Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

docx 19 trang Phương Nhã 21/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 11 Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Trang 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện được một số phép cộng các số tự nhiên có hai chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ từ: - HS thực hiện 398765+ 210873 67859 + 541728 - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện vào vở - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra - HS đổi vở kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - HS lắng nghe. các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp). - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Giúp HSKT: Thực hiện được một số phép cộng các số tự nhiên có hai chữ số
  2. 2 Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm nháp sau đó đổi chéo. - HS thực hiện nháp - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) có liên quan đến tiền Việt Nam. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện vào SGK sau đó đổi - Hs làm SGK chéo -Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv chốt: Khi thực hiện phép cộng có nhớ -HS trả lời em cần lưu ý gì? Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4. - Yêu cầu HS đại diện các nhóm nêu cách - HS nêu cách làm làm bài - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên - Nhận xét, bổ sung. dương. - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - HS lắng nghe có nhớ (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) các số có nhiều chữ số. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi thực hiện phép cộng có nhớ em cần - HS trả lời. lưu ý gì? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  3. 3 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập bạn đọc. trong hoạt động viết Bài 18 và trả lời các
  4. 4 câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe đó viết đoạn văn tưởng tượng? + Hs nêu câu chuyện mà mình đã + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì chuẩn bị. ở dàn ý đã lập? + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh - GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm của mình (nếu có) hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa - HS lắng nghe vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết học trước các em đã chọn phương án viết tưởng tượng và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét HSKT: Luyện viết 1 đoạn Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK - HS làm việc theo yêu cầu. Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu - HS lắng nghe. hoặc đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn.
  5. 5 + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có hai chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 2 video hát nhảy của - HS xem và thực hành theo thiếu nhi và hỏi: + Đọc số lượt xem của 2 video trên + HS lần lượt đọc (VD: Video 1: 438 589 + Video 1 với 438 589 lượt xem Video 2: 235 072) + Video nào có lượt xem nhiều hơn? - HS suy nghĩ và trả lời (Video 1) + Muốn biết video 1 nhiều hơn video 2 - HS suy nghĩ và trả lời bao nhiêu lượt xem ta thực hiện phép tính nào? A B D C
  6. 6 (Phép trừ: 438 589 - 235 072) + Đây chính là phép trừ các số có nhiều chữ số, cách thực hiện như thế nào, có giống với cách thực hiện phép trừ 5 chữ số không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Phép trừ các số có nhiều chữ số” - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - GV đưa ra phép tính: 648 390 – 382 - HS đọc phép tính 547 =? - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính trừ - HS thực hiện các số có nhiều chữ số. - Gọi 2 HS trình bày - Muốn thực hiện phép trừ các số có - Nối tiếp HS nêu. nhiều chữ số ta làm theo mấy bước? + B1: Đặt tính + B2: Tính (theo thứ tự từ phải sang trái) - Khi thực hiện phép trừ có nhớ em cần - HS nêu lưu ý gì? (Lưu ý giả số nhớ về hàng tiếp theo của số bị trừ để thực hiện tính) - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo theo cặp. cặp - GV hỏi: - HS trả lời + Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
  7. 7 HSKT: Thực hiện được một số phép trừ số tự nhiên có hai chữ số - HS đọc Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?) - GV hỏi: - HS trả lời + Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (180 000 lần) + Khi bay trong 5 phút, ong đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (60 000 lần) + Để tính khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần, ta làm thế nào? (180 000 - 60 000 =?) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi - HS thực hiện theo nhóm đôi phép tính của bài toán - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 l. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 l.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?) + Khoang chứa nhiên liệu của máy bay - HS trả lời màu nào nhiều hơn? Vì sao? (màu xanh vì 240 373 l > 25 350 l) + Làm thế nào để tính khoang chứa - HS trả lời nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng bao nhiêu lít? (Phép trừ 240 373 - 25 350) - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở.
