Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_13_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 13 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 13 Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức YÊU LAO ĐỘNG (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của yêu lao động. - Biết vì sao phải yêu lao động. - Tích cực, tự giác tham gia hoạt động lao động phù hợp với khả năng của bản thân. - Quý trọng người yêu lao động, không đồng tình với những biểu hiện lười lao động 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: phiếu học tập, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: thẻ học tập, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh trả lời câu hỏi. -HS trả lời câu hỏi a) Sáng nay, trong khi cả lớp đang lao -HS nhận xét, bổ sung động trồng cây xung quanh trường, Hùng rủ Nhân lẻn đi chơi bi. Theo em, Nhân nên làm gì trong tình huống đó? Vì sao? b) Hôm nay, đến phiên tổ Lương làm trực nhật lớp. Lương ngại quét lớp nên nhờ Toàn làm hộ và hứa sẽ cho Toàn mượn cuốn truyện mà Toàn thích. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức -HS lắng nghe. Hoạt động 1: Xử lý tình huống (Làm
- việc nhóm 4) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn tình huống trong SGK để đóng vai đưa ra cách xử lý đúng -HS làm việc theo nhóm 4 -GV cho HS thảo luận nhóm đóng vai tình huống. - GV mời HS trả lời. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. -Chia sẻ tình huống - GV nhận xét, kết luận 3. Luyện tập, thực hành -Nhận xét, bổ sung. Điền các từ ngữ (lao động, hạnh phúc, nghĩa vụ) vào chỗ trống trong các câu -Lắng nghe. sau cho phù hợp. .................. đem lại cuộc sống ấm -HS làm vào phiếu no, ............. cho con người. Mọi người đều có .............. tham gia lao động phù hợp với khả năng. -GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân. - GV mời một số HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét, bổ sung. -Chia sẻ trước lớp 4. Vận dụng trải nghiệm -Lắng nghe. - GV cho HS: Hãy ghi chữ Đ vào ô trống trước những ý kiến em cho là đúng. □ a) Cơm ăn, áo mặc, sách vở, đều -HS sử dụng thẻ Đ/S
- nhờ lao động mới có được. □ b) Chỉ người nghèo mới phải lao động. □ c) Lao động đem lại cho con người niềm vui. □ d) Làm biếng chẳng ai thiết, siêng việc ai cũng chào mời. đ) Lười lao động là đáng chê cười. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về kĩ năng cộng trừ với số có nhiều chữ số. - Củng cố kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng, bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Bằng cách chọn đáp án đúng. + Trả lời: a) 12 000 + 39 000 + 24 000 = ? a) A. 75 000 A. 75 000 b) A. 167 000
- B. 57 000 C. 51 000 b) 72 000 + 43 000 + 52 000 = ? A. 167 000 B. 115 000 C. 72 000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Tính giá trị của mỗi hóa đơn dưới -HS đọc đề bài. đây? (Làm việc cá nhân) Hóa đơn Hóa đơn Siêu thị tương lai Siêu thị tương lai Ngày ./ / . Ngày ./ / . Củ cải: 12000 Cà phê: 72500 Sữa tươi: 39000 Keo: 43000 Ngũ Cốc: 124000 Bộ ấm chén:452500 Tổng: . Đồng Tổng: . Đồng - HS lần lượt lên bảng chia sẻ kết - GV hướng dẫn học sinh làm và kết hợp quả của mình. làm vở: 12 000 + 39 000 + 124 000 = 175 Yêu cầu HS nhìn vào 2 hóa đơn sau đó tính 000 kết quả. 72 000 + 43 000 + 452 500 = 567 Gọi Hs lên bảng chia sẻ bài làm của mình. 500 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều hơn Mi 12 con hạc giấy. Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu con hạc giấy? -Gọi HS đọc đề bài. -Bài toán cho biết gì? -Hs đọc đề bài. - Mai và Mi cùng nhau gấp được 154 con hạc giấy. Mai gấp nhiều -Bài toán hỏi gì? hơn Mi 12 con hạc giấy.
