Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_5_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_ha_th.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5, Tuần 34 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 34 Thứ 5 ngày 9 tháng 05 năm 2024 LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Thực hiện được các phép tính đơn giản với số tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Số? a.371 + ..?..= 528 c. ..?.. + 714 = 6 250 a. 157 c. 5 536 b. ?..- 281 = 64 d. 925 - ..?.. = 135 b. 345 d. 790 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 643709 1657480 a. 643 709 + 405 642 a. 405642 821730 1 657 480 – 821 730 238067 835750 231438 34 3214 204 6807 56 0274 b. 19284 272 b. 3 214 x 56 16070 0238 238 231 438 : 34 179984 0 - HS chia sẽ cách đặt tính. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài toán. HSKT: Thực hiện được các phép tính đơn - Các nhóm làm việc theo phân giản với số tự nhiên công.
- - GV yêu cầu HS chia sẽ cách đặt tính. 49 x 37 = 37 x 49 - GV nhận xét, tuyên dương. (214 x 25) x 4 = 214 x (25x4) Bài 2: (Làm việc nhóm 2) 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. +12) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét. 49 x 37 = 37 x ? (214 x 25) x 4 = ? x (25x4) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 103 x 18 + 103 x 12 = 103 x (18 +?) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Nếu biểu thức có dấu ngoặc ta sẽ - GV Nhận xét, tuyên dương. làm trong ngoặc trước. Nếu biểu thức không có dấu ngoặc thù ta làm Bài 3: Tính giá trị của biểu thức. (Làm việc nhân, chia trước cộng, trừ sau. nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu công. thức có và không có dấu ngoặc. a. 8 359 + 305 x 38 = 8 359 + 11 590 = 19 949 - GVcho HS làm theo nhóm. b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 = 4 824 – 3 900 :15 a. 8 359 + 305 x 38 = 4 824 – 260 = 4564. b. 4 824 – ( 9 356 – 5 465 ) : 15 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết - GV nhận xét chung, tuyên dương. gì, Yêu cầu gì?) Bài 4. (Làm việc cá nhân). - Cả lớp làm bài vào vở. - GV cho HS tìm hiểu đề bài. Bài giải Với 1lít xăng thì ô tô đi được quảng
- - Cả lớp làm bài vào vở. đường là: 100 : 10 = 10(km) Ô tô đi quảng đường dài 300km hết số lít xăng là: 300 : 10 = 30 (l) Số tiền mua xăng để vừa đủ cho ô tô đi hết quảng đường 300 km là: 23 400 x 30 = 702 000 (đồng) Đáp số: 702 000 đồng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc - HS làm việc theo yêu cầu. nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. a. 3 506 x 25 x 4 = 3 506 x (25x 4) - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. = 3 506 x 100 = 350 600 a. 3 506 x 25 x 4 b.467 x 46 + 467 x 54 = 467 x (46 + 54) b. 467 x 46 + 467 x 54 = 467 x 100= 467 000 - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân và tính chất - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. phân phối của phép nhân đối với phép cộng. - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
- như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. Chọn đáp án đúng ? - HS xung phong tham gia chơi. 135 – (27+ 15) A. 92 B. 93 C. 94 55 : 5 x 4 A. 42 B. 43 C. 44 (100 + 11) x (81 : 9 ) A.999 B. 1000 C. 1001 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------ Tiếng Việt ĐỌC: LỄ HỘI Ở NHẬT BẢN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng bài Lễ hội ở Nhật Bản, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện thông tin quan trọng về lễ hội ở Nhật Bản, thể hiện niềm tự hào của các bạn nhỏ Nhật Bản về lễ hội trên đất nước mình. - Biết được một số lễ hội đặc trưng của Nhật Bản (về thời gian tổ chức lễ hội, ý nghĩa của lễ hội, các hoạt động diễn ra trong lễ hội, .); thấy được vẻ đẹp của một đất nước từ sự quan tâm yêu thương của toàn xã hội dành cho thiếu nhi. Hiểu điều tác giả muốn nói qua thông tin về một số lễ hội ở Nhật Bản. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Thêm yêu Lễ Hội; Yêu truyền thống văn hóa của quê hương; đam mê đọc sách báo để hiểu biết thêm về phong tục tập quán về thiên nhiên và cuộc sống tươi đẹp của các quốc gia trên thế giới.
- HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - 2 HS đọc nối tiếp bài Chuyến du lịch thú - HS lên bảng đọc và TLCH vị và TL CH: Tháp Ép-phen đẹp thế nào qua cảm nhận của Dương và qua lời kể của bà Mi-su? - GV nhân xét, tuyên dương. - Hs lắng nghe - Gọi 1 HS đọc YC khởi động: Chia sẻ cùng bạn: Em biết gì về đất nước Nhật Bản? + GV đưa tranh ảnh và hỏi: Mỗi tranh thể - HS quan sát, trao đổi nhóm 4 và hiện hình ảnh nào rất đặc trưng của đất TLCH nước Nhật Bản? Em biết đất nước Nhật Bản qua những thông tin gì? (về tên gọi, quốc kì, thiện nhiên, con người, trang phục, ẩm thực, lễ hội, .) + YC HS trao đổi trong nhóm 4 + Gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. - HS trình bày + Gv nhận xét, ghi nhận những thông tin chính xác, lí thú. - GV đưa ra một số thông tin: + Nhật Bản còn gọi là “xứ sở mặt trời mọc”, “xứ sở hoa anh đào”. Quốc Kỳ Nhật Bản còn được gọi là “lá cờ mặt trời”, “vòng tròn mặt trời”, được thiết kế đơn giản với nền trắng và một vòng tròn đỏ ở trung tâm. Màu trắng tượng trưng cho sự thuần khiết và chính trực màu đỏ tượng trưng cho sự chân thành và nhiệt tình. + Địa hình chủ yếu của Nhật Bản là đồi núi; nhiều núi lửa; ngọn núi cao nhất là Phú Sĩ cao hơn 3.776 m. Nhật Bản thường xuyên phải hứng chịu các trận động đất và
- sóng thần. + Người Nhật rất chăm chỉ, tập trung vào công việc, đi đúng giờ, có ý thức cộng đồng (thể hiện rõ qua những trận động đất sóng thần.) + Trang phục truyền thống của Nhật là Kimono; những món ăn truyền thống: Sushi (cơm trộn dấm kết hợp với thịt cá hải sản và các loại rau củ quả tươi); Sashimi (hải sản tươi sống); tempura (món rán hải sản.) - Giáo viên giới thiệu bài đọc Lễ hội ở Nhật Bản: Bài đọc sẽ đưa các em tới vùng đất Nhật Bản nơi có nhiều lễ hội độc đáo nhiều lễ hội rất ý nghĩa và thú vị dành cho thiếu nhi. - GV ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Nêu giọng đọc: ngữ điệu chung: to, rõ ràng, không cần diễn cảm. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc nối tiếp - Hướng dẫn HS đọc: + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dế phát âm sai (xứ sở, quây quần, hi-si-mô-chi, nghỉ lễ,....), chú ý sửa lỗi phát âm cho HS. + Ngắt giọng ở câu dài: Trên nóc nhà,/ mỗi gia đình/ thường treo dải đèn lồng cá chép - HS lắng nghe sặc sỡ,/ để thể hiện sức mạnh/ và ý chí kiên cường. + Chia bài đọc thành 3 đoạn và nêu nội dung từng đoạn: Đoạn 1: từ đầu.....xứ sở hoa anh đào (giới thiệu về lễ hội Hoa anh đào ở Nhật Bản) Đoạn 2: tiếp đến bánh hi-si-mô-chi (giới thiệu về lễ hội Búp bê ở Nhật Bản) Đoạn 3: còn lại (giới thiệu về tết Thiếu nhi ở Nhật Bản)
- - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc - Gọi các nhóm đọc bài - Gv nhận xét, tuyên dương. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn - HS trả lời b. Tìm hiểu bài: - GV HD HS đọc từ ngữ chú thích trong SGK, tìm thêm từ ngữ chưa hiểu (anh đào, - HS đọc thầm, tìm và trao đổi với mệnh danh,...) để tự tra từ điển. bạn cùng nhóm - GV HD HS TLCH trong SGK Câu 1: Ở Nhật Bản, lễ hội nào được xem - HS nêu – Nhận xét là lớn nhất, lâu đời nhất? - YC HS đọc thầm đoạn 1 và tìm câu trả - HS đọc thầm và TLCH lơi. - Gọi 2-3 HS phát biểu trước lớp. - Cả lớp NX, Gv chốt đáp án: - Đại diện các nhóm TL + Ở Nhật Bản, Lễ hội Hoa anh đào được xem là lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất. Câu 2: Có những hoạt động gì trong lễ hội lớn nhất, lâu đời nhất đó? - Gv nêu câu hỏi - YC HS làm việc cá nhân, tìm câu trả lơi, sau đó trao đổi trong nhóm đôi để thống - 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm. nhất câu TL - HS làm việc nhóm 4; Trao đổi - Gọi một số HS phát biểu trước lớp. chung nhóm để thống nhất câu trả - GV NX, chốt đáp án: Trong lễ hội Hoa lời. anh đào, người ta tổ chức rất nhiều hoạt VD 1 số câu hỏi: Lễ hội Búp bê đọng: ngắm hoa, ăn liên hoan, hát hò, nhảy dành cho ai? Tết thiếu nhi dành múa, .) cho ai? Lễ hội Búp bê được tổ chức Câu 3: Lễ hội Búp bê và tết Thiếu nhi ở vào thời gian nào? Tết Thiếu nhi Nhật Bản có những điểm gì khác nhau? được tổ chức vào thời gian nào? Lễ - Gọi 1 HS đọc đoạn 2+3 hội Búp bê có ý nghĩa gì? Tết - YC HS làm việc theo nhóm 4 bằng hình Thiếu nhi có ý nghĩa gì? Có hoạt thức hỏi – đáp (2 em hỏi, 2 em trả lời) động nào trong lễ hội Búp bê? Có hoạt động nào diễn ra trong tết thiếu nhi? - Đại diện một số nhóm thể hiện kết quả - Các nhóm trình bày Hỏi - đáp trước lớp. - Giáo viên khen ngợi những nhóm học
- sinh hỏi đáp tự nhiên; nêu chính xác sự khác biệt giữa lễ hội Búp bê và tết thiếu nhi ở Nhật Bản. - Giáo viên nhận xét và chốt câu trả lời đúng: + Lễ hội búp bê dành cho các bé gái, Tết Thiếu nhi dành cho các bé trai. + Lễ hội Búp bê được tổ chức vào ngày mùng 3 tháng 3 hàng năm; tết Thiếu nhi được tổ chức vào ngày mùng 5 tháng 5 hàng năm. + Lễ hội búp bê cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái; tết Thiếu nhi thể hiện ước mong về sức khỏe và sự thành công cho các bé trai. + Trong lễ hội búp bê mọi người trưng bày nhiều búp bê Hina trong căn phòng đẹp nhất của gia đình, quây quần bên nhau ăn cơm đậu đỏ và ăn bánh hi-si-mo-chi; trong tết Thiếu nhi các gia đình thường treo những giải cờ hình cá chép sặc sỡ nhiều màu sắc trên nóc nhà. Câu 4: Trong những lễ hội được nói đến ở bài đọc, em thích nhất lễ hội nào nhất? Vì sao? + Mời HS đọc Câu hỏi 4. + GV gợi ý: Xem lại bài đọc, hình dung - HS đọc thầm câu hỏi theo, suy từng lễ hội, suy nghĩ và nhận xét về các lễ nghĩ và trả lời theo cảm nhận của hội: quang cảnh (hoa anh đào nở rộ; búp mình. bê hi-na trong căn phòng đẹp; đèn lồng cá chép; những dải cờ hình cá chép sặc sỡ, nhiều màu ..); hoạt động (liên hoan, hát hò, nhảy múa; quay quần bên nhau, ăn cơm, ăn bánh, treo đèn lồng, .); ý nghĩa (giải thích lí do Nhận Bản được mệnh danh là xứ sở hoa anh đào; cầu may mắn và sức khỏe cho các bé gái, thể hiện sức mạnh và ý chí kiên cường của các bé trai, .)
