Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_11_nam_hoc_2023_2024_nguy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 11 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 11 Thứ 5 ngày 16 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức BÀI 3. YÊU LAO ĐỘNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học trước những tình huống liên quan tới thái độ đối với lao động. - Phẩm chất: chăm chỉ, biết thể hiện tình yêu lao động qua thái độ, lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ, video 2. HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài Lớn lên - HS hát bé làm nghề gì? - GV giới thiệu – ghi bài. - Nối tiếp nhắc tên bài. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Khám phá vì sao phải yêu lao động - GV yêu cầu HS đọc thầm câu - HS đọc thầm câu chuyện chuyện “Những giọt mồ hôi trên trán mẹ” - Mời 1 số HS sắm vai diễn lại câu - HS sắm vai chuyện. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm 4
- 2 2 câu hỏi cuối bài. - Mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: 1. Cô bé đã thể hiện tình yêu lao động như thế nào? Những việc làm của cô bé đã đem lại điều gì? - Cô bé trong truyện rất yêu lao động, cô thường xuyên giúp mẹ làm việc nhà. - Quần áo mẹ phơi khô mà chưa kịp gấp, cô bé không ngần ngại gấp gọn gàng, rồi cất vào tủ của mỗi người. - Thấy những ngăn kệ phủ bụi mẹ chưa kịp lau, cô bé đã làm giúp mẹ mỗi chiều. - Việc làm của cô bé đã giúp mẹ cô bé đỡ vất vả hơn, giúp cô bé trưởng thành hơn và được mọi người yêu quý, khâm phục. 2. Theo em, vì sao phải yêu lao động? - HS thảo luận nhóm 2 – chia sẻ - Lao động giúp ta khỏe mạnh và năng nổ hơn. - Lao động tạo ra của cải vật chất nhằm thỏa mãn nhu cầu vật chất, tinh thần của con người. - Lao động giúp chất lượng cuộc sống được cải thiện. - Lao động tạo niềm vui, hứng thú cho cuộc sống. - Lao động nâng cao hiểu biết về chính mình . 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Vì sao phải yêu lao động? Em đã - HS trả lời. yêu lao động hay chưa? Ở trường e thường làm gì để thể hiện mình là học sinh yêu lao động? - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 3 Toán LUYỆN TẬP (Trang 78) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được các phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không qua ba lượt và không liên tiếp) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh hoạ, máy hắt. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS thực hiện trên thẻ từ: - HS thực hiện 398765+ 210873 67859 + 541728 - Nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS thực hiện vào vở. - HS thực hiện vào vở - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra - HS đổi vở kiểm tra - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu - Gv củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - HS lắng nghe. các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp). - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 2? - HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS làm nháp sau đó đổi chéo. - HS thực hiện nháp
- 4 - Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày bài làm - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, khen ngợi HS - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) có liên quan đến tiền Việt Nam. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs nêu yêu cầu - Yêu cầu HS thực hiện vào SGK sau đó đổi - Hs làm SGK chéo -Yêu cầu HS trình bày bài làm - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án đúng - Gv chốt: Khi thực hiện phép cộng có nhớ -HS trả lời em cần lưu ý gì? Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Nêu yêu cầu bài 4? - Hs nêu yêu cầu - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4. - HS thực hiện nhóm 4. - Yêu cầu HS đại diện các nhóm nêu cách - HS nêu cách làm làm bài - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên - Nhận xét, bổ sung. dương. - GV củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng - HS lắng nghe có nhớ (có nhớ không ba lượt và không liên tiếp) các số có nhiều chữ số. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Khi thực hiện phép cộng có nhớ em cần - HS trả lời. lưu ý gì? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ BIỆN PHÁP NHÂN HÓA
- 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các vật, hiện tượng được nhân hóa, biện pháp nhân hóa và nói, viết được một câu văn sử dụng biện pháp nhân hóa. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm - Năng lực chung: Năng lực tự chủ, tự học; năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học: + Mỗi Hs tham gia chơi đặt 1 câu về con + VD: Cây chuối mẹ nghiêng mình, vật, cây cối, đồ vật, trong đó có sử dụng vòng tay ôm lấy các con./ biện pháp nhân hóa. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Tìm các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn dưới đây, cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận thống nhất câu trả lời vào phiếu bài tập, vở hoặc giấy nháp.
