Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_10_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 10 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 10 Thứ 5 ngày 9 tháng 11 năm 2023 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM SỬ DỤNG MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố sử dụng, chuyển đổi các đơn vị khối lượng, diện tích và thời gian trong các tình huống thực tế. - Biết ước lượng và tính diện tích bề mặt một số đồ vật trong thực tế. - HS được củng cố về nhận diện mệnh giá tiền, tính toán và đổi tiền qua hoạt động trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dụng cụ đóng vai người bán hàng (tiền, vở, bút chì, hộp đựng bút, truyện, đồ chơi, thước kẻ, ê ke, thước đo độ, bộ đồ dùng toán 4). - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thực hiện ở thẻ học tập đổi các phép tính sau: - HS thực hiện + 200 kg = .tạ + 1cm2 = ..mm2 - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát, trả lời câu hỏi: - HS trả lời + Trò chơi phi tiêu giá bao nhiêu tiền? + Gia đình em có bao nhiêu người? - HS đọc. A B D C
- 2 - Gv củng cố kĩ năng tính toán trong chi tiêu - HS nêu yêu cầu - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện nhóm đôi Bài 2: - HS trình bày bài làm - Gọi HS đọc yêu cầu. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS đọc. - Yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS thảo luận nhóm đôi thực - Gv củng cố đổi đơn vị đo khối lượng hiện yêu cầu bài 3 - GV nhận xét, khen ngợi HS - Hs nêu Bài 3: - HS lắng nghe - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Gv yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thực - Hs nêu yêu cầu hiện yêu cầu bài tập - HS thực hiện SGK - Yêu cầu HS trình bày các phương án phù - HS nêu cách làm hợp? - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv củng cố về cách tính diện tích Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc, xác định yêu cầu - Nêu yêu cầu bài 4? - GV yêu cầu HS thực hiện SGK -HS nêu cá nhân - Yêu cầu HS nêu cách làm bài -Nhận xét, đánh giá - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên Lắng nghe dương. - GV củng cố cách về đơn vị đo thời gian (thế kỉ) 3. Vận dụng, trải nghiệm (Nội dung bài 3 trang 71) - Tổ chức cho HS thực hành trải nghiệm - HS nêu các đồ dùng đã chuẩn cùng mẹ đi chợ mua đồ với những đồ dùng bị GV đã chuẩn bị sẵn. - HS lắng nghe + Phổ biến, hướng dẫn + Phân chia nhiệm vụ + Tổ chức cho HS tham gia hoạt động trải - HS tham gia trải nghiệm nghiệm trò chơi mua hàng - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 3 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: BIỆN PHÁP NHÂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được khái niệm biện pháp nhân hóa và nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết được câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, máy hắt. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV và học sinh cùng múa, hát một bài - HS múa hát hát: Cháu vẽ ông mặt trời. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu: Mỗi từ in đậm - HS đọc trong đoạn văn dùng để gọi con vật nào? Em có nhận xét gì về cách dùng những từ đó trong đoạn văn? - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - Gọi 1 HS đọc to các từ in đậm: anh, cô, - HS đọc chú, ả, chị, bác. - GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm. - HS thảo luận và thống nhất câu trả lời. Stt Từ in Con vật đậm 1 anh Chuồn chuồn ớt 2 cô Chuồn chuồn kim 3 chú Bọ ngựa
- 4 4 ả Cánh cam 5 chị Cào cào GV chốt: Tác dụng của các từ hô gọi trên làm cho các con vật trong đoạn văn trở 6 bác Giang, dẽ nên sinh động, gần gũi với con người hơn. Đoạn văn viết về những con vật như nói về con người. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Tìm trong đoạn thơ những từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm - HS nêu của người được dùng để tả các vật hoặc hiện tượng tự nhiên. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc bài thơ, tìm từ ngữ theo yêu cầu của bài tập. Bụi tre Tần ngần, gỡ tóc Hàng bưởi Bế lũ con Chớp Rạch ngang trời Sấm Ghé xuống sân, khanh khách cười Cây dừa Sải tay bơi Ngọn Nhảy múa mùng tơi - GV chốt bài Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài: Trong đoạn thơ, những vật và hiện tượng tự nhiên nào - HS đọc được nhân hóa? Chúng nhân hóa bằng cách nào? - HS làm việc cá nhân, tìm và viết vào vở - HS tìm và viết vào vở Mầm cây tỉnh giấc; Hạt mưa trốn tìm; Cây đào lim dim, cười; Quất gom nắng. - GV nhận xét: Dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để nói về hoạt động, đặc điểm của vật. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu: Đặt 1-2 câu về con - HS đọc yêu cầu vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử
- 5 dụng biện pháp nhân hóa. - GV yêu cầu HS đặt câu vào vở, đổi vở chia sẻ cặp đôi. - HS đặt câu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân - 2-3 HS trả lời hóa nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa trên một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - Biết thể hiện sự trân trọng những sáng tạo của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất: -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV và HS khởi động bằng trò chơi - HS khởi động. hoặc bài hát. - GV giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu. - GV cho HS làm việc nhóm và thực - HS thảo luận nhóm hiện theo yêu cầu.
