Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 17 trang Phương Nhã 14/12/2025 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_5_den_thu_6_tuan_4_nam_hoc_2023_2.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 4 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 4 TỪ 28/9 ĐẾN 29/9/2023 Thứ 5 ngày 28 tháng 9 năm 2023 Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUI TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. - Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, thẻ tên - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Hãy viết họ và tên của em vào bảng con. - HS viết bảng - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người? - HS nêu - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập. * Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức - GV nêu luật chơi - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi - HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm thích hợp - Đáp án: + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu - GV cùng HS nhận xét. => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ quan - HS nêu tổ chức và tên người? Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và tên người.
  2. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS phân tích mẫu - HS làm vở bài tập - HS soi bài, nhận xét + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức thành - HS nêu các bộ phận? - 2-3HS đọc ghi nhớ + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức? => Chốt: Ghi nhớ SGK/32 Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở - Soi bài, nhận xét, chia sẻ Dự kiến: + Nêu cách viết tên trường? + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết tên người như thế nào? - Nhận xét => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên các trường học, cơ quan tổ - HS viết nháp chức gần nơi em sống mà em biết. * Mức 4 - VD: Liên hợp quốc, Tổ chức Y tế + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế được thế giới..... dịch nghĩa sang tiếng Việt? - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương - HS tự nêu cảm nhận + Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - G nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________________ Tiếng việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm
  3. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: * Trò chơi: Phóng viên - HS chơi + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần - HS nêu lưu ý gì? - GV nhận xét - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: - G Vchiếu các chủ đề thảo luận - HS đọc a. Thảo luận + Nêu các bước khi thảo luận cho các chủ - HS nêu đề? - GV chốt lại các bước: + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận: Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ + Bước 3: Ghi chép kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một chủ - HS thảo luận đề nhóm chọn b. Lập dàn ý - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở - HS làm nháp nháp c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - HS trình bày trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh sửa. - Nhận xét 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhận xét chung - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo luận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ)
  4. _______________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến đơn vị đo góc và nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học, năng lực thẩm mĩ. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài tập, ê-ke lớn. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: + Lên bảng thực hiện thao tác đo và kiểm tra - HS lên bảng thực hiện và trả 1 số góc? lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu gì? - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó thảo - HS nêu luận nhóm đôi. + Nêu kết quả đo em vừa thực hiện được? - HS các nhóm đại diện nêu + Trong các góc em vừa đo, góc bẹt có số đo miệng. bao nhiêu độ? + Góc nhọn có số đo bao nhiêu độ? - HS nhóm khác nhận xét bổ + Số đo góc tù là bao nhiêu độ? sung - GV nhận xét, chốt KT: Góc nhọn có số đo - góc nhỏ hơn 90o, góc vuông có số đo góc HS trả lời. (quan sát hình) bằng 90o, góc tù có số đo góc lớn hơn 90 o và góc bẹt có số đo góc bằng 180o. HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. ? Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS làm cá nhân sau đó tìm cặp góc - HS nêu yêu cầu. bằng nhau trong số các góc vừa đo, thảo luận, - HS thực hiện. kiểm tra trong nhóm 2 - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. + Vì sao em cho rằng góc phần c có số đo - HS giải thích cách làm góc bằng với góc phần d?