- + Gọi một số HS trình bày ý kiến. - HS chia sẻ trước lớp: Thích nhất lễ hội Búp bế vì lễ hội này thể hiện sự quan tâm, yên thương tới các bé gái; Trong lễ hội có nhiều búp bê đẹp. Lễ hội rất vui: mọi người quay quần bên nhau cùng ăn cơm đậu đỏ, bánh hi-si-mô-chi, - GV và cả lớp nhận xét, góp ý, khen ngơi sự sáng tạo. Câu 5: Ở VN có những ngày lễ, ngày tết nào dành cho trẻ em? Em hãy kể một số hoạt động được trẻ em yêu thích trong ngày lễ, tết đó? - 2 HS đọc câu hỏi 5 - Hs đọc câu hỏi - YC HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trao - HS thảo luận nhóm 4 đổi trong nhóm 4 để thống nhất câu TL. - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ trước lớp. - Đại diện các nhóm trình bày: Ở Việt Nam có tết thiếu nhi (mùng 01 tháng 06); Có Tết Trung thu (rằm tháng 8) dành cho trẻ em. Trong ngày lễ ngày tết đó có một số hoạt động được trẻ em yêu thích: được người lớn tặng quà; đi chơi công viên; phá cỗ trông trăng; xem và biểu diễn văn nghệ; tặng quà các bạn có hoàn cảnh đặc biệt. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - HS đọc nối tiếp lớp. - GV cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 05 năm 2024
- Toán ÔN TẬP PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Vận dụng được các tình chất cơ bản của phân số để tìm phân số bằng phân số đã cho. - Thực hiện được việc quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - So sánh được các phân số (cùng mẫu số hoặc có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Giải được bài toán thực tế liên quan đến tìm phân số lớn nhất, phân số bé nhất trong nhóm có ba phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tính bằng cách thuận tiện nhất: + Trả lời: 34 x 121 + 66 x 121 34 x 121 + 66 x 121 = 121 x (34 + 66) = 121 x 100 = 12100 + Câu 2: Không thực hiện phép tính, hãy + 54 x 23 = 23 x 54 tìm số thích hợp với dấu “?” 54 x 23 = 23 x ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - GV hướng dẫn học sinh chọn đáp án đúng - HS lần lượt làm bảng con và giơ lên ghi vào bảng con. theo hiệu lệnh của GV. a) Phân số chỉ phần đã tô màu ở hình bên là: a) Chọn đáp án C. A. B. C. D. b) Chọn đáp án B. b) Đã tô màu số con ếch của hình nào
- dưới đây : - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. HSKT: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan - 1 HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS làm việc nhóm 2 vào vở - GV cho HS nêu yêu cầu bài tập a) = = = - GV chia nhóm 2, cho HS làm vào vở. a) = = = b) = = = b) = = = - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (Làm việc cá nhân) - 1 HS trình bày cách làm: Quy đồng mẫu số các phân số (có một mẫu số chia - GV mời 1 HS nêu cách làm. hết cho các mẫu số còn lại). - HS làm vào vở, 3 HS làm vào bảng phụ. - Cả lớp làm bài vào vở, 3 HS làm vào bảng a) = = phụ. a) và b) = = b) và c) = = ; = = c) ; và - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS trình bày kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 4: >; <; =? (Làm việc theo nhóm 4,5 - Các nhóm làm việc theo phân công.