- -Hỏi mỗi bạn gấp được bao nhiêu -Yêu cầu HS việc theo nhóm, mời đại diện con hạc giấy? nhóm trình bày. -HS làm Mai gấp được số con hạc là (154 +12) : 2 = 83 ( con) Mi gấp được số con hạc là 154 – 83 = 71 ( con ) - GV Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 71 con Bài 3: Làm việc cá nhân - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Trong lễ hội trồng cây, Trường Tiểu học Lê Lợi và Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được tất cả 450 cây, Trường Tiểu học Lê Lợi trồng được ít hơn Trường Tiểu học Kim Đồng là 28 cây.Hỏi mỗi trường trồng được bao nhiêu cây? -GV gọi HS đọc bài. -HS đọc. -Bài toán cho biết gì? - HS nêu. -Bài toán hỏi gì? -Yêu cầu HS lên bảng làm . -HS làm. Trường Tiểu học Kim Đồng trồng được số cây là (450 + 28) : 2 = 239 ( cây) Trương Tiểu học Lê Lợi trồng được số cây là 450 – 239= 211 ( cây ) Đáp số: 211 cây - HS nhận xét. - Mời HS khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụn,g trải nghiệm Bài 4: Làm việc theo nhóm Đố em! Đặt một dấu cộng vào giữa các chữ số để được phép tính đúng. 92681129 = 10397 -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS làm vào vở , sau đó gọi HS nêu kết quả. - Nhận xét, tuyên dương.
- - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm vững kiến thức về tính từ, các loại tính từ; xác định được các tính từ trong câu. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Tính từ là gì? Lấy ví dụ? - HS nêu. + Từ bạn vừa nêu là từ chỉ đặc điểm - HS nêu. của sự vật hay từ chỉ đặc điểm của hoạt động? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - 1HS đọc cả bài Bét-tô-ven và Bản xô- nát Ánh trăng. + Tìm tính từ trong bài đọc theo mấy - HS nêu. nhóm? Đó là những nhóm nào? - HS làm vở bài tập. - HS soi bài, nhận xét.
- - GV chốt kết quả: - HS lắng nghe. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của tiếng nhạc: êm ái, nhẹ nhàng, mạnh mẽ. ./ Tính từ chỉ đặc điểm của dòng sông: xinh đẹp, lấp lánh. => Chốt: Tính từ là những từ chỉ gì? - HS nêu. Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở. * Chữa bài: Trò chơi: Tiếp sức - GV nêu luật chơi. - HS lắng nghe. - HS chơi. - GV và HS tổng kết, tuyên dương đội tháng cuộc. + Các từ cần điền là các từ chỉ gì? - HS nêu. Thuộc từ loại nào? (Là các tính từ chỉ đặc điểm.) + Đọc lại các câu thành ngữ? - HS đọc. + Em hiểu câu thành ngữ: hiền như - HS nêu. bụt là như thế nào? => Chốt: Đây là những câu thành - HS lắng nghe. ngữ có nội dung so sánh nói về đặc điểm, tính cách của sự vật. + Ai biết thêm câu thành ngữ, tục - HS nêu. ngữ nào khác có chứa các tính từ trong bài? (Hiền như đất. Trắng như trứng gà bóc....) Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận. thực hiện yêu cầu phần a. - Đại diện nhóm báo cáo. - HS nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng: ./ Tính từ chỉ màu xanh: xanh, xanh - HS lắng nghe.