- 6 - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, tuyên dương thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. Bài tập 2: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong đoạn thơ? Nêu tác dụng của hình ảnh nhân hóa đó. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2: Nói cho nhau nghe hình ảnh nhân hóa mình thích và lí do yêu thích hình ảnh đó; nêu - Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, GV khích lệ Hs tác dụng của hình ảnh nhân hóa trong phát biểu theo suy nghĩ, cảm nhận của cá đoạn thơ. nhân. Các em có thể đưa ra nhiều ý kiến khác nhau và biết giải thích vì sao mình thích hình ảnh nhân hóa đó. - HS chia sẻ trước lớp - GV mời HS chia sẻ trước lớp + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - GV chốt lại tác dụng của biện pháp nhân hóa: giúp cho sự vật, hiện tượng vô tri, vô giác trở nên có hồn hơn, giống với con người, gần gũi với con người hơn. Bài tập 3: Đặt 2 – 3 câu có hình ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - M: Chị Mây đang dạo chơi trên bầu trời. - GV cho Hs làm việc cá nhân: Dựa vào câu - HS làm việc theo yêu cầu. mẫu, đặt câu viết vào vở. + Ví dụ: Ông Mặt Trời đạp xe qua núi./ - GV tổ chức cho Hs làm việc nhóm 4. - Hs làm việc nhóm 4: từng bạn đọc - Gv đi đến các nhóm quan sát, ghi chép các câu của mình để cả nhóm nhận những câu hay hoặc câu chưa đúng để chữa xét, góp ý về cách nhân hóa. chung trước lớp hoặc chữa bài riêng cho + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 7 từng HS đặt câu chưa đúng theo yêu cầu 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + GV chuẩn bị 2 bảng phụ như bài tập 1; dụng. khổ thơ, đoạn văn có chứa các vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hóa trong những đoạn thơ, đoạn văn. Yêu cầu các đội cho biết chúng được nhân hóa bằng cách nào và điền vào bảng. + Chia lớp thành 2 nhóm, cử một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Đội nào làm đúng và nhanh nhất sẽ là đội thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN TƯỞNG TƯỢNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe, bước đầu xây dựng được những chi tiết thể hiện sự sáng tạo. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về nội dung tưởng tượng trong đoạn văn mà em đã viết. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi
- 8 khởi động bài học. + Bài văn kể lại một câu chuyện đã học + Bài văn kể lại một câu chuyện đã hoặc đã nghe gồm mấy phần? học hoặc đã nghe gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài mới 2. Luyện tập - GV đưa ra đề bài và gọi 1 HS đọc - 1 HS đọc to, lớp lắng nghe. - Đề bài: Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe Bài 1: Dựa vào các ý đã tìm trong hoạt động Viết ở Bài 18, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe - GV yêu cầu Hs đọc lại dàn ý đã lập bạn đọc. trong hoạt động viết Bài 18 và trả lời các câu hỏi: + Viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào + Đề bài yêu cầu những gì? câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe + Em đã chọn câu chuyện nào để dựa vào + Hs nêu câu chuyện mà mình đã đó viết đoạn văn tưởng tượng? chuẩn bị. + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì + Hs nêu thay đổi hoặc điều chỉnh ở dàn ý đã lập? của mình (nếu có) - GV hướng dẫn HS: Các em đã được tìm - HS lắng nghe hiểu cách viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe. Tiết học trước các em đã chọn phương án viết tưởng tượng và lập dàn ý theo phương hướng đó. Tiết học này các em sẽ viết đoạn văn theo dàn ý đã lập. Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và soát lỗi trước khi nộp bài. - GV cho Hs viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở đã lập - GV quan sát, có thể hỗ trợ khi HS đề đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ các em có những hạn chế về kĩ năng viết. - Gv kiểm tra bài của HS khi các em đang làm bài để biết em nào viết được đoạn văn hay, em nào còn lúng túng, chưa biết cách viết đoạn văn tưởng tượng để có những
- 9 hỗ trợ, hướng dẫn riêng. - Gv nhận xét Bài 2: Đọc, soát đoạn văn - Cho HS làm việc cá nhân, tự đọc lại bài, tự phát hiện dựa vào gời ý trong SGK - HS làm việc theo yêu cầu. Tiếng Việt hoặc có thể trao đổi bài để góp ý cho nhau. - HS có thể sửa lỗi trong bài làm của - GV HD HS sửa lỗi bài viết (nếu có) mình hoặc ghi lại những lỗi mình dự kiến sửa - GV gợi ý học sinh viết lại một số câu - HS lắng nghe. hoặc đoạn cho hay hơn - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người kể hay nhất”. Nội dung: đã học vào thực tiễn. + Kể cho người thân nghe những điều em - HS tham gia trò chơi vận dụng. biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn học sinh vùng cao. - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÉP TRỪ CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ các số tự nhiên có nhiều chữ số (có nhớ không quá ba lượt và không liên tiếp) - Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải các bài toán có đến hai hoặc ba bước tính. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực chung - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học thông qua làm các bài tập. - Phát triển kĩ năng hợp tác và giao tiếp, rèn tính cẩn thận. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ, máy hắt.
