Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 22 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_5_den_thu_6_tuan_29_nam_hoc_2023.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 29 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 29 Thứ 5 ngày 04 tháng 04 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân khi quan sát về cây cối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây cối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nhà em có trồng cây không? - HS trả lời H: Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên các loài cây đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức * Chuẩn bị: - GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát - HS nêu: - GV tổ chức cho HS quan sát qua hình + Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,... ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại sân trường, + Cây bóng mát: bàng, phượng, ở vườn nhà hay trên đường đi học đa,...
  2. + Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát + Cây hoa: hồng, huệ, lan, ... (hình dáng, kích thước, màu sắc, ); quan - HS lắng nghe sát từng bộ phận cây (thân, lá, rễ, cành, ); quan sát cảnh vật xung quanh (sự vật, hoạt động có liên quan đến cây) - GV chiếu gợi ý quan sát cây. - HS đọc gợi ý: + Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn, mũi ngửi, tai nghe, ) để quan sát cây, tìm ra những đặc điểm riêng biệt của cây. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu HS đọc + Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế + Em nhìn thấy hình dáng của cây, nào? Cây gồm những bộ phận gì? các bộ phận của cây, màu sắc của cây... Em chạm tay vào thấy thân cây ram ráp,lá cây mềm mại,... + Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên cành cây? + Em nghe thấy tiếng lá reo trong gió, tiếng chim hót vòm lá,... + Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có mùi gì? + Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, mùi của quả chín,... Em được nếm vị ngọt của quả... - GV nhận xét, có thể bổ sung thêm 3. Luyện tập Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe. - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn thành - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập
  3. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. _HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3: Trao đổi, góp ý - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc nhóm 4 + Các bộ phận của cây đã quan sát được. - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + Các giác quan dùng để quan sát. + Những điểm tiêu biểu, khác biệt của cây được lựa chọn. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm có nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1 - Các nhóm tham gia trò chơi vận đoạn văn khoảng 3-4 câu nói về loài cây dụng. mà nhóm mình quan sát được . Nhóm nào viết hay thì sẽ được nhận một phần quà. -HS nêu các việc em cần làm để bảo *GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây vệ môi trường. cối - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  4. Tiếng Việt ĐỌC: CHIỀU NGOẠI Ô (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chiều ngoại ô. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cảnh vật đặc trưng của vùng ngoại ô qua lời kể, tả, biểu cảm của nhân vật “tôi”. - Hiểu tình cảm yêu thiên nhiên, yêu quê hương, sự gắn bó sâu sắc của tác giả đối với cảnh vật quê hương qua việc cảm nhận cảnh vật bằng mọi giác quan. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quê hương, đất nước. Biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình đối với quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí - HS lắng nghe. mật”: Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi ô cửa là một món quà bí mật. - HS tham gia chơi - GV tổ chức cho HS chơi + Người đi hội rất đông vui: nườm 1. HS đọc thuộc lòng ba khổ thơ đầu và trả nượp (người và xe đi); Người đi trẩy lời câu hỏi: Những hình ảnh nào cho thấy hội rất thân thiện: nơi núi non thành người đi hội rất đông vui và thân thiện? nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... 2. HS đọc thuộc lòng khổ thơ còn lại và trả + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lời câu hỏi: Theo em ở khổ thơ cuối, tác giả đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: muốn nói điều gì? Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu
  5. thương của mọi người dành cho nhau - Gv nhận xét, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. - GV dùng tranh để giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ gợi ra những nét đặc trưng của cảnh buổi chiều trong bài. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến đã chìm vào nắng chiều. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến vùng ngoại ô thật đáng yêu. + Đoạn 3: Còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng, bắt đầu lộng lên, sau lưng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Đằng sau lưng/ là phố xá,/ trước mặt,/ là đồng lúa chín mênh mông/ và cả một khoảng trời bao la,/những đám mây trắng/vui đùa đuổi nhau trên cao. // - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai.