  8. 8 - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng số lít là: 240 373 - 25 350 = 215 023 (lít) Đáp số: 215 023 l - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS nêu có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt Đọc: BẦU TRỜI MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  9. 9 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài: Thanh âm của núi và nêu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nội dung của bài. yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài + Câu 2: Em nhớ nhất câu văn nào trong học. bài? Vì sao? + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn theo - HS quan sát thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười + Đoạn 3: đoạn còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn sóng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/ - 2-3 HS đọc câu. bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi nào.; Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy nghĩ và tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo cách của riêng mình.; -3 học sinh đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3 - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  10. 10 - GV nhận xét sửa sai. HSKT: Luyện đọc đoạn 1 2.2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở từ dùng để hỏi: Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?/ Còn Va – li -a, vì sao em im lặng thế?/ Em đã tìm được chưa?- Mời 3 - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Tìm hiểu bài - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: trầm ngâm mới + Trầm ngâm: có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn HS được thầy giáo giao + Thầy giáo dẫn các bạn Hs ra cánh cho nhiệm vụ gì? đồng, vào một buổi sáng mua thu để quan sát bầu trời và tập tả bầu trời. Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả bầu trời + Qua các câu văn được nêu, cách của các bạn nhỏ qua các câu văn? cảm nhận về bầu trời có một điểm chung: Bầu trời có hành động, cử chỉ, điệu bộ (rửa mặt, cúi xuống, ghe sát, ), có tâm trạng, cảm xúc (trầm ngâm, nhớ, buồn bã, ), có tính tình, tính cách dịu dàng của
  11. 11 con người, giống như con người. + HS phát biểu theo cảm nhận của + Em có thích đọc những câu văn này mình. không? Vì sao? - HS lắng nghe - GV nói thêm: Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa sẽ làm cho bài văn thêm sinh động. Tuy nhiên, vẫn có thể viết được những câu văn hay bằng cách chọn lọc từ ngữ như câu văn của các bạn nhỏ trong bài. + HS nói theo cảm nhận của mình, Câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu ý thích của riêng mình. trời, em thích câu văn nào? Vì sao? + Vì các bạn nhìn bầu trời các góc, Câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời các hướng khác nhau/ vì các bạn trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác nhìn bầu trời, có những liên tưởng nhau? và tưởng tượng khác nhau/ + HS viết theo quan sát và cảm Câu 5: Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo nhận của mình. quan sát và cảm nhận của em. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV mời HS nêu nội dung bài. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Cần học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Bầu trời mùa thu ở quê em có gì đẹp? - HS tham gia để vận dụng kiến thức Nếu được vẽ một bức tranh về mua thu ở đã học vào thực tiễn. quê em, em sẽ vẽ gì? - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử địa lý BÀI 9. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS mô tả được một số đặc điểm hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - HS nêu được vai trò của đê vùng Đồng bằng Bắc Bộ trong trị thủy. 2. Năng lực, phẩm chất
  12. 12 + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học ; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: biết một số đặc điểm hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV gọi HS nhắc lại kiến thức về dân cư và - HS trả lời các hoạt động sản xuất truyền thống. + Vì sao vùng Đồng bắng Bắc Bộ có số dân tập trung đông nhất nước ta? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi bài 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu về một số hoạt động sản xuất truyền thống a. Tìm hiểu về trồng lúa nước. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK. + Hãy nêu điều kiện thuận lợi để phát triển - HS nêu ý kiến cá nhân hoạt động trồng lúa nước ở Đồng bằng Bắc - Nhận xét, bổ sung Bộ? - Lắng nghe -> Đồng bằng Bắc Bộ có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động trồng lúa nước: đất đai màu mỡ do sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp phù sa, nguồn nước dồi dào và người dân giàu kinh nghiệm sản xuất nên đây là vựa lúa lớn thứ hai của cả nước. + Kể tên một số công việc cơ bản phải làm - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. khi trồng lúa nước? + Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ còn trồng những gì? -> Ngoài trồng lúa vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe còn trồng nhiều loại rau màu, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản.
  13. 13 HSKT: biết một số đặc điểm hệ thống đê của vùng Đồng bằng Bắc Bộ b. Tìm hiểu về nghề thủ công truyền thống - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK, trao đổi - HS trao đổi nhóm 2. nhóm đôi: + Kể tên một số nghề thủ công truyền thống - HS chia sẻ - nhận xét, bổ sung. ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ? (làm gốm, đúc đồng, thêu ren, chạm bạc, làm nón, làm hương...) - GV chiếu video công đoạn làm gốm sứ ở - Quan sát. Bát Tràng (Hà Nội) 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nơi em sống có nghề truyền thống nào? - HS kể nối tiếp cá nhân Hãy kể cho bạn nghe về một nghề truyền thống mà em biết? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. HSKT: tham gia sinh hoạt lớp cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý trường, lớp.