- mát, xanh ngắt. ./ Mỗi tính từ đó dùng để tả đặc điểm của các sự vật khác nhau: Tính từ xanh chỉ đặc điểm của tre, lúa, ước mơ. Tính từ xanh mát chỉ đặc điểm của dòng sông. Tính từ xanh ngắt chỉ đặc điểm của bầu trời mùa thu. => Chốt: Cùng có đặc điểm là xanh nhưng mỗi sự vật khác nhau lại có mức độ xanh khác nhau. Các em chú ý quan sát kĩ đặc điểm của từng sự vật để dùng từ miêu tả chính xác. - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu phần - HS nêu. b? + Hãy thực hiện yêu cầu phần b vào - HS làm vở. vở. - HS soi bài nhận xét. + Khi viết cầu cần lưu ý gì? (Viết - HS nêu. hoa chữ cái đầu câu. Cuối câu có dấu chấm.) => Chốt: Tính từ là các từ chỉ gì? - HS nêu. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy nêu 2-3 câu để nhận xét về - HS thực hiện. một bạn em yêu quý trong lớp của em? + Trong câu của em có những tính - HS nêu. từ nào? - Qua tiết học này em cảm nhận - HS tự nêu cảm nhận. được điều gì? - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết cách trình bày đúng hình thức một lá đơn với nội dung cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: bảng phụ, mẫu đơn 2.HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Em đã được đọc lá đơn hay viết đơn - HS nêu. bao giờ chưa? (Đơn xin vào Đội...) - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - 1HS đọc to lá đơn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả - HS thực hiện. lời 4 câu hỏi trong bài. - Đại diện các nhóm báo cáo. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV chốt đáp án đúng trên màn hình: - HS đọc. ./ Đơn trên được viết nhằm mục đích xin tham gia Câu lạc bộ Sáng tạo. ./ Đơn do bạn Vũ Hải Nam viết gửi cho Ban Giám hiệu Trường Tiểu học Trung Hòa. ./ Người viết đã giới thiệu bản thân, nêu lí do viết đơn, lời hứa, lời cảm ơn. ./ Đơn gồm: Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên đơn, nới nhận đơn, nội dung đơn, địa điểm và thời gian viết đơn, chữ kí và họ tên người viết đơn. ./ Các mục trê được sắp xếp theo một trật tự nhất định.
- Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trả - HS thực hiện. lời 2 câu hỏi trong bài. + Khi viết đơn, hình thức của đơn cần - Đại diện nhóm báo cáo. lưu ý gì? (đơn viết theo khuôn mẫu, có tiêu ngữ, tên đơn, thông tin về người viết, người nhận đơn (người viết đơn cần kí và ghi rõ họ tên), người nhận đơn có thể là cá nhân hoặc tập thể. + Đọc phần tiêu ngữ trong đơn của bạn - HS đọc. Vũ Nam Hải? + Xác định tên đơn của bạn? - HS đọc. + Nêu thông tin của người viết đơn, - HS đọc. người nhận đơn? + Khi viết nội dung của đơn cần lưu ý - HS nêu. gì? (Nội dung của đơn cần ghi đầy đủ thông tin. 1. Giới thiệu thông tin về bản thân (Họ và tên, các thông tin khác: tuổi, lớp, trường...) 2. Lí do viết đơn (cần trình bày cụ thể) 3. Lời hứa. 4. Lời cảm ơn. + Nêu nội dung đơn của bạn Vũ Nam - HS nêu. Hải? + Trong một lá đơn phần nào không được thay đổi? (Tiêu ngữ) + Phần nào trong đơn được thay đổi? - HS nêu. (Nội dung đơn) => Chốt: Khi viết bất kì lá đơn nào cũng cần trình bày đúng quy trình. - GV chiếu ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ/104. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trao đổi với người thân về một tình - HS thực hiện. huống cần viết đơn. (đơn xin nghỉ ốm, đơn xin tham gia câu lạc bộ sinh hoạt hè....) + Nêu cảm nhận sau tiết học? - HS nêu. - GV nhận xét chung.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 6 : ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC, ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG HAI ĐƯỜNG THẲNG VUÔNG GÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được hai đường thẳng vuông góc. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Ví dụ : Trò chơi : Tôi bảo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức -Gv yêu cầu HS quan sát tình huống và đọc tình -HS đọc tình huống huống . Tớ đang buộc hai thanh tre vuông góc với nhau để làm con diều. a) Kéo dài hai cạnh AB và AD của hình chữ nhật