- 6 Bài 2: Nếu viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc nghe, em thích viết cách nào? - GV yêu cầu HS đọc 3 cách viết đoạn - HS đọc văn tưởng tượng được nêu trong sách. - GV mời 2-3 cặp chia sẻ về cách viết - HS chia sẻ đoạn văn tưởng tượng mà em thích, nêu lí do tại sao em thích cách viết đó. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. Bài 3: Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. - GV yêu cầu HS nhắc lại những cách viết đoạn văn tưởng tượng được gợi ý ở - HS nhắc lại. BT 2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm, đưa ra những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn tưởng tượng về một câu chuyện đã đọc - HS thảo luận nhóm. hoặc đã nghe - GV quan sát, hỗ trợ HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS: Kể cho người thân nghe một câu chuyện tưởng tượng về loài vật và chia sẻ những chi tiết mà em thích trong câu chuyện đó. - Dặn HS ôn Bài 17 và đọc trước Bài 18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HOÁ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu hơn về phép nhân hoá; nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa. - Nói và viết thành thạo câu văn có sử dụng biện pháp nhân hóa.
- 7 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động tại chỗ. tại chỗ bài Chú ếch con. H: Trong bài hát vừa rồi em phát - Gọi ếch bằng “chú”, “học bài”, tung hiện ra phép nhân hoá thể hiện ở chỗ tăng, bé ngoan, hát thi, vui thích chí cười nào? khì. - Giới thiệu bài mới - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Nhắc lại những hiểu biết của - HS làm việc nhóm 4, thảo luận và vẽ sơ em về phép nhân hoá bằng sơ đồ tư đồ tư duy về những hiểu biết về phép nhân duy theo nhóm 4 với gợi ý các nhánh hoá theo gợi ý: chính: + Khái niệm + Khái niệm + Cách nhân hoá + Cách nhân hoá + Ví dụ + Ví dụ - Đại diện các nhóm lên trình bày – các - GV giúp đỡ, hỗ trợ các nhóm gặp nhóm khác nhận xét, bổ sung, đặc biệt lấy khó khăn trong quá trình vẽ sơ đồ ví dụ khác và chỉ ra phép nhân hoá trong tư duy. câu vừa đặt. - Mời HS lên chia sẻ - nhận xét. - GV nhận xét, hệ thống kiến thức - HS lắng nghe, ghi vở. cần nhớ. Bài 2. Đọc 2 khổ thơ dưới đây và -HS đọc, xác định yêu cầu trả lời câu hỏi: Mặt trời gác núi Bóng tối lan dần Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Theo làn gió mát Đóm đi rất êm
- 8 Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ a) Con Đom Đóm được gọi bằng gì? b) Tính nết và hoạt động của anh Đom Đóm được miêu tả bằng các từ ngữ nào? - Hướng dẫn HS làm bài vào vở - - HS làm việc cá nhân – chia sẻ nhóm 2 chia sẻ nhóm đôi. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp theo - Chia sẻ trước lớp. nhóm đôi. - Nhận xét, chốt đáp án: -Lắng nghe. Đáp án a) Con Đom Đóm được gọi bằng “Anh”. b) Tính nết và hoạt động của anh Đom Đóm được miêu tả bằng những từ ngữ sau : chuyên cần, lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt một đêm, lo cho người ngủ. Bài 3. Nêu các sự vật hiện tượng được sử dụng hình thức của phép - HS đọc, xác định yêu cầu bài tập. nhân hóa trong đoạn thơ sau: Dừa ơi dừa! Người bao nhiêu tuổi Mà lá tươi xanh mãi đến giờ - HS làm việc cá nhân – chia sẻ trước lớp. Tôi nghe gió ngàn xưa đang gọi Xào xạc lá dừa hay tiếng gươm khua. Đáp án: Miêu tả các sự vật, hiện - Lắng nghe. tượng bằng những từ ngữ dùng để miêu tả con người: dừa - bao nhiêu tuổi, gió ngàn - gọi. Bài 4. Đặt câu có sử dụng phép - -HS làm việc cá nhân. nhân hóa (5 câu) - -Chia sẻ - - Cho HS làm việc cá nhân vào vở. - -Một số HS chiếu bài trên máy hắt, một số em đọc bổ sung. - -Nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Ví dụ: 1. Hai chú chim đang trò chuyện với nhau trên cành cây.