  14. 14 - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ chăm sóc, quét dọn giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh nghe bài hát: Bài hát - HS lắng nghe. giữ gìn vệ sinh trường lớp. - HS trả lời: bài hát nói về việc các + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? bạn nhỏ cùng nhau giữ vệ sinh trường, lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Trang, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Ngân, Chi, Hằng, Dũng,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 12 (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó -Lớp trưởng nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động
  15. 15 tuần tới. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận triển khai kế hoạt động tuần tới. xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng quyết hành động. giơ tay. HSKT: tham gia sinh hoạt lớp cùng các bạn 3. Sinh hoạt chủ đề: Hành động giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời các tổ kiểm tra lại những nội - Đại diện các tổ kiểm tra lại những dung cần chuẩn bị cho việc thực hiện kế nội dung cần chuẩn bị cho việc thực hoạch. hiện kế hoạch. - GV đưa ra câu hỏi cho HS: - HS trả lời + Em được phân công làm công việc gì? + Em đã chuẩn bị đủ dụng cụ cho công việc đó chưa? + Em có gặp khó khăn và cần hỗ trợ không? - GV đề nghị các tổ thống nhất lại cách làm để thực hiện làm được ngay - HS lắng nghe và thực hiện VD: cách quét sân, cách đeo khẩu trang, vẩy nước, thực hiện quét và gom lá từ hai bên vào. - GV khen ngợi các tổ chuẩn bị chu đáo cho việc thực hiện kế hoạch. - HS lắng nghe * GV cho các tổ thực hiện kế hoạch trong thời gian quy định - HS thực hiện theo kế hoạch đã phân - GV quan sát hỗ trợ các tổ trong quá trình công thực hiện - GV đánh giá kết quả thực hiện - Gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi
  16. 16 tham gia hoạt động giữ gìn trường lớp - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. xanh, sạch, đẹp. - HS chia sẻ cảm xúc của mình - Kết luận: Sau buổi hôm nay cả lớp đều thấy vui và tự hào về những việc chúng ta đã làm được. Theo các em, chúng ta có thể - HS trả lời câu hỏi duy trì hoạt động này thường xuyên không? Nên thực hiện hoạt động ngày bao nhiêu lần trong một năm học? - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - HS lắng nghe năng thực hiện nhiệm vụ của các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân vê viên trong gia đình. những việc cần làm để giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. + Tiếp tục thực hiện những công việc mà mình có thể làm được để giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất ÔN 6 ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ, TAY, CHÂN, LƯỜN, LƯNG BỤNG, TOÀN THÂN VỚI VÒNG. TIẾT SỐ 21 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác vươn thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân với vòng của bài tập thể dục. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT.
  17. 17 - Tự chủ và tự học: Tự xem trước 6 động tác đã học vươn thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân với vòng của bài tập thể dục trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. HSKT: Thuộc các động tác đã học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, vòng tập, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Mở đầu: 5-7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học  Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. 2x8N tay, cổ chân, vai, hông, - GV hướng dẫn chơi gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Đếm sao” 2. Luyện tập 16- - Ôn động tác vươn 18’ thở, tay, chân, lườn, lưng bụng, toàn thân. - GV hô - HS tập theo - Tập đồng loạt 2-3l ĐH tập đồng loạt Gv.        - Gv quan sát, sửa sai                                                                                                                                                                                               
  18. 18 cho HS.         2-3l - HS tập theo hướng - Tập nhóm/tổ dẫn của Gv. - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo ĐH tập luyện theo tổ khu vực.    - Gv quan sát và sửa  sai cho Hs các tổ.         - Thi đua giữa các tổ 1 lần  GV  - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.   - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên - Hs tập theo hướng - Trò chơi “Chạy đổi 3-5’ 2-3l dương. dẫn của tổ trưởng vòng” - Từng tổ lên thi đua - GV nêu tên trò chơi, trình diễn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. 4- 5’ - Nhận xét tuyên 4. Vận dụng – Trải dương và sử phạt - Chơi theo đội hình nghiệm. người phạm luật hướng dẫn a. Vận dụng.   - Yêu cầu HS quan  b. Thả lỏng cơ toàn sát tranh trong sách thân. trả lời câu hỏi? - GV hướng dẫn HS thả lỏng c. Củng cố, dặn dò. - HS trả lời - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - HS thực hiện thả
  19. 19 d. Kết thúc giờ học. - Nhận xét kết quả, ý lỏng thức, thái độ học của - Xuống lớp HS. - Vệ sinh sân tập, vệ - ĐH kết thúc sinh cá nhân.  - Xuống lớp  - GV hô “ Giải tán” !  - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.