Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_5_den_thu_6_tuan_6_nam_hoc_2023_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5 đến Thứ 6, Tuần 6 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 6 Thứ 5, ngày 12 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngơn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video nhạc, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động, hát theo bài hát - HS tham gia vận động tại chỗ. H: Nêu các từ chỉ sự vận động của bạn nhỏ - Nối tiếp nêu. cĩ trong bài hát? - Chốt đáp án: nâng, với lấy, chạm, lắc lắc, - Quan sát. . H: Các từ trên thuộc từ loại nào? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn vào bài. - Nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - Hướng dẫn phân tích mẫu. - Quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhĩm 4, hồn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ...
- c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhĩm phát biểu - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Lưu ý HS sử dụng động từ thể hiện tình - Nghe. cảm, cảm xúc - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS làm việc nhĩm 2 – chia sẻ. cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bơng hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - 2 HS đọc lại đoạn văn đã hồn thích-yêu) chỉnh. H: Nêu cảm nhận của mình về tình cảm - Trả lời cá nhân. của bạn nhỏ đối với mẹ? - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhĩm đơi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đĩ đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhĩm lần lượt chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trị chơi Xì điện: Đọc một số - HS tham gia trị chơi. động từ diễn tả cảm xúc vui mừng - Đặt câu với một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ)
- Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đĩ. - Phát triển năng lực ngơn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV Cho HS chơi trị chơi hộp quà may - HS tham gia TC mắn +CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu tham gia +CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia. +đầu tiên, tiếp theo, sau +CH3: Khi kể cĩ thể dũng từ ngữ nào để đĩ /trong khí đĩ, tiếp theo đĩ, thể hiện trình tự các hoạt động cuối cùng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. -GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ - HS đưa dang ý học trước - GV giới thiệu tên bài, ghi bảng - Học sinh nghe, ghi vở 2. Hình thành kiến thức * Chỉnh sửa dàn ý - GV mời HS đọc lại đề bài. - 2-3 HS đọc -GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý -HS nghe HS: + Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đĩ mỗi hoạt động cần nêu cụ
- thể thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,... + Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc sốt bài văn. -GV cho HS làm việc nhĩm đơi, nghe -HS làm việc nhĩm đơi bạn trình bày dàn ý và gĩp ý cho bạn chỉnh sửa dàn ý - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp -2-3 HS trình bày HS NX, gĩp ý - GV nhận xét chung. GV nhắc HS: HS làm cá nhân + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn cĩ đủ 3 phần). Một số HS trình bày trước lớp. - 1-3 HS đọc ghi nhớ: 3. Luyện tập,thực hành Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn theo YC của đề bài - GV nêu YC viết cá nhân vào vở -HS nghe -GV nhắc HS: -HS nghe + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn cĩ đủ 3 phần). +Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả - GV quan sát HS, cĩ thể hỗ trợ khi HS đề - HS viết bài vào vở đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em cĩ những hạn chế về kĩ năng viết. Bài tập 2: Đọc sốt và chỉnh sửa bài viết - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài - HS đọc lại bài, tự rà sốt, phát viết hiện lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa. - GV ghi chép NX bài làm của một số HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS nghe - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS
- phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ -HS quan sát, NX, gĩp ý viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH +Thích điều gì trong bài viết của bạn -HS nghe, trình bày ý kiến bản +Học tập được điều gì thân - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS đọc và sốt lỗi cho bài - HS làm việc nhĩm đơi của bạn - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) Buổi chiều Tốn LUYỆN TẬP (tiết 2, trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận tốn học thơng qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vịng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh họa 2. Học sinh: SGK , vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai - HS viết câu trả lời đúng +Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi +24131565 mốt nghìn năm trăm sáu mươi lăm. +Hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn +2529450 bốn trăm năm mươi. +Hai trăm triệu khơng trăm linh năm nghìn 200005095 khơng trăm chín mươi lăm. - HS nghe, ghi vở -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Luyện tập , thực hành Bài 1: Số? - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? -Cho HS đọc số mẫu, phân tích mẫu: -HSTL: quan sát, điền số vào ơ +Quan sát lớp triệu thấy gì? trống -HS đọc sơ mẫu và TL: +thấy 3 cột ứng với các hàng trăm triệu là 3, chục triệulà 7, triệu là 2, lớp triệu gồm ba trăm triệu bảy chục triệu và hai triệu +Vì sao lớp nghìn lại viết các chữ số: 1,0,0 +Vì ở ơ lớp nghìn cĩ 3 cột chỉ cĩ hàng trăm nghìn cĩ 1 là 1 trăm +Nêu giá trị mỗi hàng ở lớp đơn vị nghìn cịn hàng chục nghìn và nghìn bằng 0 +Làm thế nào để viết được số? +Hàng trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5 + ở mỗi ơ lớp cĩ các hàng của lớp đĩ, quan sát, xác định giá trị từng
- - Y/cầu HS làm cá nhân. hàng để tạo số đúng và điền vào ơ - Chiếu SGK HS, YC HS trình bày kết quả trống và giải thích cách viết số - HS làm bút chì vào SGK -GVNX, khen học sinh - HS đọc số và nêu cách làm: - GV chốt: Thơng qua bài 1 cơ và trị 46014951; 1000431; 302444203 chúng mình đã được luyện tập cách xác - HSNX, điều chỉnh nếu cĩ. định giá trị các hàng theo cấu tạo số, các hàng và lớp để tạo số từ các hàng và lớp - HS nghe cho trước. Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân thuộc hàng và lớp nào? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc - 1HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS xác đinh YC đề bài: xác định hàng và lớp của các chữ số được gạch chân - GV cho HS làm vở -HS làm bài vào vở: -GV chiếu bài làm của HS, hỏi khai thác: -HS trình bày bài và TL +13341411: Chữ số 4 được gạch chân cĩ giá trị là bao nhiêu? +400 Chữ số 4 cịn lại thuộc hàng nào lớp nào? Nêu giá trị của chữ số 4 đĩ +Nêu các hàng, lớp số tự nhiên đã học +hàng chục nghìn lớp nghìn, cĩ giá trị 40000 -GV nhận xét, khen HS +HS nêu * GV chốt: Qua bài tập 2, các con được củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số HS NX, chỉnh sửa nếu cĩ tự nhiên. Tùy vị trí của chữ số mà nĩ thuộc hàng, lớp tương ứng. Chữ số đứng ở hàng -HS nghe nào cĩ giá trị của hàng đĩ Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc
- - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC: dựa vào thồn tin về mật mã đã cho loiaj trừ mật mã sai -GV cho HS thảo luận nhĩm đơi, khoanh và chọn mật mã đúng-HS thảo luân đáp án đúng vào SGK bằng bút chì nhĩm đơi chọn đáp án đúng -GV cho HS trình bày KQ, giải thích lựa - 1-2 nhĩm trình bày: đáp án D chọn HS NX, điều chỉnh nếu cĩ -GV NX, chốt đáp án * Chốt: Các con đã biết tư duy dựa trên - HS lắng nghe. thơng tin dã cĩ, phán đốn và lựa chọn rất tốt để tìm ra số đúng. Bài 4: Mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị? - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -GV cho HS thảo luận nhĩm 4, viết kết -HS nêu YC quả vào vở cá nhân -HS thảo luận nhĩm và ghi kết quả -GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm vào vở cá nhân - HS trình bày kết quả +Lớp triệu: 304 +Lớp nghìn: 028 +Lớp đơn vị: 102 -GV NX, chốt đáp án HS NX, điều chỉnh nếu cĩ - GV hỏi - HS TL +Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm +Quan sát mảnh ghép: lớp triệu gì? được ghi ở mảnh ghép ngồi cùng bên trái; lớp nghìn được ghi ở mảnh ghép giữa, lớp đơn vị ghi ở mảnh ngồi cùng bên phải - 2-3 HS đọc số: 304028102 +Cho HS đọc lại số ghép được từ mảnh ghép -GV NX, khen HS - HS lắng nghe.
