì bị ốm, xin cần viết đơn tham gia câu lạc bộ Tiếng Anh, xin - YC HS trao đổi với người thân về một học đàn, tình huống cần viết đơn và cách viết đơn - HS lắng nghe và thực hiện yêu đó. cầu - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO T1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Người tìm đường lên các vì sao. - Biết đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngợi, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng các nhà khoa học và thành quả của họ. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Đọc đoạn 1 bài: Bét-tô-ven và + Đọc các đoạn trong bài đọc theo bản xô - nát “Ánh trăng”và trả lời câu hỏi yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài 2. học. + Câu 2: Đọc đoạn 2 bài: Bét-tô-ven và bản xô - nát “Ánh trăng”và nêu nội dung bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - YC HS làm việc theo nhóm đôi và trả lời - HS làm việc theo nhóm câu hỏi: + Kể tên một nhà khoa học hoặc nói những điều mà em biết về người đó? + Hãy nói cho các bạn biết em đọc thông tin về nhà khoa học ở đâu? - Gọi HS chia sẻ câu trả lời - 2-3 HS chia sẻ câu trả lời theo hiểu biết của mình. - GV nhận xét ý kiến - HS lắng nghe - Nhìn vào bức tranh minh họa và cho biết - HS trả lời câu hỏi tranh vẽ gì? - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về pháo thăng thiên, tên lửa nhiều tầng, cảnh tên lửa, tàu vũ trụ được phóng lên không trung từ đó giới thiệu vào bài học.
- - GV giới thiệu bài: Từ xa xưa, việc muốn đặt chân lên các vì sao để nghiên cứu tìm hiểu luôn là ước muốn của các nhà khoa học, trong đó có nhà khoa học nổi tiếng Xi-ôn-cốp-xki. Ông đã làm gì để thực hiện được ước mơ của mình, chúng ta cùng đọc bài Người tìm đường lên các vì sao để biết điều đó. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS: - Đọc được biểu cảm cả bài Người tìm đường lên các vì sao - Hiểu từ ngữ mới trong bài; đọc đúng các từ dễ phát âm sai; nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện hành động,quyết tâm của nhân vật. - Luyện đọc cá nhân, theo cặp. - HS lắng nghe. b. Cách tiến hành - HS đọc SGK. - GV hướng dẫn HS đọc mục Từ ngữ SHS tr.106: + Khí cầu: dụng cụ hình quả cầu, chứa đầy khí nhẹ, có thể bay lên cao. - HS lắng nghe GV đọc bài, đọc thầm + Sa hoàng: từ dùng để chỉ các vị vua của theo. nước Nga (từ năm 1547 đến năm 1721). - GV đọc cả bài diễn cảm, nhấn giọng ở - HS đọc bài. những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng - HS đọc SGK. quyết tâm, cảm xúc của nhân vật. - GV mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát
- âm sai: dại dột, rủi ro, non nớt, Xi-ôn-cốp- xki, hằng tâm niệm,... + Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện những tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện suy nghĩ, lòng quyết tâm, cảm xúc - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, của nhân vật: đọc thầm theo. • Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn- - HS đọc bài. cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. • Nghĩ ra điều gì, ông lại hì hục làm thí nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. + Cách ngắt giọng ở những câu dài: - Cậu làm thế nào mà mua được nhiều sách/ và dụng cụ thí nghiệm như thế? - Được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên,/ sau này,/ ông đã đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng,/ trở thành một phương tiện bay tới các vì sao. - GV mời 3 HS đọc nối các đoạn trước lớp. - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 3 HS, mỗi HS đọc một đoạn, đọc nối tiếp đến hết bài. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc toàn bài một lượt. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. 3. Luyện tập, thực hành. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc chú giải để giải nghĩa từ - HS đọc chú giải để giải nghĩa từ mới: khí cầu, sa hoàng. mới - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. - 1 HS đọc các câu hỏi: - YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các câu hỏi trong bài học - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời các - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn câu hỏi trong bài học
- cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi- ôn-cốp-xki đã ham tìm tòi, khám phá? + Từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời, ông dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả ông bị ngã gãy chân. Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu óc non nớt của ông lúc bấy giờ một câu hỏi: Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được? Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp- xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Nghĩ ra điều gì ông lại hì hục làm thí Câu 2: Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện nghiệm, có khi đến hàng trăm lần. ước mơ của mình như thế nào? + Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì suông, để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí nghiệm, làm nhiều lần thí nghiệm, ông đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại. Sa hoàng chưa tin nên không ủng hộ. Không nản chí, ông tiếp tục đi sâu vào lý thuyết bay trong không gian, - Em thích chi tiết nào? Vì sao? hơn 40 năm khổ công nghiên cứu,... - GV cung cấp thêm những thông tin về - HS trả lời theo ý kiến riêng nhà khoa học Xi-ôn-côp-xki. - HS lắng nghe Câu 3: Những nghiên cứu tìm tòi của Xi- ôn-cốp-xki đã đem lại kết quả gì? + Xi-ôn-côp-xki đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô hình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực hiện được điều ông hằng tâm niệm: Các vì sao - GV cho HS xem tranh ảnh hoặc video về không phải để tôn thờ mà để chinh khí cầu tên lửa nhiều tầng. phục. Câu 4: Theo em nhan đề Người tìm đường - HS quan sát lên các vì sao muốn nói điều gì? - HS trả lời theo ý hiểu VD: Nhan đề Người tìm đường lên các vì sao ca ngợi ý chí, nghị lực,
- lòng say mê khoa học và kết quả Câu 5: Nếu trở thành một nhà khoa học, nghiên cứu đã góp phần tạo nên em muốn sáng chế những gì? Vì sao? phương tiện bay tới các vì sao của - GV nhận xét, chốt lại (khuyến khích Xi-ôn-cốp-xki. những ý tưởng sáng tạo, điều chỉnh những - HS trả lời theo ý kiến riêng của sáng chế chưa hợp lý của học sinh) mình - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được nhờ - HS lắng nghe. lòng say mê khoa học, khổ công nghiên - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 biết của mình. năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để - HS nhắc lại nội dung bài học. thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao. 3.2. Luyện đọc lại. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 4 đoạn. - GV theo dõi sửa sai. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - Thi đọc diễn cảm trước lớp: 4. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. + Những tính từ nêu phẩm chất của nhà khoa học: miệt mài, thông thái, thông minh, kiên trì, - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Đặt 2-3 - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. câu giới thiệu về một nhà khoa học hoặc một phát minh khoa học mà em biết. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài vào vở. vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả (hoặc - HS trình bày kết quả thu vở chấm một số em) - Nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Hái hoa để học - HS tham gia để vận dụng kiến thức sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đã học vào thực tiễn. + Em hãy đọc diễn cảm đoạn 2 của bài - Một số HS tham gia thi đọc diễn Người tìm đường lên các vì sao. cảm - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng -Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. -Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bằng cách chọn đáp án đúng. + Trả lời: a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ? a) A. 75 000 A. 75 000 b) A. 167 000 B. 57 000 C. 51 000 b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ? A. 167 000 B. 115 000 C. 72 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới -HS đọc đề bài. đây? (Làm việc cá nhân) Hóa đơn Hóa đơn Siêu thị tương lai Siêu thị tương lai Ngày ./ / . Ngày ./ / . Củ cải: 12000 Cà phê: 72500 Sữa tươi: 39000 Keo: 43000 Ngũ Cốc: 124000 Bộ ấm chén:452500 Tổng: . Đồng - GV hướng dẫn học sinh làmTổng: và . Đồng kết hợp - HS lần lượt lên bảng chia sẻ kết làm vở: quả của mình. Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 kết quả. 000 Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình. 72 000 + 43 000 + 452 500 = 567 - GV nhận xét, tuyên dương. 500 Bài 2: Khăn trải bàn
- Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy? -Gọi HS đọc đề bài. -Bài toán cho biết gì? -Hs đọc đề bài. - Mai và Mi cùng nhau gấp được -Bài toán hỏi gì? 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. -Yêu cầu HS việc theo nhóm, mời đại diện -Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu nhóm trình bày. con hạc giấy? -HS làm Mai gấp được số con hạc là (154 +12) : 2 = 83 ( con) Mi gấp được số con hạc là - GV Nhận xét, tuyên dương. 154 – 83 = 71 ( con ) Bài 3: Làm việc cá nhân Đáp số: 71 con Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi -HS đọc. trường trồng được bao nhiêu cây? - HS nêu. -GV gọi HS đọc bài. -Bài toán cho biết gì? -HS làm. -Bài toán hỏi gì? Trường Tiểu học Kim Đồng trồng -Yêu cầu HS lên bảng làm . được số cây là (450 + 28) : 2 = 239 ( cây) Trương Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là 450 – 239= 211 ( cây ) Đáp số: 211 cây - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm.
