Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_cao.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 10 Thứ 5 ngày 9 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV và HS khởi động bằng trò chơi hoặc - HS khởi động. bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm và thực hiện - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu. Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em thích viết cách nào? - GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn - HS đọc văn tưởng tượng được nêu trong sách. - GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết - HS chia sẻ đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại sao em thích cách viết đó. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý
- khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại những cách - HS nhắc lại. viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở BT 2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra - HS thảo luận nhóm. những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong câu chuyện đó. - Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ĐỒNG CỎ NỞ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu có - HS trả lời thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì? - Vì sao em thích làm việc đó? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng cỏ - HS lắng nghe nở hoa 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống được - HS trả lời (Tài năng hội họa của giới thiệu như thế nào ở đoạn mở đầu? Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu: Bống là một cô bé có tài hội họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe; ) - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng - HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là rất giống. Con mèo Kết ra con mèo gì? Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau .) - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu
- thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan - HS đọc yêu cầu đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ - HS làm phiếu và chia sẻ. cặp đôi. - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có trí tưởng tượng rất - HS lắng nghe. phong phú? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng với - HS đọc yêu cầu. nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Em có thích vẽ không? VÌ sao? - HS trả lời - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp? - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (tiết 2+3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS được củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dụng cụ đóng vai người bán hàng (tiền, vở, bút chì, hộp đựng bút, truyện, đồ chơi, thước kẻ, ê ke, thước đo độ, bộ đồ dùng toán 4). - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A B D C
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thực hiện ở thẻ học tập đổi các phép tính sau: - HS thực hiện + 200 kg = .tạ + 1cm2 = ..mm2 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Trò chơi phi tiêu giá bao nhiêu tiền? + Gia đình em có bao nhiêu người? - HS đọc. - Gv củng cố kĩ năng tính toán trong chi tiêu - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện nhóm đôi Bài 2: - HS trình bày bài làm - Gọi HS đọc yêu cầu. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS thảo luận nhóm đôi thực - Gv củng cố đổi đơn vị đo khối lượng hiện yêu cầu bài 3 - GV nhận xét, khen ngợi HS - Hs nêu Bài 3: - HS lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - Hs nêu yêu cầu hiện yêu cầu bài tập - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày các phương án phù - HS nêu cách làm hợp? - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv củng cố về cách tính diện tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc, xác định yêu cầu - Nêu yêu cầu bài 4? - GV yêu cầu HS thực hiện SGK -HS nêu cá nhân
- - Yêu cầu HS nêu cách làm bài -Nhận xét, đánh giá - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên Lắng nghe dương. - GV củng cố cách về đơn vị đo thời gian (thế kỉ) 3. Vận dụng, trải nghiệm (Nội dung bài 3 trang 71) - Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm - HS nêu các đồ dùng đã chuẩn cùng mẹ đi chợ mua đồ với những đồ dùng bị GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe + Phổ biến, hướng dẫn + Phân chia nhiệm vụ + Tổ chức cho HS tham gia hoạt động trải - HS tham gia trải nghiệm nghiệm trò chơi mua hàng - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đưa ra được một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu những điều kiện thuận lợi và khó - HS nêu. khăn của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ.
- 2.1.1. Thực trạng. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK thảo - HS thực hiện. luận nhóm 4 nêu một số vấn đề về thiên nhiên cần quan tâm ở Đồng bằng Bắc Bộ vào phiếu học tập. (đất, nguồn nước, khí hậu, sinh vật....) - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Thiên nhiên ở Đồng - HS lắng nghe. bằng Bắc Bộ có nhiều vấn đề cần quan tâm: đất bạc màu, nguồn nước ô nhiễm, sinh vật tự nhiên suy giảm, tác động của biến đổi khí hậu... - GV chiếu video, hình ảnh. - HS quan sát - GV giải thích cho HS hiểu khái niệm biến đổi khí hậu là sự thay đổi của khí hậu và của những thành phần liên quan gồm đại dương, đất đai, bề mặt Trái đất, và băng quyển như tăng nhiệt độ, băng tan và nước biển dâng. 2.1.2. Biện pháp - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 đưa - HS thảo luận. ra các biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Đại diện nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét bổ sung. - GV kết luận: - HS lắng nghe. - Một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên vùng Đồng bằng Bắc Bộ: + Sử dụng phân bón hữu cơ. + Xử lý nước thải. + Phân loại rác và bỏ rác đúng nơi quy định. + Trồng nhiều cây xanh. + Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên.