- HS) a) kg 1 kg - GV cho HS làm theo nhóm. > = a) kg ? kg kg ? 1 kg b) l l l l ? b) l l l ? l c) m 2 m - Các nhóm trình bày. c) m ? m m ? 2 m - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 5. Có ba vòi nước cùng chảy vào một bể. Trong 1 giờ, vòi số 1 chảy được bể nước, vòi số 2 chảy được bể nước, vòi số 3 chảy được bể nước. Hỏi trong một giờ vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất? (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS tìm hiểu đề. - Bài toán cho biết: Có ba vòi nước. + Vòi số 1 chảy được bể nước. + Vòi số 2 chảy được bể nước. + Vòi số 3 chảy được bể nước - Bài toán hỏi: Trong một giờ vòi nào chảy được nhiều nước nhất, vòi nào chảy được ít nước nhất?
- - GV cho HS nêu cách làm. - HS nêu cách làm: Ta cần tìm phân số bé nhất, phân số lớn nhất chỉ lượng nước chảy được của mỗi vòi trong 1 giờ. - Ta có: - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài = = ; = = ; . tập. Vậy trong 1 giờ vòi số 2 chảy được nhiều nước nhất, vòi số 1 chảy được ít nước nhất. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: ; ; ; vào 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia - 4 HS xung phong tham gia chơi. trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phân số vào đúng hình thể hiện phân số đó trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ------------------------------------------------ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ DẤU CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học theo công dụng, cụ thể: dấu gạch ngang để đánh dấu các ý liệt kê và nối từ ngữ trong một liên danh; dấu ngoặc kép để đánh dấu lên tác phẩm hoặc tài liệu; dấu ngoặc đơn để đánh dấu phần chú thích. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện tập sử dụng các dấu câu đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Hãy nêu các dấu câu đã học? - 2-3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài: Hôm nay chúng - HS lắng nghe, ghi bài vào vở. mình sẽ cùng nhau đi ôn lại các dấu câu đã học. 2. Luyện tập, thực hành: Bài tập 1: HSKT: Luyện tập sử dụng các dấu câu đã - Nêu yêu cầu của bài tập học - Giáo viên trình chiếu bài tập và gọi một học sinh đọc bài tập nêu yêu cầu của bài - Trả lời câu hỏi theo hiểu biết cá tập nhận - Đặt câu hỏi “biên giới” (nêu trong đoạn - Học sinh làm việc cá nhân sau đó văn) thể hiện quan hệ gắn kết giữa hai trao đổi nhóm đôi và thống nhất nước nào? Thắng cảnh độc đáo của Lào kết quả được kể ra gồm những gì? - Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh trình bày kết quả trước lớp
- - Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình bày kết quả trước lớp - Giáo viên có thể nhận xét và chốt đáp án: Dấu câu thay thế cho bông hoa là dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang ở đây có hai công dụng: + Nối các từ ngữ trong một liên danh (Việt – Lào) + Đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê Liệt kê những thắng cảnh ở nước Lào. Bài tập 2: Đoạn văn đã bị lược bỏ dấu ngoặc kép và dấu ngoặc đơn hãy cho - Một học sinh đọc và Nêu yêu cầu biết những dấu câu đó được đặt ở đâu? của bài tập - Gọi một học sinh đọc bài tập, nêu yêu - Học sinh làm việc nhóm 4 để cầu của bài tập thống nhất kết quả vào phiếu bài - Giáo viên phát phiếu bài tập cho các tập. nhóm - Đại diện 2 đến 3 nhóm học sinh - Giáo viên có thể gợi ý: tìm trong các trình bày phiếu bài tập trước lớp. đoạn văn tên các tác phẩm, phần chú thích, thuyết minh về năm sinh năm mất của tác giả năm ra đời của tác phẩm; nhớ lại yêu cầu khi đánh dấu tên tác phẩm ở phần chú thích - Cả lớp và giáo viên nhận xét và chốt đáp án: a/ “Nàng Bạch Tuyết và bảy chú lùn” là phim hoạt hình nổi tiếng của Oan Đi-xni. Phim được chuyển thể từ câu chuyện “Nàng Bạch Tuyết” trong tập “Truyện cổ Grim”. b/ Trần Văn Cẩn (1910-1994) là họa sĩ tài năng bậc nhất Việt Nam. Ông sáng tác bức tranh “Em Thúy” (1943) dựa trên nguyên mẫu là cô cháu gái đáng yêu của mình. Bức tranh đã được chuyên gia người Ô- xtray-li-a phục chế năm 2004. Bài tập 3 - Giáo viên gọi hai học sinh đọc và nêu - Đọc yêu cầu của bài tập yêu cầu của bài tập
- - Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm 4 - Làm việc theo nhóm 4 - Gọi đại diện 2 - 3 nhóm học sinh trình - Đại diện các nhóm trình bày bày kết quả đã làm lớp - Nhận xét chọn ra câu đúng và hay nhất giáo viên nhận xét và ghi những câu sử dụng dấu câu đúng nhất và yêu cầu. VD: Dấu gạch ngang: Cô của mình dã đi du lịch nhiều nước trên thế giới: - Hà Lan, nơi có những chiếc cối xay gió độc đáo. - Đan Mạch, quê hương của An-đéc-xen - Cam-pu-chia, đất nước có đền Ăng-co Vát cổ kính, Dấu ngoặc kép: Hồi học lớp 3, em rất thích bài thơ “Một mái nhà chung” và câu chuyện “bác sĩ Y-éc-xanh”. Đến bây giờ, mình vẫn nhớ nội dung của bài thơ, câu chuyện ấy. Dấu ngoặc đơn: Đến Hàn Quốc, ai cũng muốn thưởng thức món Kim-páp (cơm cuộn rong biển) nổi tiếng. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Em hãy chia sẻ với người thân về những kiến thức em học được trong giờ học - Nhận xét, tuyên dương những HS tích - HS lắng nghe cực. Dặn HS chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG THEO DẤU NGHỆ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống.
- - Chuẩn bị được các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ về việc thực hiện kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình để hòan thành kế hoạch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chuẩn bị các nội dung cho buổi giao lưu với nghệ nhân. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý nghệ nhân làm nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ lập kế hoạch tìm hiểu nghề truyền thống ở địa phương. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, phát huy nghề truyền thống ở địa phương. HSKT: Tham gia đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho học sinh xem video giới thiệu - HS xem video. nghề truyền thống lụa tơ tằm ở địa phương. - GV hỏi: Video giới thiệu về nghề truyền thống nào ở địa phương? - HS trả lời: Video giới thiệu về nghề truyền thống lụa tơ tằm ở Bảo Lộc- Lâm Đồng.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ công việc tìm hiểu về nghề truyền thống ở địa phương. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ những - Đại diện các nhóm chia sẻ: thông tin đã tìm hiểu được về nghề truyền thống ở địa phương. + Thông tin thú vị nhất mà nhóm khám phá được; + Những sáng kiến đã được áp dụng để tìm hiều thông tin; + Những khó khăn mà nhóm gặp phải. - GV đề nghị HS trong lớp đóng góp ý - HS đóng góp ý kiến. kiến cho các nhóm để giải quyết những khó khăn mà nhóm đang gặp phải. - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng của bản thân. - GV nhận xét, kết luận: Các nhóm cùng hô quyết tâm tiếp tục thự hiện kế hoạch - HS lắng nghe. Cùng hô quyết tâm. của mình trong những tuần tới. HSKT: Tham gia đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới Hoạt động 4: Thảo luận về nội dung trải nghiệm với chủ đề “Theo dấu nghệ nhân” - HS lắng nghe. - GV phổ biến với cả lớp về hoạt động giao lưu, gặp gỡ nghệ nhân làm nghề truyền thống: + Giới thiệu nghệ nhân sẽ giao lưu với lớp; + Giới thiệu tóm tắt công việc của nghệ nhân. - GV thống nhất hình thức giao lưu với - HS thống nhất t hình thức giao lưu nghệ nhân: Gặp nghệ nhân ở làng nghề