  6. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật “tôi”. - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi - Thi đọc diễn cảm trước lớp: đọc diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Ngoại ô (hay ngoại thành) : là khu vực bao quanh thành phố. + Diều cốc, diều tu, diều sáo: Tên các loài diều - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Giới thiệu khí hậu dễ chịu vào buổi chiều ở ngoại ô: nắng nhạt + Câu 1: Đoạn mở đầu giới thiệu những gì về dần, trời mát mẻ, gió lộng, không chiều hè ở ngoại ô? khí dịu lại. + Giới thiệu cảnh vật êm đềm, thơ
  7. mộng vào buổi chiều ở ngoại ô: ngoại ô chìm vào nắng chiều, không gian yên tĩnh. Con Con kênh nước trong Câu 2: Cảnh vật ở ngoại ô được miêu tả như kênh vắt. thế nào? Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Ruộng Mùa hè, những ruộng rau rau muốn lên xanh mơn muống mởn, hoa rau muống tím lấp lánh Rặng Những rặng tre xanh tre đang thì thầm trong gió Tiếng Con chim sơn ca cất chim tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước gía mình có một đôi cánh. Cánh Đồng lúa chín mênh Câu 3: Vì sao tác giả nói vùng ngoại ô mang đồng mông lúa vẻ đẹp bình dị? Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Câu 4: Tác giả có cảm nhận như thế nào khi chơi thả diều trong chiều hè ở ngoại ô? + Tác giả nói vùng ngoại ô mang vẻ đẹp bình dị bởi vì ở đó có những cảnh vật: con kênh nước trong vắt, dải cỏ xanh êm như tấm thảm, ruộng rau muốn, hoa rau muống tím, những rặng tre xanh, cánh
  8. đồng lúa,...Đây là những cảnh vật quen thuộc, bình dị, gần gũi với làng cảnh Việt Nam. + Các từ ngữ, câu văn thể hiện cảm xúc của tác giả: thú vị trong chiều ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn; Những cánh diều như những mảnh hồn thơ ấu bay lên với biết bao khát vọng; Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn - Câu 5: Nêu ý chính của mỗi đoạn trong bài gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. + Các câu trên đều chứa đựng tình cảm, cảm xúc của tác giả. Đó là niềm vui, sự hào hứng thú vị khi - GV nhận xét, tuyên dương chơi diều trong chiều hè ngoại ô. - GV mời HS nêu nội dung bài. Đó cũng chính là tình yêu quê hương chan chứa trong lòng của tác giả. - GV nhận xét và chốt: Tác giả cảm thấy vui, + Đoạn 1: Chiều hè ngoại ô mát mẻ thấy thú vị , có cảm giác lâng lâng khi được và yên tĩnh. hòa mình vào cảnh vật ngoại ô, để cảm nhận và phát hiện vẻ đẹp bình dị, thân thuộc của + Đoạn 2: Cảnh vật ở ngoại ô đẹp quê hương. và đáng yêu trong ráng chiều. + Đoạn 3: Chơi thả diều ở ngoại ô thật thú vị và thơ mộng. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chuyền - HS tham gia để vận dụng kiến hoa”: Cách chơi như sau: Người quản trò sẽ thức đã học vào thực tiễn. bắt nhịp một bài hát, cả lớp cùng hát theo và - Một số HS tham gia thi đọc diễn
  9. cùng chuyền bông hoa đi. Sau khi kết thúc cảm. bài hát, bạn nào cầm bông hoa trên tay sẽ phải đọc diễn cảm một đoạn trong bài “Chiều ngoại ô” đã được giấu trong hoa - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Toán LUYỆN TẬP (Trang 79) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số ( trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại ) 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu, - HS trả lời. khác mẫu số ? - Lấy ví dụ minh họa . - Hs thực hiện. - GV giới thiệu - ghi bài. -HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính ) - HS trả lời: Tính - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện. a. + = = - HS lên bảng thực hiện – lớp nhận xét, bổ sung. b. + = + = = -HS nêu cách thực hiện. c. + = + = = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe.