- ABCD ta được hai đường thẳng vuông với nhau. b) Hai đường thẳng OM và ON vuông góc nhau tạo thành bốn góc vuông có chung điểm O. c) Ta thường dùng ê ke để kiểm tra hoặc vẽ hai đường thẳng vuông góc với nhau. -Yêu cầu HS lần lượt đưa ra từng nhận xét ở các ý a, b, c. -GV kết luận +Kéo dài hai cạnh kề nhau của hình chữ nhật ta -HS đưa ra nhận xét. được hai đường thẳng vuông góc với nhau. + Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 4 góc vuông có chung điểm. - HS lắng nghe rút kinh +Để kiểm tra hãy vẽ hai đường thẳng vuông góc nghiệm. với nhau , người ta sử dụng ê ke. -Gọi HS nêu lại. 3.Luyện tập Bài 1: Làm việc các nhân. Dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -HS đọc. -Gọi HS đọc đề bài . -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng có vuông góc với nhau hay không? -Gọi HS báo cáo kết quả. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Làm việc cá nhân -HS đọc bài. Dùng ê ke để kiểm tra góc vuông rồi nêu tên từng -HS thực hành. cặp đoạn thẳng vuông góc vuông nhau. -HS báo cáo kết quả.
- -Gọi HS đọc đề bài. -Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra góc vuông, rồi nêu tên từng cặp góc vuông với nhau. -Yêu cầu HS lên trình bày. Hs đọc đề bài. - Mời HS khác nhận xét -HS kiểm tra. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 3: Làm việc cá nhân -HS trình bày. Mai vừa vẽ bức tranh dưới đây. Hãy quan sát và tìm hình ảnh vẽ hai đường thẳng vuông góc có trong bức tranh đó. Yêu cầu HS làm, sau đó trình bày bài của mình. -GV nhận xét chung. - HS nêu. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm -Yêu cầu HS quan sát phòng học và chỉ ra các góc - HS lắng nghe để vận dụng vuông. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về Từ đã học cho HS (động từ, danh từ, tính từ) - Vận dụng phép nhân hoá trong nói, đặt câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ - HS hát và vận động tại chỗ. bài Tôm cá. - Giới thiệu bài mới - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch dưới những từ ngữ được dùng- -HS đọc, xác định yêu cầu đề. theo phép nhân hoá. - -HS làm việc cá nhân vào vở. - -Đổi chéo nhóm 2 kiểm tra nhau. - -Chia sẻ. - - - - - Yêu cầu HS nhắc lại hiểu biết về biện pháp - nhân hoá. - -Lắng nghe - Nhận xét. Bài 2. HS đọc, xác định yêu cầu. - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu: - Chọn các từ trong ngoặc đơn (được dùng - HS làm việc nhóm 4. theo phép nhân hoá) điền vào chỗ trống: - Các nhóm chia sẻ. (ngồi, buồn, dỗi, trốn, chờ, nhờ, hỏi, lười) - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS giải thích cách chọn.
- - -Lắng nghe. Nhận xét. - HS đọc lại bài thơ sau khi đã hoàn chỉnh phương án. - Bài 3. -HS làm bài cá nhân Dùng các từ ngữ gợi ý để đặt câu có hình ảnh nhân hoá (dịu dàng, đùa nghịch, cảnh -HS chia sẻ . giác, hò nhau, cãi nhau) - Lắng nghe. - Chữa bài (nếu sai) a) Trên lùm cây, đàn sẻ cãi nhau chí choé. b) Đàn kiến hò nhau khiêng con mồi về tổ. c) Nghé con nhung nhăng đùa nghịch bên trâu mẹ. d) Lú chó con đùa nghịch không - Yêu cầu HS làm bài vào vở. biết chán. - Mời HS chia sẻ, chiếu trên máy hắt. e) Gà mẹ cảnh giác với diều quạ - Nhận xét, kết luận. khi dẫn đàn con ra vườn. Bài 4. Gạch dưới từ không cùng nhóm tính từ với các từ còn lại. -HS thảo luận nhóm 4, chọn từ sau -Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. đó chia sẻ.