  5. + Ngoài các góc bài hỏi, em còn tìm được - HS nêu góc nào khác cũng có số đo bằng nhau - HS quan sát, lắng nghe. không? - GV chốt đáp án (đưa lên màn hình PP) - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài cho biết gì và yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS nêu yêu cầu nhóm 4. - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS thực hiện. + Tìm số đo góc đỉnh O, cạnh OM, OP trong đáp án vừa tìm được? - HS nêu (tương tự như bài 2) + Bài tập củng cố và cho em biết thêm điều - HS nêu gì? - HS nêu - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4. - HS nêu: góc bẳng, góc ghế, - Yêu cầu HS nêu theo trò chơi Bắn tên góc vở, hoa văn trên vải, cánh - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung quạt, miếng bánh, niếng dưa - GV củng cố cách nhận diện góc trong thực hấu,... tế - Nhóm khác nhận xét - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bài học hôm nay củng cố cho em kiến - HS nêu. thứuc gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ VÙNG NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: Sau bài học này, HS sẽ: - Xác định được vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Quan sát lược đồ, tranh ảnh, mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo
  6. - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. Trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video thể hiện đặc điểm và ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với đời sống và sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.18 và yêu - HS quan sát hình ảnh, cầu HS trả lời câu hỏi: lắng nghe GV nêu câu + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? hỏi. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? Nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó. - HS trả lời. - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng - HS lắng nghe, tiếp thu. nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chuẩn bị - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: vào bài học mới. + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng, nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 4 – Thiên nhiên vùng - HS làm việc cá nhân. Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
  7. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS quan sát hình 2 và thực hiện nhiệm vụ: + Chỉ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và cột cờ Lũng Cú. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu.
  8. - HS đọc thầm. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. Cột cờ Lũng Cú - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về vị - HS làm việc theo cặp. trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc đất nước. + Vùng bao gồm phần đất liền rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào; tiếp giáp các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung. - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS về cột cờ Lũng Cú. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Nêu đặc điểm về cột cờ Lũng Cú? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Điểm cực Bắc của nước ta nằm ở xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. + Cột cờ Lũng Cú là cột cờ quốc gia, nằm cách điểm cực - HS lắng nghe, tiếp thu. Bắc nước ta khoảng 3,3km theo đường chim bay. Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên - GV yêu cầu HS chia nhóm theo cặp, quan sát hình 2, 4, 5 và thực hiện nhiệm vụ: + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - GV mời đại diện 2 – 3 cặp HS lên trình bày trước lớp về
  9. xác định các địa điểm trên lược đồ và đặc điểm chính về địa hình của vùng. Các cặp HS khác quan sát, lắng nghe, - HS lắng nghe, tiếp thu. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi. + Vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và vùng trung du. + Dãy Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ nhất nước ta với đỉnh Phan-xi-păng ( 3 143m) – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về các - HS trả lời. dạng địa hình của vùng. - GV mở rộng kiến thức cho HS: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Khái niệm về núi, cao nguyên, vùng trung du,... + Đây là vùng núi hiểm trở nhất nước ta, ngoài đỉnh Phan-xi-păng còn có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000m. + Ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đồng Triều. 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi: Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? - GV hướng dẫn HS trả lời: + Chọn thời điểm em đi trong năm? + Đặc điểm mùa đó trên Sa Pa. + Giải thích lí do tại sao em chọn đi vào mùa đó. + Nêu cảm nhận của em nếu em được đi du lịch Sa Pa vào thời điểm đó. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. Tiếng việt ĐỌC: ĐÒ NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Đò ngang”. - Biết đọc đúng lời của người dẫn truyện, lời nói của đò ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp.