  10. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: (So sánh giá trị của các biểu thức ) - GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở a. ( + ) + = + = b. + ( + ) = + = c. + + = + = Vậy cả 3 biểu thức trên có giá trị bằng nhau (= H: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính - thực hiện tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau - GV cùng HS nhận xét, rút ra tính chất kết - HS lắng nghe và nhắc lại hợp của phép cộng các PS: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của PS thứ hai và PS thứ ba. - GV khen ngợi, tuyên dương HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL : (Tính bằng cách thuận tiện) - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các PS để tính nhanh biểu thức) - GV yêu cầu 2 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở a. + + = ( + ) + = + = b. + + = + + = + = - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Phần số tiền mà Việt đã dùng là :
  11. + = = ( số tiền ) Đáp số : số tiền - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS nhận xét dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai PS khác mẫu vào giải toán có lời văn Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số lít nước cam mà 3 bạn đã pha được là : + + = = 2(l) Đáp số : 2l nước cam - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe ba PS khác mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu, - HS nêu. khác mẫu - Nêu lại tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền.
  12. * Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ - HS theo dõi và trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2. Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK xác - HS thực hiện lên bảng chỉ định vị trí của núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu địa hình của vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt. + Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. + Phía bắc Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp như núi Bà Đen, núi Chứa Chan,... + Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Thá Mười, Kiên Giang, An Giang,... MR: Độ cao trung bình chủ yếu của Tây Nam Bộ chỉ 2 – 5m so với mực nước biển. b) Khí hậu - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu - HS thực hiện và trả lời đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, chốt + Khí hậu được chia thành 2 mùa: mùa mưa (ẩm ướt) và mùa khô (nắng nóng, mua ít, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất) + Nhiệt độ trung bình năm cao trên 27oC c) Sông ngòi - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kể tên và - HS thực hiện lên bảng chỉ chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ
  13. (sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ...) - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt + Hệ thống sông ngòi dày đặc + Một số con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ... - GV giới thiệu về sông Mê Công - HS đọc mục Em có biết và lắng nghe GV giới thiệu. - Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam - HS trả lời Bộ (Sông ngòi là nguồn cung cấ nước, phù sa, thủy sản và là đường giao thông quan trọng của vùng) d) Đất - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hoàn - HS thực hiện và trả lời thiện phiếu học tập Loại đất Vùng Cây trồng Đất xám và đất badan Đông Nam Bộ Cây công nghiệp: cao su, cà phê, hồ tiêu, Đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Long Cây lúa, rau, cây ăn quả, - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS vẽ sơ sơ đồ tư duy về đặc - HS thực hiện điểm tự nhiên của vùng Nam Bộ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài
  14. - Vận dụng viết câu phù hợp tình huống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Hỏi đáp nhanh để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời + Trả lời . cho câu hỏi nào? Câu 2. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân thường bắt đầu bằng những từ ngữ nào? + Trả lời . + Câu 3. Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích bạn làm thế nào? + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu? - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1. Xếp các câu dưới đây vào hai nhóm: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập a) Câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ - HS nêu các nhóm trạng ngữ cần nguyên nhân xếp. b) Câu có trạng ngữ bổ sung ý chỉ mục đích. - Đọc các câu văn. ① Để tiết kiệm điện, chúng ta cần tắt hết - HS làm việc cá nhân vào vở. các thiết bị điện khi ra khỏi phòng. ② Do chủ quan, ngựa con đã thua cuộc. - HS chia sẻ - giải thích. ③ Vì mải chơi, sóc nâu quên lời mẹ dặn. ④ Nhằm động viên tài năng trẻ, Ban tổ -HS nhận xét, bổ sung.