- -HS làm bài theo nhóm 4 – chia sẻ. -Lắng nghe. -Thống nhất đáp án. HS viết vở - chia sẻ bài làm. 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS nêu cá nhân - - Yêu cầu HS đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hoá nói về một đồ dùng học tập của em. Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 01 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI TÌM ĐƯỜNG LÊN CÁC VÌ SAO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện “Người tìm đường lên các vì sao”. - Đọc diễn cảm với giọng điệu ca ngời, khâm phục nhà khoa học, đọc đúng lời thoại của các nhân vật trong câu chuyện. - Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Nhờ lòng say mê khoa học, khổ công nghiên cứu, kiên trì tìm tòi, sáng tạo suốt 40 năm của nhà khoa học Xi-ôn-cốp-xki để thực hiện thành công ước mơ tìm đường lên các vì sao. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Kể tên hoặc nói những điều em biết về một - HS kể. nhà khoa học? - GV lưu ý với HS: Giới thiệu cho cả lớp biết em biết hoặc đọc những thông tin về nhà khoa học đó ở đâu? (VD: 1. Aristotle sinh năm 384 trước Công
- Nguyên tại Stagira. Là nhà triết học vĩ đại thời Hy Lạp cổ đại, người có kiến thức rộng lớn trong lĩnh vực khác nhau. Ông đã có nhiều đóng góp to lớn trong vật lý, thi ca, động vật học, logic, hùng biện, chính trị, chính quyền, đạo đức, và sinh học của nền văn minh con người thời cổ đại. Ông nổi tiêng với câu nói: “Không thể trở nên thực sự tốt nếu không có trí tuệ hoặc không thể thực sự khôn ngoan nếu không có phẩm hạnh đạo đức.” 2. Isaac Newton ( 1643-1727 ) đưa ra thuyết vạn vật hấp dẫn khi bị quả táo rơi vào đầu. 3. Galile được coi là cha đẻ của thiên văn học, cha đẻ của vật lý và là cha của khoa học Và đóng góp nổi tiếng nhất của ông là phát minh ra kính viễn vọng. 4. Thomas Edison ( 1847-1931, Hoa Kỳ ) là nhà phát minh vĩ đại bởi ông đã có hơn 1000 bằng sáng chế và phát minh của mình trong các lĩnh vực khác nhau được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta. Phát minh đầu tiên của ông là một chiếc máy điện báo, xe chạy bằng điện báo...) - GV chiếu hình ảnh pháo thăng thiên, tên - HS quan sát. lửa nhiều tầng, tàu vũ trụ phóng lên không trung. - GV chiếu hình ảnh Xi-ôn-cốp-xki. - HS quan sát. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. - GV chốt: Bài chia làm 4 đoạn: - HS đánh dấu SGK. Đọan 1: Từ nhỏ....bay được. Đoạn 2: Để tìm hiểu....chỉ tiết kiệm thôi. Đoạn 3: Đúng là....các vì sao. Đoạn 4: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1-2
- lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn - HS thảo luận nhóm 4 cách đọc từ khó, câu dài, cách đọc đoạn.. - HS chia sẻ. Dự kiến Đoạn 1 - Đọc đúng: Xi-ôn-cốp-xki, nảy ra, non nớt. - HS đọc câu chứa từ khó. - Cách đọc đoạn 1: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 1 khó. Đoạn 2 - Ngắt câu: Cậu làm....sách/ và dụng cụ...như - HS đọc câu dài. thế?