- 9 2. Mưa khóc trôi cả đất đai. 3. Bác trâu chăm sóc ruộng lúa mỗi ngày. 4. Chó và mèo đang đánh nhau để giành miếng ăn. 5. Ông mặt trời tỏa sáng khắp cả khu rừng. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Theo em, biện pháp nhân hoá -có -HS suy nghĩ trả lời cá nhân. tác dụng gì? - GV: Phép nhân hóa không những- -Lắng nghe. làm cho các cây cối, đồ vật, sự vật, con vật trở nên sinh động hơn mà còn giúp bài thơ, bài văn trở nên hấp dẫn hơn. Bên cạnh đó, phép nhân hóa còn giúp cho mối quan hệ giữa con người và sự vật trở nên mật thiết, gần gũi như bạn bè.Thông qua nhân hóa, những tình cảm và suy nghĩ của con người với các loài vật, sự vật hay thiên nhiên được thể hiện một cách rõ ràng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 10 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Đọc: ĐỒNG CỎ NỞ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đồng cỏ nở hoa. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của các nhân vật Bống, ông họa sĩ trong câu chuyện với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, nhận biết được cách liên tưởng, so sánh,.. trong việc xây dựng nhân vật. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đam mê hội họa sẽ đem đến niềm vui cho các bạn nhỏ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- 10 - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS đọc bài Vẽ màu nối tiếp theo - HS đọc nối tiếp đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Nếu - HS trả lời có thời gian rảnh rỗi, em sẽ làm gì? - Vì sao em thích làm việc đó? - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới: Đồng - HS lắng nghe cỏ nở hoa 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (xấp tranh, tặc lưỡi, trầm trồ, chóp nhọn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng hoặc những câu nói thể hiện suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - Gọi HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS đọc chú giải từ ngữ. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tài năng hội họa của Bống - HS trả lời (Tài năng hội họa của được giới thiệu như thế nào ở đoạn mở Bống được giới thiệu ở đoạn mở đầu? đầu: Bống là một cô bé có tài hội họa; Bống rất mê vẽ; Bống vẽ rất tự nhiên như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta nghe; )
- 11 - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Điều đáng - HS thảo luận và chia sẻ (Bống vẽ chú ý trong những bức tranh Bống vẽ là rất giống. Con mèo Kết ra con mèo gì? Kết. Con chó Lu ra con chó Lu. Cây cau ra cây cau .) - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 3: Em hiểu - HS đọc yêu cầu thế nào về nhận xét của ông họa sĩ Phan đối với tranh Bống vẽ: “Chà chà! Vẽ như đồng cỏ đến kì nở hoa!”? - HS làm phiếu và chia sẻ. - Cho HS làm phiếu cá nhân, rồi chia sẻ cặp đôi. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: Những chi tiết nào trong bài cho thấy Bống có trí tưởng tượng rất phong phú? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - Gọi HS đọc yêu cầu: Em có ấn tượng - HS đọc yêu cầu. với nhân vật nào trong các bức vẽ của Bống? Vì sao? 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Em có thích vẽ không? VÌ sao? - HS trả lời - Em cảm thấy thế nào khi mình vẽ đẹp? - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VỆ SINH TRƯỜNG LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được kế hoạch khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp theo kế hoạch đã vạch ra. - Học sinh báo cáo kết quả khảo sát và đề xuất việc giữ gìn vệ sinh trường, lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất
- 12 - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kết quả mình đã tham gia khảo sát. - Phẩm chất nhân ái: Thể hiện được những lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè, thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp vệ sinh trường, lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS thể hiện theo nhóm của em trước lớp. Gợi ý: hát, kể chuyện có nội dung bảo vệ trường lớp sạch đẹp,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi để học sinh cảm nhận - HS trả lời: khả năng của mình + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào nội dung tiết học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 10 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
- 13 + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 11 (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần tới. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: Khảo sát thực trạng vệ sinh trường lớp Hoạt động 3. Khảo sát thực trạng vệ sinh trường, lớp. (Làm việc nhóm 4) - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng nhau - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành tham gia thực hiện khảo sát theo khu vực ythưucj hành tham gia khảo sát. mình đã được phân công - GV mời các nhóm trình bày về kết quả - Các cá nhân về lớp trình bày kết quả thảo luận của tổ về việc thực hiện vệ sinh thực hành và báo thư ký ghi chép trường lớp nơi mình đã tham gia khảo sát. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không Hs HS chuẩn bị giấy, bút và tiến hành đùa giỡn ttrong lúc làm việc tránh gây thực hiện theo yêu cầu sau đó bào cho thương tích cho bạn thư ký ghi chép. .- GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. Hoạt động 4. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc cả lớp) -Mỗi nhóm lên báo cáo kết quả khảo - GV cho đại diện nhóm lên trình bày kết sát của nhóm mình và đưa ra một số quả khảo sát theo phiếu đã thực hiện ở tiết biện pháp để giữ gìn vệ sinh trường,
- 14 trước. lớp. -Lần lượt cho các nhóm trình bày và bổ - Các nhóm khác lắng nghe và góp ý, sung cho nhóm bạn bổ sung thêm các biện pháp để vệ sinh tường lớp xanh, đẹp hơn. - Các nhóm thảo luận thống nhất kế hoạch - Các nhóm lên kế hoạch thực hiện các thực hiện các biện pháp với chủ đề: Sáng biên pháp đã đề ra và trình bày trước kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp lớp: Sáng kiến giữ trường xanh, sạch, đẹp 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và tiếp tục phát hiện những vấn viên trong gia đình và ghi chép để tiết đề liên quan đến vệ sinh trường, lớp sau báo cáo + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân để giữ vệ sinh trường, lớp sạch đẹp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)