- * Chốt: Các con đã biết quan sát so sánh và phán đốn hình rất tốt để tìm ra số đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trị chơi cùng cố: Ai HS chơi trị chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 34500200 CH2: Số nào là số liền su của số 5000000 CH3: Những chữ số nào thuộc lớp triệu trong số: 30216741 -HS lắng nghe - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) Lịch sử địa lý BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các cơng trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thơng qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, bảng nhĩm 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi “Vua - HS nghe GV hướng dẫn và tham Tiếng Việt”: GV chuẩn bị nội dung một gia trị chơi. số câu hỏi thiết kế trên Powpoint, học sinh giành quyền trả lời (nhanh, chính xác
- nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). - GV nhận xét, tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên a) Làm ruộng bậc thang - Cho học sinh quan sát hình 4 và mơ tả - Học sinh quan sát, mơ tả theo ý (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. kiến cá nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS cĩ ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thơng tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thơng tin, trả lời câu hỏi. + Ruộng bậc thang cĩ vai trị (ý nghĩa) như thế nào đối với người dân ở vùng + Giúp người dân đảm bảo nguồn Trung du và miền núi Bắc Bộ ? lương thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, gĩp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được cơng nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em cĩ biết. - Học sinh đọc. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu cĩ học sinh đã được tham quan, trải - HS tham gia chia sẻ. nghiệm ruộng bậc thang) - GV khen ngợi học sinh. - HS lắng nghe b) Xây dựng các cơng trình thủy điện - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi. + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ + Trung du và miền núi Bắc Bộ cĩ cĩ khả năng phát triển thủy điện ? nhiều sơng lớn, các sơng cĩ nhiều thác ghềnh thuận lợi để phát triển thủy điện.
- - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK + Nhà máy thủy điện Hịa Bình (tỉnh kể tên một số nhà máy thủy điện ở vùng Hịa Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng Thác Bà (tỉnh Yên Bái), Tuyên dẫn học sinh khai thác thơng tin lược đồ - Quang (tỉnh Tuyên Quang),...... Hình 6) - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà - Học sinh thực hiện (cá nhân) máy thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình + Cung cấp điện phục vụ cho sinh 6) hoạt và sản xuất, đồng thời giảm lũ - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy cho vùng đồng bằng. thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho người dân ở vùng Trung du và miền núi - HS lắng nghe. Bắc Bộ. - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. kiến thức. - Gọi HS đọc nội dung phần thơng tin để củng cố kiến thức. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Mơ tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng cơng trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhĩm đơi - Hoạt động nhĩm đơi thực hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức. + Mơ tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách - Thực hành theo hướng dẫn: thức cách thức khai thác tự nhiên (làm Ví dụ: ruộng bậc thang, xây dựng cơng trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách thức khai thác, tác dụng (vai trị) (GV phân cơng nhĩm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện. - Tổc chức học sinh trình bày, gĩp ý. - GV kết luận. - HS trình bày, gĩp ý. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Hồn thiện (cĩ thể sáng tạo thêm về hình thức trình bày) phần mơ tả các cách thức cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng cơng trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Sưu tầm tranh ảnh, thơng tin về ruộng bậc thang, một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét sau tiết dạy.. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và tồn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nĩi. - Hiểu điều tác giả muốn nĩi qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác;Phát triển năng lực giao tiếp + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Hình minh hoạ 2. Học sinh: Sách Giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV giao nhiệm vụ: -HS nghe + Làm việc theo nhĩm: Chia sẻ với bạn + HS làm việc theo hướng dẫn của câu chuyện về thời niên thiếu của một nhà nhĩm trưởng. bác học mà em đã được đọc hoặc được + 2-3 HS đại diện nhĩm chia sẻ với nghe kể. GV khích lệ HS nĩi được suy bạn câu chuyện về những thần đồng nghĩ riêng của mình. hoặc thời niên thiếu của những nhà bác học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. - GV NX, khen HS + Đại diện nhĩm trình bày trước - GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 lớp. tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với - HS nhận xét, gĩp ý. bạn câu chuyện về thời niên thiếu của - Học sinh lắng nghe. những nhà bác học. Bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện nhé.) - GV giới thiệu bài, ghi bảng -HS nghe, ghi vở 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc bài: đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là cơ bé Ma – ri – a, nhân vật chính trong câu chuyện (VD: Cơ bé rất thích quan sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn khơng hiểu tại sao;...) - GV HD đọc: Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc dẫn cách đọc. của nhân vật trong câu chuyện. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến phịng khách. + Đoạn 2: Cơ bé đến gia tộc tơi + Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS phát hiện từ khĩ - hướng dẫn đọc