- 10 - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem 2 video hát nhảy của - HS xem và thực hành theo thiếu nhi và hỏi: + Đọc số lượt xem của 2 video trên + HS lần lượt đọc (VD: Video 1: 438 589 + Video 1 với 438 589 lượt xem Video 2: 235 072) + Video nào có lượt xem nhiều hơn? - HS suy nghĩ và trả lời (Video 1) + Muốn biết video 1 nhiều hơn video 2 - HS suy nghĩ và trả lời bao nhiêu lượt xem ta thực hiện phép tính nào? (Phép trừ: 438 589 - 235 072) + Đây chính là phép trừ các số có nhiều chữ số, cách thực hiện như thế nào, có giống với cách thực hiện phép trừ 5 chữ số không, chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay “Phép trừ các số có nhiều chữ số” - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - GV đưa ra phép tính: 648 390 – 382 - HS đọc phép tính 547 =? - Yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện và - HS thực hiện theo yêu cầu của GV nêu cách tính, HS dưới lớp làm ra nháp - Yêu cầu 1 HS nêu lại cách tính - HS nêu - Yêu cầu HS lấy ví dụ về phép tính trừ - HS thực hiện các số có nhiều chữ số. - Gọi 2 HS trình bày - Muốn thực hiện phép trừ các số có - Nối tiếp HS nêu. nhiều chữ số ta làm theo mấy bước? + B1: Đặt tính + B2: Tính (theo thứ tự từ phải sang trái) - Khi thực hiện phép trừ có nhớ em cần - HS nêu lưu ý gì? (Lưu ý giả số nhớ về hàng tiếp theo của số bị trừ để thực hiện tính) - GV tuyên dương, khen ngợi HS. A B D C
- 11 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS làm vào vở, 3 HS lên - HS thực hiện bảng thực hiện - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo theo cặp. cặp - GV hỏi: - HS trả lời + Nêu cách thực hiện phép trừ các số có nhiều chữ số. + Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu (Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần?) - GV hỏi: - HS trả lời + Khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (180 000 lần) + Khi bay trong 5 phút, ong đập cánh khoảng bao nhiêu lần? (60 000 lần) + Để tính khi bay trong 5 phút, muỗi đập cánh nhiều hơn ong bao nhiêu lần, ta làm thế nào? (180 000 - 60 000 =?) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi ghi - HS thực hiện theo nhóm đôi phép tính của bài toán - Gọi đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày - GV khen ngợi HS Bài 3 - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc - GV cho HS phân tích bài toán theo quy trình: + Bài toán cho biết gì? - HS nêu (Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh có 240 373 l. Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng có 25 350 l.) + Bài toán hỏi gì? - HS nêu (Hỏi khoang chứa nhiên liệu của máy
- 12 bay nào có nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu lít?) + Khoang chứa nhiên liệu của máy bay - HS trả lời màu nào nhiều hơn? Vì sao? (màu xanh vì 240 373 l > 25 350 l) + Làm thế nào để tính khoang chứa - HS trả lời nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng bao nhiêu lít? (Phép trừ 240 373 - 25 350) - GV tổ chức cho HS làm bài cá nhân - HS làm bài vào vở vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ. - Gọi HS chia sẻ bài - 2 HS chia sẻ bài, các HS khác nhận xét Bài giải Khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu xanh nhiều hơn khoang chứa nhiên liệu của máy bay màu hồng số lít là: 240 373 - 25 350 = 215 023 (lít) Đáp số: 215 023 l - GV nhận xét, chốt đáp án. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách thực hiện phép trừ các số - HS nêu có nhiều chữ số. - Cần lưu ý gì khi thực hiện phép trừ có nhớ? - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về Từ đã học cho HS (động từ, danh từ) - Củng cố kĩ năng viết đúng danh từ riêng, danh từ chung. - Biết tìm động từ phù hợp với yêu cầu để đặt câu. - Có ý thức sử dụng từ đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