- + Giáo dục và tuyên truyền bảo vệ thiên nhiên. - Hiện nay không chỉ vùng Đồng bằng Bắc Bộ mà biến đổi khí hậu đã và đang có những tác động tiêu cực ở tất cả các vùng của nước ta. Vì vậy, mỗi chúng ta cần có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, trang bị cho mình những kiến thức và sẵn sàng hành động để góp phần giảm nhẹ và thích ứng với biến đổi khí hậu. 2.2. Luyện tập - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng - HS thực hiện. trong SGK vào vở. - GV quan sát hỗ trợ HS. - GV gọi HS chia sẻ về bài làm. - HS trình bày. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hãy nêu những việc em có thể làm để - HS nêu. chia sẻ khó khăn với các bạn ở nơi có thiên tai xảy ra. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu hơn về phép nhân hoá; nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết thành thạo câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động tại chỗ. tại chỗ bài Chú ếch con. H: Trong bài hát vừa rồi em phát - Gọi ếch bằng “chú”, “học bài”, tung hiện ra phép nhân hoá thể hiện ở chỗ tăng, bé ngoan, hát thi, vui thích chí cười nào? khì. - Giới thiệu bài mới - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Nhắc lại những hiểu biết của - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và vẽ sơ em về phép nhân hoá bằng sơ đồ tư đồ tư duy về những hiểu biết về phép nhân duy theo nhóm 4 với gợi ý các nhánh hoá theo gợi ý: chính: + Khái niệm + Khái niệm + Cách nhân hoá + Cách nhân hoá + Ví dụ + Ví dụ - Đại diện các nhóm lên trình bày – các - GV giúp đỡ, hỗ trợ các nhóm gặp nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặc biệt lấy khó khăn trong quá trình vẽ sơ đồ ví dụ khác và chỉ ra phép nhân hoá trong tư duy. câu vừa đặt. - Mời HS lên chia sẻ - nhận xét. - GV nhận xét, hệ thống kiến thức - HS lắng nghe, ghi vở. cần nhớ. Bài 2. Đọc 2 khổ thơ dưới đây và -HS đọc, xác định yêu cầu trả lời câu hỏi: Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Theo làn gió mát Đóm đi rất êm Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ a) Con Đom Đóm được gọi bằng gì? b) Tính nết và hoạt động của anh Đom Đóm được miêu tả bằng các từ - HS làm việc cá nhân – chia sẻ nhóm 2 ngữ nào? - Hướng dẫn HS làm bài vào vở - - Chia sẻ trước lớp. chia sẻ nhóm đôi. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp theo -Lắng nghe. nhóm đôi. - Nhận xét, chốt đáp án: Đáp án
- a) Con Đom Đóm được gọi bằng “Anh”. b) Tính nết và hoạt động của anh Đom Đóm được miêu tả bằng những từ ngữ sau : chuyên cần, lên đèn, đi - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. gác, đi rất êm, đi suốt một đêm, lo cho người ngủ. Bài 3. Nêu các sự vật hiện tượng - HS làm việc cá nhân – chia sẻ trước lớp. được sử dụng hình thức của phép nhân hóa trong đoạn thơ sau: Dừa ơi dừa! Người bao nhiêu tuổi - Lắng nghe. Mà lá tươi xanh mãi đến giờ Tôi nghe gió ngàn xưa đang gọi Xào xạc lá dừa hay tiếng gươm khua. - -HS làm việc cá nhân. Đáp án: Miêu tả các sự vật, hiện- -Chia sẻ tượng bằng những từ ngữ dùng để- -Một số HS chiếu bài trên máy hắt, một miêu tả con người: dừa - bao nhiêu số em đọc bổ sung. tuổi, gió ngàn - gọi. - -Nhận xét. Bài 4. Đặt câu có sử dụng phép nhân hóa (5 câu) - - Cho HS làm việc cá nhân vào vở. - Nhận xét, tuyên dương. - Ví dụ: 1. Hai chú chim đang trò chuyện với nhau trên cành cây. 2. Mưa khóc trôi cả đất đai. 3. Bác trâu chăm sóc ruộng lúa mỗi ngày. 4. Chó và mèo đang đánh nhau- -HS suy nghĩ trả lời cá nhân. để giành miếng ăn. 5. Ông mặt trời tỏa sáng khắp- cả -Lắng nghe. khu rừng. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Theo em, biện pháp nhân hoá có tác dụng gì? - GV: Phép nhân hóa không những làm cho các cây cối, đồ vật, sự vật, con vật trở nên sinh động hơn mà còn giúp bài thơ, bài văn trở nên hấp dẫn hơn. Bên cạnh đó, phép nhân hóa còn giúp cho mối quan hệ giữa
- con người và sự vật trở nên mật thiết, gần gũi như bạn bè.Thông qua nhân hóa, những tình cảm và suy nghĩ của con người với các loài vật, sự vật hay thiên nhiên được thể hiện một cách rõ ràng. ________________________________________ Thứ 6 ngày 10 tháng 11 năm 2023 Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS trả lời: khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
- + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 2. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành tham gia thực hiện khảo sát theo khu vực ythưucj hành tham gia khảo sát. mình đã được phân công - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các cá nhân về lớp trình bày kết quả thảo luận của tổ về việc thực hiện vệ sinh thực hành và báo thư ký ghi chép trường lớp nơi mình đã tham gia khảo sát. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không Hs HS chuẩn bị giấy, bút và tiến hành đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thực hiện theo yêu cầu sau đó bào cho thương tích cho bạn thư ký ghi chép. .- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. Hoạt động 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) -Mỗi nhóm lên báo cáo kết quả khảo -GV cho đại diện nhóm lên trình bày kết sát của nhóm mình và đưa ra một số quả khảo sát theo phiếu đã thực hiện ở tiết biện pháp để giữ gìn vệ sinh trường, trước. lớp. -Lần lượt cho các nhóm trình bày và bổ - Các nhóm khác lắng nghe và góp ý, sung cho nhóm bạn bổ sung thêm các biện pháp để vệ sinh tường lớp xanh, đẹp hơn. - Các nhóm lên kế hoạch thực hiện các -Các nhóm thảo luận thống nhất kế hoạch biên pháp đã đề ra và trình bày trước thực hiện các biện pháp với chủ đề: Sáng lớp: Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp đẹp 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện những vấn viên trong gia đình và ghi chép để tiết đề liên quan đến vệ sinh trường, lớp sau báo cáo + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của
- bản thân để giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