- Bài 4:Làm việc theo nhóm Đố em! Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng. 92681129 = 10397 -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS làm vào vở , sau đó gọi HS - HS lắng nghe để vận dụng vào nêu kết quả. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________________ Lịch sử và địa lí SÔNG NGÒI VÀ VĂN MINH SÔNG HỒNG ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Xác định được hệ thống sông Hồng trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của sông Hồng. Trình bày được một số thành tựu của văn minh sông Hồng 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, lược đồ lãnh thổ Việt Nam - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát một số hình ảnh về sông - HS trả lời Hồng yêu cầu Hs mô tả những gì mình nhìn thấy. + Hỏi: Em có biết sông Hồng bắt nguồn từ đâu? Sônh Hồng vhayr qua những thnahf phố nào? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu vị trí và tên gọi của sông Hồng
- - GV yêu cầu hs đọc Mục 1 SGK và Quan sát lực đồ VN và xác định vị trí địa lí, giới thiệu hệ thống sông Hồng trên lược đồ.. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4 - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ - HS chia sẻ và góp ý - GV đánh giá, tuyên dương HS GVKL: Sông Hồng bắt nguồn từ Trung Quốc, phần chảy trên lãnh thổ Vn dài khoảng - Lắng nghe 556km + Sông Hồng còn còn nhiều tên gọi khác nhau như: Nhị Hà, sông Xích Đằng... 2. 2. Văn minh sông Hồng a. Thành tựu tiêu biểu của văn minh sông Hồng - Thảo luận - YC học sinh thảo luận cặp đôi - Nêu - Đọc thông tin và quan sát các hình 2, 3 hãy trình bày thành tựu tiêu biểu của văn minh - Chia sẻ sông Hồng. - Lắng nghe - Đại diện chia sẻ GVNX: Một số thành tựu tiêu biểu của văn - Quan sát minh sông Hồng là sự ra đời của nhà nước Văn Lang và nhà Âu Lạc.... - GV giới thiệu hình ảnh thành Cổ Loa. - Thảo luận nhóm 4 b) Đời sống của người Việt cổ * Đời sống vật chất - Trả lời - GV cho Hs quan sát hình 4 SGK thảo luận cặp đôi: Em hãy mô tả một số nét chính về đời sống vật chất của con người Việt cổ? - Lắng nghe + Những nghề sản xuất chính của con người Việt cổ là gì? - Đại diện chia sẻ - GV mở rộng: Ngoài trống đồng Đông sơn thì trống đồng Ngọc Lũ là tiêu biểu nhất, - Lắng nghe trống như một bộ sử thu nhỏ giúp người đời sau phần nào hiểu biết được phần nào đời - Trả lời sống và vật chất tinh thần của người Việt cổ. * Đời sống tinh thần - Cho hs nghe lại câu chuyện Sơn Tinh, Thuỷ - Lắng nghe Tinh
- + Hỏi: Câu chuyện đó cho biết điều gì về đời sống tinh thần của người Việt cổ? - Đại diện chia sẻ GVKL: Sông Hồng là con sông dài nhất của Việt Nam ta, sông Hồng bồi đắp phù sa cho đồng bằng, thuận lợi cho PT nông nghiệp. Trên lưu vực sông Hồng hình thành một nền văn hoá của người Việt cổ cách ngày nay khoảng 2700 năm với đời sống vật chất và tinh thần phong phú, nhiều phong tục tập quán của người Việt cổ được duy trì đến ngày nay. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Vn kể lại cho người thân nghe những câu - HS thực hiện chuyện Đời sống tinh thần người Việt cổ - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về Từ đã học cho HS (động từ, danh từ, tính từ) - Vận dụng phép nhân hoá trong nói, đặt câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ - HS hát và vận động tại chỗ. bài Tôm cá. - Giới thiệu bài mới - Ghi vở.