- từ khĩ.Ma – ri – a, trượt trong đĩa, rớt - HS đọc từ khĩ. trong đĩa,.. - Gọi HS đọc nhĩm lần 2. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: +Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những - 2-3 HS đọc câu. tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/ cứ như bị cái gì đĩ ngăn lại. +Ơng nâng bổng cơ con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra phịng khách,/ hân hoan nĩi/: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tơi!”;... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhĩm 3. - HS đọc nối tiếp nhĩm 3. -GV mời 2 nhĩm đọc trước lớp -2 nhĩm HS đọc trước lớp -HS NX, gĩp ý - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi.. - 1HS đọc - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở trường đại học, viên nghiên cứu,.. + Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đĩ trong điều kiện xác định để nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh. + Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ xưa. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhĩm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khĩ khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Điều lạ mà cơ bé Ma – ri – a quan + Câu chuyện cĩ năm nhân vật: sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì? thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đĩ cĩ +Câu 2: Tìm trong bài đọc các thơng tin về điểm giống nhau là yêu âm nhạc, việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a say mê chơi nhạc biểu diễn hết Địa điểm mình. Dụng cụ + Địa điểm làm thí nghiệm: bếp Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà
- Mục đích Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải hiện tượng tại sao khi nước trà rớt +Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được ra đĩa thì những tách trà bỗng nhiên sau thí nghiệm là gì? dừng chuyển động. +Câu 4: Câu nĩi của người cha: “ Đây sẽ là + Khi giữa tách trà và đĩa cĩ một giáo sư thứ bảy của gia tộc tơi!” thể hiện chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. điều gì? +HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn: đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của người cha; đây là câu nĩi người cha đánh giá cao khả năng nghiên cứu của Ma-ri-a; đây là câu dự đốn của người cha về cơ con → GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu nĩi gái giỏi giang của mình cĩ khả của người cha về Ma-ri-a là câu nĩi đầy tự năng phát huy truyền thống của gia hào của người cha về cơ con gái giỏi giang tộc, ) của mình. +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật HS nghe Ma-ri-a. +HS nêu ý kiến cá nhân. nhau (VD: Tớ thích nhân vật Ma-ri-a về cơ ấy là người say mê nghiên cứu khoa học.;Tớ thích Ma-ri-a cĩ nhiều điểm giống tớ: thích quan sát, thích chia sẻ với bố, ) - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Khi quan sát, tìm - HS nhắc lại nội dung bài học. tịi những hiện tượng quanh cĩ thể phát hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV giới thiệu thêm về Maria Goeppert - HS lắng nghe Mayer: sinh năm 1906 tại TP Kattowitz (nay là Katowice), Ba Lan (khi đĩ là một phần của Đức). Bà xuất thân từ một gia đình cĩ bề dày học thức. Xét về phía cha, Mayer là thế hệ giáo sư đại học thứ bảy liên tiếp trong nhà, theo Nobel Prize organisation. Cha bà, Friedrich Goeppert - giáo sư nhi khoa tại Đại học Gưttingen, mẹ bà, Maria Wolff - con gái của một giáo
- sư tốn học. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) Thứ 6 ngày 13 tháng 10 năm 2023 Tốn BÀI 13. LÀM TRỊN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm trịn và áp dụng được để làm trịn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài tốn thực tế; năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thơng qua các bài tốn ước lượng số. + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS ơn bài bằng trị - HS chơi trị chơi. chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm trịn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe và nêu cách làm trịn: +GV cho HS nhắc lại cách làm trịn So sánh hàng nghìn của số cần làm đến hàng chục nghìn trịn với 5, hàng nghìn < 5 thì làm trịn xuống, bằng hay > 5 thì làm trịn lên
- - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK, -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mơ tả hình ảnh trong tranh +Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020 H: Số lượng xe máy bán ra của cơng ty +Khoảng 2700000 xe A khoảng bao nhiêu? H: Số lượng xe máy bán ra của cơng ty +Chính xác: 2712615 xe A chính xác là bao nhiêu? -HS NX, bổ sung -GV chiếu tia số và hỏi: -HS TL: +Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay +2700000 gần số 2800000 hơn? +Khi chúng ta ko nĩi chính xác số thì +2700000 gần đúng hơn số 2700000 hay 2800000 gần đúng hơn? +số trịn trăm nghìn +Số 2700000 là số gì? +Cĩ hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị +Thế nào là số trịn trăm nghìn? là 0 +So sánh 2700000 với 2712615 +2700000<2712615 +Vậy trường hợp này là làm trịn gì? +Làm trịn xống đến hàng trăm -GV chốt: khi làm trịn số 2712615 nghìn đến hàng trăm nghìn thì được số -HS nghe 2700000 -GV đưa thêm VD cho HS làm trịn -3-4HS làm trịn số (để VD trên tia số) -GV cho HS nêu cách làm trịn dựa vào cách làm trịn đến hàng nghìn -HS nêu -GV chốt nêu quy tắc làm trịn, cho HS NX, bổ sung HS đọc lại: “Khi làm trịn số đến hàng trăm nghìn, -HS đọc quy tắc làm trịn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì làm trịn xuống, cịn lại thì làm trịn lên” 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: Làm trịn giá ghi các mặt hàng đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài
- - HS nêu YC - HS làm việc nhĩm đơi nêu số làm trịn -HS đọc kết quả - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận nhĩm đơi làm +Xe máy: 18500000 đồng miệng Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm trịn -GV gọi HS nêu giá làm trịn đến hàng lên chục nghìn cho từng sản phẩm Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị +Xe máy: các hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 ?Giá xe máy làm trịn thế nào? + Xe đạp: 2100000 đồng ?Thế nào là làm trịn lên đến hàng Làm trịn xuống trăm nghìn? Hàng chục nghìn là 2<5 +Xe đạp: Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé H: Giá xe đạp làm trịn thế nào? hơn trăm nghìn thành 0 H: Vì sao làm trịn xuống? + Điện thoại: 2900000 đồng H: Thế nào là làm trịn xuống đến So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 hàng trăm nghìn? nên ta làm trịn lên thành 2900000 +Điện thoại: HS khác NX bổ sung H: Nêu cách làm trịn giá điện thoại - 2-3 HS nêu - GV nhận xét, chốt đáp án - GV cho HS nêu cách làm trịn lên, -HS nghe cách làm trịn xuống - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng làm trịn để ứng dụng thực tế khi báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy tắc để báo làm trịn giá sát với giá thực tế nhất Bài 2. a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? b. Làm trịn các số đến hàng chục nghìn - 1 HS đọc đề bài - GV cho HS đọc đề bài 2. - HS nêu YC bài 2a -HS đưa đáp án
- 189835388: Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn 5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu lớp triệu - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 531278000: chữ số 5 thuộc hàng phần a. trăm triệu, lớp triệu - GV cho HS trả lời miệng HS NX, chữa bài nếu cần - 2-3 HS nhắc lại +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số đĩ HS làm cá nhân vào vở -HS nêu: làm trịn các số đến hàng -GV NX, khen HS chục nghìn -GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của -HS nêu kết quả: số tự nhiên đã học +189835388 làm trịn đến hàng +?Để xác định đúng hàng lớp của chữ chục nghìn là: 189840000 số cần dựa vào đâu? +5122381 làm trịn đến hàng chục nghìn là: 5120000 - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 +531278000 làm trịn đến hàng phần b. chục nghìn là: 512130000 -HS nhận xét, chữa bài - GV cho HS làm miệng nêu kết quả -2-3 HS nhắc - HS giơ tay -HS nghe - GV nhận xét, chốt đáp án -GV YC HS nhắc lại cách làm trịn số đến hàng chục nghìn -GV KT bài làm lớp - GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm trịn và hàng lớp của số tự nhiên để thực hiện thành thạo kĩ năng làm trịn số Bài 3. Làm trịn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3
- - GV cho HS nêu YC - HS nêu YC bài - GV cho HS làm cá nhân ghi số làm - HS làm cá nhân ghi kết quả vào trịn vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì - GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài -HS kết quả và giải thích cách làm làm, nêu cách làm +Năm 2016 bán khoảng: 3100000 xe +Năm 2017 bán khoảng: 3300000 xe +Năm 2018 bán khoảng: 3400000 -GV NX, chốt câu trả lời xe -GV hỏi: +Năm 2019 bán khoảng: 3300000 xe +Số xe bán năm nào làm trịn lên? Số xe bán năm nào làm trịn xuống? Vì Nhĩm khác NX, chữa nếu cĩ sao -HS trả lời: +Năm nào cĩ số xe bán gần bằng + năm 2016 làm trịn xuống vì hàng nhau? chục nghìn là 2<5, các năm cịn lại +Năm nào bán nhiều xe nhất? làm trịn lên vì hàng chục nghìn đều >5 +Nêu cách làm trịn đến hàng trăm nghìn +2017 và 2019 - GV chốt: BT3 các con được luyện kĩ +2018 năng làm trịn để ứng dụng thực tế khi +2-3 HS nhắc lại thống kê số lượng sản phẩm bán hàng năm. Cần nắm vững quy tắc để báo - HS nghe cáo làm trịn sát với thực tế nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhặc lại nội dung bài và cách -HS nêu làm trịn số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: GIÚP NHAU THỰC HIỆN NỀ NẾP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