  15. chức đã trao thêm 10 giải Khuyến khích cho các thí sinh. ⑤ Nhờ được chăm sóc chu đáo, đàn thỏ con lớn rất nhanh. - HS lắng nghe - Hướng dẫn chữa bài. +Nhóm a: câu 2,3,5 +Nhóm b: câu 1,4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập Bài 2. Chọn từ ngữ phù hợp trong khung thay cho mỗi ✿ để hoàn chỉnh các câu có - HS quan sát các câu và thảo luận trạng ngữ: nhóm 2 để lựa chọn từ đúng. Vì, Nhờ, Để, Do, Nhằm a. ✿ chào đón các em lớp Một, chúng em - Đại diện các nhóm chia sẻ. đã chuẩn bị một chương trình văn nghệ đặc - Chữa bài chung. biệt. b. ✿ chăm chỉ và tự giác, Ngân được cô Đáp án: a) Để; b) Nhờ; c Nhờ) d) giáo khen. Vì, e) Nhằm c. ✿ có kĩ thuật và sức khoẻ, hai chàng trai đã chinh phục được đỉnh núi. d. ✿ mưa, quãng đường trở nên lầy lội. - HS đọc lại các câu đã hoàn e. ✿ giúp đỡ các bạn học sinh vùng lũ, thành. trường em đã vận động học sinh quyên góp quản áo, sách vở,... - HS giải thích ý nghĩa của trạng ngữ trong từng câu. - Nhận xét, kết luận. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân hoặc -HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. mục đích phù hợp thay cho mỗi ✿: - HS làm việc cá nhân. a. ✿, bố mẹ rất vui. b. ✿, đàn cá heo lại kéo đến. - Chia sẻ. c. ✿, em chăm chỉ tập thể dục. d. ✿, chúng em tích cực phân loại rác. - Nhận xét. - Lắng nghe. Bài 4. Đặt một câu có trạng ngữ chỉ mục - HS đọc, quan sát tranh, xác định đích, một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân yêu cầu. phù hợp với mỗi tranh dưới đây: - HS mô tả nội dung các bức tranh. - HS làm bài cá nhân. - Chia sẻ trên máy hắt.
  16. - HS nhận xét. - Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhanh – Ai đúng”. dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu “Để đạt được thành tích cao trong kì thi sắp tới, Lâm đã không ngừng cố gắng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 05 tháng 4 năm 2024 Toán TRỪ HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (TRANG 80) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ hai phân số có cùng mẫu số 2. Năng lực, phẩm chất:
  17. - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + Tranh vẽ gì? ( chiếc bánh piza của bạn Việt ) + Bạn Việt có bao nhiêu bánh ? ( cái bánh ) + Bạn Việt đã ăn bao nhiêu ? ( cái bánh ) + Làm cách nào để tính được xem bạn Việt ( làm phép tính trừ, lấy số phần còn bao nhiêu phần của cái bánh ? bánh ban đầu trừ số phần bánh đã ăn ) + Nêu phép tính trừ ( - ) + Nhận xét về 2 PS trong phép trừ ( cùng mẫu số ) - GV dẫn dắt : Chúng ta đã biết cách cộng - HS lắng nghe hai phân số cùng mẫu số. Vậy để trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta làm thế nào? - GV giới thiệu bài- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Nêu cách cộng hai PS có cùng mẫu số - HS nêu + Từ cách cộng 2 PS cùng mẫu số, hãy nêu - HS nêu: (Muốn trừ 2 PS cùng cách trừ 2 PS cùng mẫu số MS ta giữ nguyên mẫu số và trừ các tử số cho nhau.) -GV chốt lại cách trừ, cho HS nhắc lại - HS nêu Muốn trừ 2 PS cùng MS, ta trừ TS của PS thứ nhất cho TS của PS thứ hai và giữ nguyên MS -GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, - HS thực hiện dưới lớp làm nháp - = =
  18. - GV yêu cầu HS tự lấy VD về phép trừ 2 - HS thực hiện PS cùng MS và thực hành trừ. -GV nhận xét, khen ngợi HS -HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? ( Tính ) - HSTL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện. a. - = = b. - = = c. - = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình - GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở - = = b. - = = c. - = = -GV hỏi: -HSTL: + Làm thế nào để xác định được 2 PS ? ( MS là tổng sô phần được chia; TS của PS thứ nhất là tổng số phần được tô màu; TS của PS thứ hai là số phần bị tách ra ) - GV khen ngợi , tuyên dương HS -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trừ hai phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng - HS thực hiện trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM
  19. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 29, đề ra kế hoạch hoạt động tuần 30. - Học sinh thể hiện được thông tin mình đã tìm hiểu về 3 cảnh quan tại địa phương trên Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm - Giáo dục địa phương: Tự hào về cảnh đẹp ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thể hiện ca khúc “Em - HS lắng nghe. là thiếu nhi Quảng Ninh” trước lớp để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? - HS trả lời: bài hát nói về quê hương Quảng Ninh với niềm tự hào của các + Mời học sinh trình bày. bạn thiếu nhi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 29 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong
  20. quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời quả hoạt động cuối tuần. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong sung nếu cần. trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc chung cả lớp)