- 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch dưới những từ ngữ được dùng- -HS đọc, xác định yêu cầu đề. theo phép nhân hoá. - -HS làm việc cá nhân vào vở. - -Đổi chéo nhóm 2 kiểm tra nhau. - -Chia sẻ. - - - - - Yêu cầu HS nhắc lại hiểu biết về biện pháp - nhân hoá. - -Lắng nghe - Nhận xét. Bài 2. HS đọc, xác định yêu cầu. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu: - Chọn các từ trong ngoặc đơn (được dùng - HS làm việc nhóm 4. theo phép nhân hoá) điền vào chỗ trống: - Các nhóm chia sẻ. (ngồi, buồn, dỗi, trốn, chờ, nhờ, hỏi, lười) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS giải thích cách chọn. - -Lắng nghe. Nhận xét. - HS đọc lại bài thơ sau khi đã hoàn chỉnh phương án. - Bài 3. -HS làm bài cá nhân Dùng các từ ngữ gợi ý để đặt câu có hình -HS chia sẻ . - Lắng nghe. - Chữa bài (nếu sai) a) Trên lùm cây, đàn sẻ cãi nhau chí choé. b) Đàn kiến hò nhau khiêng con mồi về tổ.
- ảnh nhân hoá (dịu dàng, đùa nghịch, cảnh c) Nghé con nhung nhăng đùa giác, hò nhau, cãi nhau) nghịch bên trâu mẹ. d) Lú chó con đùa nghịch không - Yêu cầu HS làm bài vào vở. biết chán. - Mời HS chia sẻ, chiếu trên máy hắt. e) Gà mẹ cảnh giác với diều quạ - Nhận xét, kết luận. khi dẫn đàn con ra vườn. Bài 4. Gạch dưới từ không cùng nhóm tính từ với các từ còn lại. -HS thảo luận nhóm 4, chọn từ sau đó chia sẻ. -Lắng nghe. -Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. -HS làm bài theo nhóm 4 – chia sẻ. HS viết vở - chia sẻ bài làm. -Thống nhất đáp án. -HS nêu cá nhân 3. Vận dụng, trải nghiệm Lắng nghe. - - Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hoá nói về một đồ dùng học tập của em. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 1 tháng 12 năm 2023 Toán CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức -Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình -HS đọc tình huống huống . Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O.
- c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. -HS đưa ra nhận xét. -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c. -GV kết luận - HS lắng nghe rút kinh +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta nghiệm. được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau , người ta sử dụng ê ke. -Gọi HS nêu lại. -HS đọc. 3.Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -Gọi HS đọc đề bài . -HS đọc bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường -HS thực hành. thẳng có vuông góc với nhau hay không? -HS báo cáo kết quả. -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. -Gọi HS đọc đề bài. Hs đọc đề bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi -HS kiểm tra. nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. -Yêu cầu HS lên trình bày. -HS trình bày.
- - Mời HS khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có trong bức tranh đó. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. - HS nêu. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. -Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các góc - HS lắng nghe để vận dụng vuông. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ cảm xúc, thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. - Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cảm xúc về thông điệp yêu thương của mình được nhận từ thầy cô.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, biết ơn thầy cô giáo. Biết quan tâm và giúp đỡ bạn bè. -GD Quy tắc ứng xử: Sẵn sàng giúp đỡ, hỗ trợ người khác khi cần thiết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. Gợi ý: hát, múa, kể chuyện,... có nội dung - HS thực hiện yêu cầu. về thầy, cô giáo để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần...