- 13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động tại chỗ. tại chỗ bài Bông hồng tặng cô - Giới thiệu bài mới - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch dưới những từ không- -HS đọc, xác định yêu cầu đề. phải là động từ trong mỗi dãy từ- -HS làm việc cá nhân vào vở. dưới đây: - -Đổi chéo nhóm 2 kiểm tra nhau. a) Cho, biếu, tặng, sách, mượn, -lấy -Chia sẻ. b) Ngồi, nằm, thức, ngủ, đi, đứng,- nhanh - c) Khóc, im, cười, hát - d) Hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi -hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi - - Gv chốt kết quả đúng: sách, nhỏ- -Lắng nghe nhắn, nhanh. - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm HS nên lại kiến thức. động từ. Trả lời. - Cho biết những từ không thuộc nhóm động từ trên là từ loại gì, từ chỉ gì? -Lắng nghe. - Nhận xét. Bài 2. Chọn một động từ trong mỗi -HS xác định yêu cầu. dãy từ ở bài tập 1 để đặt câu (gạch -HS làm bài cá nhân vào vở. chân dưới động từ đó trong câu) -Đọc cho bạn nghe trong nhóm 4. -Chia sẻ lên bảng nhóm. -Chia sẻ trước lớp. -Nhận xét - Nhận xét. -Lắng nghe. Bài 3. Chép lại các cụm từ sau cho- đúng quy tắc viết hoa của danh từ -HS đọc, xác định yêu cầu. riêng: thị xã cửa lò, khu kinh tế vũng
- 14 áng, huyện nghi xuân, tĩnh hà tĩnh, xã xuân hồng, vua hùng - Yêu cầu HS nêu lại cách viết hoa -HS nhắc lại kiến thức. danh từ riêng, viết hoa tên cơ quan tổ chức. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. -HS làm bài cá nhân - Mời HS chia sẻ, chiếu trên máy hắt. -HS chia sẻ . - Nhận xét, kết luận. - Lắng nghe. - Chữa bài (nếu sai): Thị xã Cửa Lò, Khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh, huyện Nghi Xuân, xã Xuân Hồng, vua Hùng Bài 4. Tìm động từ thích hợp điền -HS đọc, xác định yêu cầu. vào chỗ chấm trong các câu sau: Mặt trời .. Cây cối ..chồi ..lộc Đàn cá tung tăng Học sinh ..đến trường -Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. -HS thảo luận nhóm 4, chọn từ sau đó chia -HS làm bài theo nhóm 4 – chia sẻ. sẻ. -Thống nhất đáp án. -Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn HS viết vở - chia sẻ bài làm. 3-5 câu có sử dụng động từ chỉ hoạt động, danh từ riêng. -Nhận xét. Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 15 Thứ 6 ngày 17 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt Đọc: BẦU TRỜI MÙA THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Bầu trời mùa thu. - Biết đọc diễn cảm lời đối thoại của các nhân vật trong câu chuyện, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xú, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. Sử dụng được từ điển của Hs để tìm nghĩa của một số từ. - Nhận biết được sự vật gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận biết được các cách thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhân vật trong thực hiện công việc, nhiệm vụ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Biết học cách sáng tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có nhu cầu, có ý thức tạo ra được những sản phẩm có tính sáng tạo. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh hoạ. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc bài: Thanh âm của núi và nêu + Đọc các đoạn trong bài đọc theo nội dung của bài. yêu cầu trò chơi và nêu nội dung bài + Câu 2: Em nhớ nhất câu văn nào trong học. bài? Vì sao? + HS trả lời - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - Học sinh lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ
- 16 hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn theo - HS quan sát thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến để nói về bầu trời. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến và mỉm cười + Đoạn 3: đoạn còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: tia nắng mặt trời, mặt nước mệt mỏi, những làn sóng, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: Còn bây giờ,/ chẳng có chim én nữa,/ vì thế,/ bầu trời cúi xuống lắng nghe/ để tìm xem - 2-3 HS đọc câu. chim én đang ở trong bụi cây/ hay ở nơi nào.; Cứ thế,/ các cô/ cậu/ hào hứng suy nghĩ và tưởng tượng/ để nói về bầu trời theo cách của riêng mình.; - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3 -3 học sinh đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở từ dùng để hỏi: Vì sao mặt nước lại mệt mỏi?/ Còn Va – li -a, vì sao em im lặng thế?/ Em đã tìm được chưa?- Mời 3 - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- 17 + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Tìm hiểu bài - GV YC HS sử dụng từ điển tìm nghĩa của - HS sử dụng từ điển giải nghĩa từ từ: trầm ngâm mới + Trầm ngâm: có dáng vẻ đang suy nghĩ, nghiền ngẫm điều gì. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Các bạn HS được thầy giáo giao + Thầy giáo dẫn các bạn Hs ra cánh cho nhiệm vụ gì? đồng, vào một buổi sáng mua thu để quan sát bầu trời và tập tả bầu trời. Câu 2: Em có nhận xét gì về cách tả bầu trời + Qua các câu văn được nêu, cách của các bạn nhỏ qua các câu văn? cảm nhận về bầu trời có một điểm chung: Bầu trời có hành động, cử chỉ, điệu bộ (rửa mặt, cúi xuống, ghe sát, ), có tâm trạng, cảm xúc (trầm ngâm, nhớ, buồn bã, ), có tính tình, tính cách dịu dàng của con người, giống như con người. + HS phát biểu theo cảm nhận của + Em có thích đọc những câu văn này mình. không? Vì sao? - HS lắng nghe - GV nói thêm: Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa sẽ làm cho bài văn thêm sinh động. Tuy nhiên, vẫn có thể viết được những câu văn hay bằng cách chọn lọc từ ngữ như câu văn của các bạn nhỏ trong bài. Câu 3: Trong bài có rất nhiều câu văn tả bầu + HS nói theo cảm nhận của mình, trời, em thích câu văn nào? Vì sao? ý thích của riêng mình. Câu 4: Theo em, vì sao hình ảnh bầu trời + Vì các bạn nhìn bầu trời các góc, trong các câu văn của mỗi bạn nhỏ rất khác các hướng khác nhau/ vì các bạn nhau? nhìn bầu trời, có những liên tưởng và tưởng tượng khác nhau/ Câu 5: Viết 1 – 2 câu văn tả bầu trời theo + HS viết theo quan sát và cảm quan sát và cảm nhận của em. nhận của mình.
- 18 - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Cần học cách sáng - HS nhắc lại nội dung bài học. tạo của các nhân vật trong miêu tả sự vật. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Bầu trời mùa thu ở quê em có gì đẹp? - HS tham gia để vận dụng kiến thức Nếu được vẽ một bức tranh về mua thu ở đã học vào thực tiễn. quê em, em sẽ vẽ gì? - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý trường, lớp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ chăm sóc, quét dọn giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- 19 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh nghe bài hát: Bài hát - HS lắng nghe. giữ gìn vệ sinh trường lớp. - HS trả lời: bài hát nói về việc các + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? bạn nhỏ cùng nhau giữ vệ sinh trường, lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 12 (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) -Lớp trưởng nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. triển khai kế hoạt động tuần tới. - Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện nền nếp trong tuần. xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của sung nếu cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế
- 20 hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng quyết hành động. giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề: Hành động giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch giữ gìn trường học xanh, sạch, đẹp (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời các tổ kiểm tra lại những nội - Đại diện các tổ kiểm tra lại những dung cần chuẩn bị cho việc thực hiện kế nội dung cần chuẩn bị cho việc thực hoạch. hiện kế hoạch. - GV đưa ra câu hỏi cho HS: - HS trả lời + Em được phân công làm công việc gì? + Em đã chuẩn bị đủ dụng cụ cho công việc đó chưa? + Em có gặp khó khăn và cần hỗ trợ không? - GV đề nghị các tổ thống nhất lại cách làm để thực hiện làm được ngay - HS lắng nghe và thực hiện VD: cách quét sân, cách đeo khẩu trang, vẩy nước, thực hiện quét và gom lá từ hai bên vào. - GV khen ngợi các tổ chuẩn bị chu đáo cho việc thực hiện kế hoạch. - HS lắng nghe * GV cho các tổ thực hiện kế hoạch trong thời gian quy định - HS thực hiện theo kế hoạch đã phân - GV quan sát hỗ trợ các tổ trong quá trình công thực hiện - GV đánh giá kết quả thực hiện - Gọi HS chia sẻ cảm xúc của mình sau khi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tham gia hoạt động giữ gìn trường lớp xanh, sạch, đẹp. - HS chia sẻ cảm xúc của mình - Kết luận: Sau buổi hôm nay cả lớp đều thấy vui và tự hào về những việc chúng ta đã làm được. Theo các em, chúng ta có thể - HS trả lời câu hỏi duy trì hoạt động này thường xuyên không? Nên thực hiện hoạt động ngày bao nhiêu lần trong một năm học? - HS lắng nghe - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng thực hiện nhiệm vụ của các nhóm.