// - Cách đọc đoạn 2: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 2 khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 3 - Đọc đúng: quanh năm, nản chí, tên lửa - HS đọc câu chứa từ khó. - Ngắt câu: Được gợi ý...thiên, sau này,/ ông - HS đọc câu dài. .....nhiều tầng/...vì sao.// - Hiểu nghĩa từ: Khí cầu, Sa hoàng - HS đọc chú giải. - GV chiếu hình ảnh khí cầu. - HS quan sát. - Cách đọc đoạn 3: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 3. khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. Đoạn 4 - Đọc đúng: tâm niệm - HS đọc câu chứa từ khó. - Cách đọc đoạn 4: Đọc rõ ràng, đọc đúng từ - HS đọc đoạn 4. khó, ngắt nghỉ hợp lí ở dấu câu trong các câu dài. * Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS thực hiện. * Đọc cả bài - Hướng dẫn đọc cả bài: Cả bài đọc to, rõ - 2- 3HS đọc -> Nhận xét. ràng, ngắt nghỉ đúng dấu câu. b. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1,2 để trả - HS thực hiện.
- lời câu hỏi 1 + Chi tiết nào cho thấy từ nhỏ Xi-ôn-cốp-xki - HS nêu. đã ham tìm tòi, khám phá. (Từ nhỏ....hàng trăm lần) + Xi-ôn-cốp-xki đã kiên trì thực hiện ước mơ - HS nêu. của mình như thế nào? (Quanh năm ông chỉ ăn bánh mì.....) + Xi-ôn-cốp-xki không ngại khó khăn gian - HS nêu. khổ để theo đuổi ước mơ trong một thời gian rất dài. Điều đó cho thấy ông là người như thế nào? (Ông là người có ước mơ và có lòng quyết tâm, kiên trì theo đuổi ước mơ của mình) - GV giới thiệu thêm: Xi-ôn-cốp-xki là nhà - HS lắng nghe. khoa học người Nga (1857-1935). Ông từng là giáo viên toán tại một trường trung học. Ông là một nhà khoa học, một nhà nghiên cứu, người đặt nên móng chongành du hành vũ trụ hiện đại. Ngoài ra ông còn biết đến với vai trò là nhà sáng chế tên lửa của nước Nga, là người tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết du hành vũ trụ... + Những nghiên cứu, tìm tòi của Xi-ôn-cốp- - HS thực hiện. xki đã đem lại kết quả gì? (Xi-ôn-cốp-xki đã tìm ra cách chế tạo khí cầu bay bằng kim loại, đề xuất mô tình tên lửa nhiều tầng trở thành một phương tiện bay tới các vì sao và ông đã thực hiện được những điều ông hằng tâm niệm: “Các vì sao không phải để tôn thờ mà là để chinh phục”) + Theo em, nhan đề “ Người tìm đường lên - HS thảo luận nhóm đôi. các vì sao” muốn nói điều gì? - HS chia sẻ. - GV chiếu nội dung câu chuyện: Ca ngợi ý - HS nhắc lại. chí, nghị lực, lòng say mê khoa học của Xi- ôn-cốp-xki. Kết quả nghiên cứu của ông đã góp phần tạo nên phương tiện bay tới các vì sao. Nhờ có phát minh này, ngày nay con người có cơ hội nghiên cứu, tìm hiểu về những hành tinh ngoài Trài Đất + Nếu trở thành một nhà khoa học, em muốn - HS nêu.
- sáng chế những gì? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương HS có những ý tưởng sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Hãy kể cho các bạn nghe về ước mơ của - HS kể. mình? + Để đạt được ước mơ em sẽ làm gì? - HS nêu. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ cảm xúc, thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. - Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:video, hạc giấy 2. Học sinh: hạc giấy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thể hiện một khả năng - HS lắng nghe.