  10. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Những bức chân - HS đọc nối tiếp dung tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Màu Nước khuyên các cô bé điều gì? + Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - GV đưa hình ảnh đò ngang và thuyền - HS quan sát mành + Trao đổi nhóm đôi về những điểm giống - HS thảo luận và khác nhau giữa hai con thuyền? - HS chia sẻ - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn: - HS nêu Đoạn 1: từ đầu đến sang sông đón khách Đoạn 2: Tiếp đến rộng lớn hơn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (quay lái, lo việc, lộng gió, trưa nắng, nối lại...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (đăm chiêu) - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật. + Giọng kéo dài: “Ơ...đò...”. + Giọng reo vui: “Chào anh thuyền mành” + Giọng hào hứng: “Tuyệt quá!”, “Tôi chỉ mong được như vậy.” + Giọng thân mật, chậm rãi (Lời nói cảu thuyền mành)
  11. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thuyền mành hiện ra như thế - HS trả lời (Thuyền mành vạm nào trong cảm nhận của đò ngang ? vỡ...bến bờ xa lạ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Đò ngang - HS thảo luận và chia sẻ nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào? Dự kiến: Trong suy nghĩ của đò ngang, thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng độngcòn đò ngang nhỏ bé, lặng lẽ. Về công việc đồ ngang thấy thuyền mành được đi đến những bến bờ xa, có nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai bến sông chật hẹp... - Em có đồng ý với suy nghĩ của đò ngang - HS trả lời không? => Đò ngang đang tự mình có những suy - HS lắng nghe nghĩ chưa được tích cực về bản thân. Thuyền mành đã động viên bạn: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi” + Mức 4: - HS chia sẻ - Theo em thuyền mành muốn nói với đò ngang điều gì qua câu nói đó? - Thảo luận nhóm đôi: Thuyền mành giúp - HS thảo luận đò ngang nhận ra giá trị của mình như thế - HS chia sẻ nào? Dự kiến: Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra: Hằng ngày đò ngang làm công việc rất hữu ích là đưa đò giúp mọi người qua sông nên luôn được mọi người yeu mến, ngóng đợ. Thậm chí thuyền mành cũng mong được mọi người yêu quý và ngóng đợi như vậy - Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS chọn đáp án hoặc nêu ý kiến ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em? => Mỗi người sẽ có một công việc khác nhau. Chúng ta cần phải làm tốt công việc của mình bởi mỗi công việc có giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chia sẻ với mọi người về công việc sau - HS thảo luận nhóm đôi
  12. này mình muốn làm - HS chia sẻ - GV cùng HS nhận xét - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 TRANG 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức,kỹ năng - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm - HS làm việc theo nhóm. có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc
  13. vuông . + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà nhóm mình tạo ra được, các nhóm khác nhận - GV nhận xét, tuyên dương. xét, khen ngợi nếu đúng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc nhìn mẫu). tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 900? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các môn thể thao có trong hình. - HS nêu tên các môn thể thao có trong hình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết có góc có số đo bằng 900? luận. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ - HS lắng nghe, ghi nhớ. thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G.
  14. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên dõi, nhận xét, kết luận. gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh - HS theo dõi, lắng nghe. Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. xét, bổ sung nếu có. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
  15. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi. HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. ________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức - Học sinh thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế - HS trả lời cảm xúc của mình nào sau khi hít thở sâu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt
  16. cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - 1 HS nêu lại nội dung. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần tới. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện nền nếp trong tuần. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của nếu cần. đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi kết quả - HS thảo luận, chia sẻ cặp đôi trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - GV mời một số em chia sẻ trước lớp. - 5-6 HS lên chia sẻ trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn. - GV đưa ra câu hỏi: Việc điều chỉnh cảm - HS trả lời theo ý hiểu xúc có cần thiết không? Vì sao? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả - Nhận xét, bổ sung lời tốt, sáng tạo. - GV kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  17. xúc của bản thân trong các tình huống là rất quan trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực đến những người xung quanh. Hoạt động 4: Thực hành điều chỉnh cảm - Các nhóm lựa chọn tình huống xúc (Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm 4, yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một tình huống thực tế mà học sinh trong nhóm đã có cảm xúc mạnh (tiêu cực/tích cực) hoặc 1 trong 2 tình huống trong SGK. - GV đưa ra yêu cầu cho các nhóm: thảo luận, đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù - HS thảo luận nhóm, đưa ra cách điều hợp trong tình huống và xây dựng kịch chỉnh cảm xúc phù hợp trong tình bản, phân công sắm vai. huống và xây dựng kịch bản, phân - GV mời lần lượt từng nhóm lên sắm vai công sắm vai. - Các nhóm lên sắm vai giải quyết tình huống đã chọn. - Nhận xét, góp ý về cách điều chỉnh - GV nhận xét chúng, tuyên dương các cảm xúc mà nhóm bạn đã thực hiện nhóm xử lí tốt tình huống - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm - HS lắng nghe. xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc viên trong gia đình. trong thực tiễn + Làm một sản phẩm theo sở thích của bản thân để tham gia giới thiệu trong tiết sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: