Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 23 trang Phương Nhã 21/12/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 07 tháng 12 năm 2023 Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Nhận biết được 2 đường thẳng song song II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi xì điện để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. +Kể tên các hình ảnh vuông góc ở trong lớp học. H: Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai - Dùng ê ke để kiểm tra đường thẳng vuông góc với nhau? - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức Mai nói với Nam: Hai đường thẳng màu đỏ - HS lắng nghe GV giới thiệu hình như không bao giờ cắt nhau.
  2. - HS lên chỉ 2 đường thẳng màu - Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai đỏ mà Mai nói đường thẳng nào? - GV gọi HS lên chỉ hai đường thẳng màu đỏ - Bạn Nam nói: Hai đường thẳng mà Mai nói. đó là hai đường thẳng song song. - Chúng có gì đặc biệt? - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và yêu cầu HS nêu tên hình. A B - HS lắng nghe và quan sát C D - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối - Hình chữ nhật ABCD. diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD - HS theo dõi thao tác của GV. ta được hai đường thẳng song song với nhau. A B - HS thao tác + Kéo dài hai cạnh AD và BC của hình chữ nhật ABCD chúng C D ta cũng được hai đường thẳng - GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn song song. lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật - HS lắng nghe ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song song không? - GV rút ra kết luận: + Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng song song với nhau. - HS nêu. + Hai đường thẳng song song với nhau không - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép bao giờ cắt nhau. đối diện của quyển sách hình - Gọi HS nhắc lại kết luận chữ nhật, 2 cạnh đối diện của bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, - GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, khung ảnh, quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song - HS lắng nghe.
  3. song có trong thực tế cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật ABCD - HS vẽ lên bảng hình chữ nhật A B ABCD, sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau. - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp C D theo dõi, nhận xét, bổ sung. a. Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song a, Trong hình chữ nhật ABCD, với nhau? có: b. GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cạnh AD song song BC. cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ. - GV nhận xét, kết luận. b, Trong hình vuông MNPQ, có: HSKT: Nhận biết được 2 đường thẳng song - Cạnh MN song song QP, cạnh song MQ song song NP. Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV chia lớp thảo luận nhóm đôi và phát - HS đọc yêu cầu phiếu học tập cho từng nhóm. HS làm bài vào - HS thảo luận nhóm đôi phiếu. - GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu các cạnh song song với cạnh BE. - HS chia sẻ kết quả nhóm mình - Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung, Trong hình đã cho ta có: chữa bài. (nếu cần) + Các cạnh song song với MN là - GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song AD, BC. song với AD (hoặc BC, AM, NC). - GV nhận xét, tuyên dương. - HS thực hiện yêu cầu Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) Tìm hình ảnh một cặp đường thẳng song song - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm có trong bức tranh. - HS đọc yêu cầu bài tập 3 - HS quan sát hình ảnh
  4. - HS lắng nghe - HS đại diện các nhóm lên báo cáo - GV lưu ý: Các đường thẳng song song không gắn với hình chữ nhật hay hình vuông như 2 bài tập trước. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 rồi đại diện các nhóm lên báo cáo kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - Bài toán: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Quan sát hình trên cho biết hình trên có - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. mấy cặp cạnh song song? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ.
  5. 2.HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Mèo con rửa mặt để - Cả lớp hát đồng thanh giới thiệu vào bài. - Các em thấy bài hát có hay không? - HS trả lời theo ý hiểu - Các em ạ! Các con vật xung quanh - HS lắng nghe chúng ta đều có rất đáng yêu và ngộ nghĩnh. Vậy hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. Vậy để viết bài văn đó như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng của bài văn trên. Nêu nội dung chính của nghe bạn đọc. mỗi phần. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn nghĩ để trả lời từng ý: miêu tả đặc điểm gì của con rùa? + Phần mở bài: Đoạn đầu tiên. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. + Phần thân bài: 2 đoạn tiếp theo. - GV mời cả lớp làm việc chung. + Phần kết bài: Đoạn cuối cùng. - GV mời một số HS trình bày. b. Phần thân bài có 2 đoạn. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Đoạn 1: Miêu tả những đặc điểm xét chung và chốt nội dung: của chú rùa là: mai, đầu, đôi mắt Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết - Đoạn 2: Miêu tả những đặc điểm cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. của chú rùa là:chân, móng, chăm đi Các em sẽ được tìm hiểu về các cách mở bộ. bài và kết bài khác nhau. Bài 2: Nêu những điểm khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết bài dưới - HS đọc yêu cầu bài tập đây: - HS thảo luận rồi điền kết quả vào - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời phiếu học tập GV đã chuẩn bị sẵn. các câu hỏi sau: * Về mở bài: - Một số nhóm trình bày trước lớp. + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? Các Hình Nội dung + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của đoạn thức
  6. câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu như văn thế nào về con vật)? MB Ngắn Giới thiệu ngay + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu trực gọn về con vật nào là câu giới thiệu về con vật cần tả? tiếp Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì? MB Nhiều Dẫn dắt về các * Về kết bài: gián hơn 1 SV, hiện tượng + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? tiếp câu khác, sau đó mới + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của giới thiệu về con câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy vật. nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu KB mở Nhiều Nêu suy nghĩ, đó?)? rộng hơn 1 cảm xúc và có + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu câu liên hệ mở rộng. nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với con vật? Những câu còn lại KB Ngắn Nêu ngay suy cho biết điều gì? không gọn nghĩ, cảm xúc với mở con vật và không - GV mời mời đại diện các nhóm trình rộng liên hệ mở rộng bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 - 2-3 HS đọc to ghi nhớ phần: - Mở bài: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thân bài: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập Bài tập: Quan sát một con vật (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), tìm một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó. Ghi chép và trao đổi với người thân những tính từ tìm được. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - GV mời HS làm việc cá nhân. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV cho HS chọn 1 con vật nuôi (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), quan sát - HS thực hiện yêu cầu. thật kĩ và tìm 1 số tính từ tả đặc điểm ngoại
  7. hình của con vật đó. - Một số tính từ tả đặc điểm ngoại - 1 số HS trình bày bài. hình của con mèo: đôi mắt to tròn, - GV mời HS nhận xét. long lanh, chiếc đuôi dài, bộ lông mềm mượt, . - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. HSKT: Luyện viết 1 đoạn 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 + Chia lớp thành 4-5 nhóm + GV cho mỗi nhóm quan sát một con vật - Các nhóm tham gia trò chơi vận như: mèo, chó, lợn, hổ, khỉ các nhóm dụng. có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn miêu tả đặc điểm của con vật đó (khoảng 3-4 câu). Nhóm nào làm đúng, viết hay sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 08 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 99) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  8. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào? + AB song song với cạnh DC + Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào? + AD song song với cạnh BC + Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? + Các cặp cạnh này không bao giờ - GV nhận xét, tuyên dương. cắt nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1 ( Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng song song ở xung - Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường quanh em. thẳng song song - Hai đường thẳng song song với - Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường nhau không bao giờ cắt nhau. thẳng song song ở xung quanh em - Hai đường thẳng song song: hai - GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai cạnh đối diện của bàn học, hai đường thảng song song cạnh đối diện của bảng,... - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Điền Đ hoặc S vào ô trống phiếu học tập nhóm. - Cho HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ - Trong hình ABCDE:
  9. a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với nhau Đúng hay sai? - Đúng b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với nhau. - Sai c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với nhau. - Đúng - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường thẳng song song và hai đường thẳng vuông góc - HS nhắc lại - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS làm theo nhóm 4 - HS thảo luận nhóm 4 - GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong - HS quan sát 4 chữ cái SGK - HS quan sát các chữ cái và tìm - Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp chữ cái thỏa mãn yêu cầu bài tập: song song vừa có các que tính được xếp vuông Chữ E góc? - GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ - HS thực hiện yêu cầu các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài tập HSKT: Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 - HS quan sát tranh minh họa đường thẳng song song Bài 4 ( Trò chơi Ai nhanh ai đúng) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV và HS quan sát hình ảnh minh họa
  10. - HS lên bảng chỉ nhà của Rô – bốt - Vì nhà của Mai và nhà của Rô- bốt ở hai đường song song với nhau - Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác Mà nhà của Rô – bốt màu vàng, định được những con đường song song với ngôi nhà ở vị trí song song với nhà của Rô – bốt. ngôi nhà màu vàng là ngôi nhà B. - Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C, Vậy nhà của Mai là ngôi nhà B. D đâu là ngôi nhà của Mai? - GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra nhà của bạn Mai nhanh nhất - GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của - HS quan sát hình vẽ Rô – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với nhau. Hỏi ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam? - HS làm bài vào vở - GV nhận xét, tuyên dương a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: 1, 2, 5, 6 Bài 5 ( Làm việc cá nhân) b) Những hình có cặp cạnh vuông - GV cho HS quan sát 6 hình vẽ góc với nhau là: 1, 4, 6. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở a. Những hình nào có cặp cạnh song song với nhau? b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau? - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Quan sát hình trên cho biết hình trên có các cặp cạnh nào song song với nhau và
  11. các cặp cạnh nào vuông góc với nhau - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều em - HS nêu: Trao đổi với bạn những biết về một thuỷ thủ. hiểu biết về công việc của một thủy thủ - HS có thể nêu những hiểu biết về trang phục khi làm việc,công việc,nơi làm việc của một thủy thủ - HS trả lời: - GV mời HS nêu nội dung tranh minh họa bài đọc + Bạn nhỏ đang nằm trên giường đọc sách. Trong phòng bạn nhỏ có + Phòng của bạn nhỏ có gì đặc biệt ? nhiều tranh ảnh dán nhiều tranh + Bạn nhỏ đang đọc sách gì ? ảnh ..
  12. + Em đoán xem cha bạn nhỏ làm nghề gì? - GV giới thiệu khái quát bài đọc: Mỗi người đều có rất nhiều ước mơ. Ước - Học sinh lắng nghe. mơ có thể to lớn, vĩ đại trở thành siêu anh hùng giải cứu trái đất, .,có thể chỉ nhỏ bé, khiêm nhường (dậy sớm một lần để nhìn thấy mặt trời mọc, ) nhưng ước mơ nào cũng đáng trân trọng. Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Con trai người làm vườn. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện ước mơ điều gì, ước mơ đó mãnh liệt ra sao và bạn nhỏ đã thực hiện ước mơ của mình như thế nào. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến người cha nói + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhìn thấy chúng + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sự dũng cảm của anh + Đoạn 4: đoạn còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. vườn, giảng giải, mãnh liệt, nể phục, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Anh bình tĩnh/hướng dẫn mọi người/đối phó với mưa - 2-3 HS đọc câu. bão và hải tặc. Nhìn anh chàn chề sinh lực,/ sắc mặt tươi tắn/bờ vai to khỏe,?người cha cảm động rơi - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. nước mắt. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai.
  13. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu: đọc diễn cảm toàn bài, nhấn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật gửi vào tiếng nhạc như: Vô cùng, giảng giải, khát khao,mãnh liệt, giữ nguyên, - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả lời - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các câu hỏi. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1:Ước mơ của cậu bé và mong muốn + Cậu bé ước mơ làm thuyền của người cha khác nhau như thế nào? trưởng nhưng người cha mong cậu trở thành người làm vườn Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện ước mơ + Chi tiết: Khi người cha giảng mãnh liệt của cậu bé ? giải về công việc làm vườn nhưng cậu không chú ý mà ánh mắt lại hướng về phía xa xăm, chất chứa niềm khát khao mãnh liệt. + Chi tiết: Cậu tìm báo, tạp chí giới thiệu về các loại thuyền tàu, cắt hình con tàu dán lên đầu giường để hễ mowr mát là nhìn thấy chúng. + Chi tiết: Khi lớn khôn,dù các bạn đều tiếp quản công việc của cha mẹ mình nhưng cậu bé vẫn
  14. giữ nguyên tình yêu với biển và kiên trì thực hiện ước mơ hồi nhỏ Câu 3:Người con được miêu tả như thế nào của mình. khi đã trưởng thành và về thăm cha ? - HS làm việc cá nhân: Đọc lại bài, tìm đoạn văn nói về người con khi đã trở thành thuyền trưởng và trở về thăm cha + Ngoại hình: Sắc mặt tươi tắn, bờ - GV kết luận thêm: Những chi tiết miêu tả vai to khỏe, tràn đầy sinh lực người con cho thấy hình ảnh người con khi + Cảm xúc: hạnh phúc, tự hào về thăm cha là hình ảnh của một người trưởng thành, thành công trong công việc - HS nghe của mình và rất hạnh phúc với công việc đó. Câu 4:Theo em, vì sao người cha rơi nước mắt khi người con trở về? - GV cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm và đại diện nhóm sẽ biểu ý kiến. - HS trao đổi ý kiến trong nhóm - 2,3 HS phát biểu ý kiến + Vì người cha cảm động, thấy con mình trưởng thành trong công việc. + Vì người cha ân hận khi thấy Câu 5: Câu chuyện muốn nói điều gì? Tìm mình đã sai khi trước đây đã câu trả lời đúng. không ủng hộ ước mơ của con, cho rằng ước mơ hão huyền - GV hướng dẫn HS thực hiện + Vì người cha rất yêu con. - GV nhận xét, tuyên dương - 1 HS đọc to câu hỏi và các - Chốt đáp án: B. Có đam mê và lòng kiên phương án trả lời trì thì sẽ thực hiện được ước mơ. - Cả lớp đọc thầm theo - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS suy nghĩ câu trả lời - GV nhận xét và chốt: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được - Trao đổi nêu ý kiến trong nhóm ước mơ của mình. - Đại diện các nhóm nêu ý kiến - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho học sinh nói về ước mơ của - HS tham gia để vận dụng kiến mình thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử địa lý BÀI 12. THĂNG LONG – HÀ NỘI ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ. Nêu được tên gọi khác của Thăng Long – Hà Nội 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, đoàn kết, trách nhiệm HSKT: Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV: video, hình ảnh minh hoạ 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Lắng nghe Cho học sinh nghe bài hát: Cháu yêu Hà Nội - Bài hát nhắc đến địa danh nào của nước ta? - 3-4 HS trả lời - YC học sinh quan sát tranh thảo luận cặp đôi: + Hình trong tranh gợi cho em liên tưởng đến sự tích nào gắn với Hà Nội? Hãy chia sẻ sự hiểu biết của em về Hà Nội? - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 2.1. Vị trí và tên gọi của Thăng Long- Hà Nội - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS thảo luận nhóm 4 hình 2, 3 em hãy xác định vị trí địa lí của Thăng Long – Hà Nội? - Em hãy kể tên các tên gọi khác của Thăng Long- Hà Nội?
  16. - Gọi đại diện các nhóm trình bày, đóng góp - HS thực hiện bổ sung ý kiến. - GV tuyên dương, khen ngợi, chốt: - HS nghe + Hà Nội nằm ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ - Lắng nghe tiếp giáp nhiều tỉnh + Thăng Long- Hà Nội có nhiều tên gọi khác như: Đông Đô, Đông Quan, Đông Kinh,Tràng An, Kẻ Chợ, Hà thành. Năm 1010 vua Lý Thái Tổ rời đô từ Hoa Lư ( Ninh Bình) về thành Đại La (HN ngày nay) và đổi tên thành Thăng Long có nghĩa là “Rồng bay lên”. Yêu cầu HSKT: Xác định được vị trí, địa lý của Thăng Long – Hà Nội trên bản đồ hoặc - Lắng nghe lược đồ 2.2. Lịch sử Thăng Long- Hà Nội - Trả lời - Gv giới thiệu cho học sinh thông tin chiếu - Trình bày, chia sẻ dời đô yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi + Nêu một số đặc điểm tự nhiên của Thăng Long- Hà Nội? - Lắng nghe - Đại diện trình bày - GV: Thăng Long- Hà Nội là mảnh đất văn hiến gắn với những câu chuyện Thăng Long...HN là nơi diễn ra nhiều sự kiện quan trọng như: Lý Thái Tổ dời đô, Lê Lợi trả gươm báu cho Rùa vàng. - Ngày 2/9/2945 Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn - HS thực hành cá nhân. độc lập khai sinh ra nước VN dân chủ cộng - Chia sẻ - nhận xét. hoà - Lắng nghe. 3. Luyện tập - Cho HS viết đoạn văn nêu những hiểu biết của mình về thủ đô Hà Nội ngày nay. - Nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Tìm hiểu và kể được một số câu chuyện - HS thực hiện gắn với Thăng Long – Hà Nội - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  17. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP: CHỦ ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. - Thực hiện việc chủ động đọc cuốn sách mình mang tới lớp và biết lựa chọn những từ ngữ hay, những chi tiết ấn tượng trong cuốn sách để ghi lại. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Nêu được tên sách của nhóm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: video, các cuốn sách về chủ đề anh hùng nhỏ tuổi 2.Học sinh: các cuốn sách về chủ đề anh hùng nhỏ tuổi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện”: chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò nhận xét chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 14. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần 14. động cuối tuần 14. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh kết quả kết quả hoạt động trong tuần. giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp.
  18. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Trang, Ngân, Luật, Hằng, Dũng,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 15 (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần 14. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thực hiện nền nếp trong tuần 15. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - GV nhận xét chung, thống nhất, và giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề: Chủ động thực hiện nhiệm vụ đọc sách Hoạt động 3: Chia sẻ về tiến độ thực hiện kế hoạch giới thiệu sách (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS ngồi theo nhóm và chia sẻ - HS lắng nghe cách thực hiện để thảo về tiến độ thực hiện công việc của mình: luận nhóm thực hiện yêu cầu + Nhiệm vụ của em là gì? + Em đã làm được những việc nào để hoàn thành nhiệm vụ? Em có gặp khó khăn gì khi thực hiện nhiệm vụ của mình không? Khó khăn đó là gì? + Cách em ghi nhớ nhiệm vụ cá nhân và tự nhắc việc cho mình là gì? + Cùng đưa ra phương án theo dõi, tự
  19. điều chỉnh hành động của mình để hoàn thành nhiệm vụ đã nhận với nhóm. (Gợi ý: GV đề nghị HS sáng tạo những biểu tượng riêng cho các nội dung: Việc đã làm, Việc đang làm, Việc sẽ làm; hoặc có thể thêm: Ưu tiên 1, Ưu tiên 2, Việc rất gấp.) - GV mời từng nhóm chia sẻ về tiến độ của nhóm mình và phương hướng giải quyết những khó khăn khi thực hiện - Một số nhóm lên thể hiện trước lớp. nhiệm vụ. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. => GV KL: Các em có thể sử dụng các - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. “trợ lí nhắc việc”: sổ nhắc việc, giấy - HS lắng nghe nahwsc việc, bảng nhắc việc, lịch đồng hồ, để hỗ trợ nhắc nhở việc thực hiện nhiệm vụ. Chúc các nhóm hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch đã đề ra. HSKT: Nêu được tên sách của nhóm Hoạt động 4: Thực hiện việc đọc sách cá nhân tại lớp (Làm việc nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu - GV có thể mời HS di chuyển đến thư - HS đọc thầm, nêu yêu cầu viện ngồi theo nhóm hoặc ra sân - HS di chuyển theo yêu cầu để đọc trường, vườn trường nơi HS thấy thoải sách mái để đọc cuốn sách mình yêu thích. - Phát cho HS những mẩu bìa nhỏ để HS ghi lại những từ ngữ hay hoặc những chi tiết thú vị mà HS thấy ấn tượng trong cuốn sách. Sau đó, HS dán những mẩu bìa nhỏ lên tờ bìa chung của nhóm. - GV mời đại diện từng nhóm trình bày nội dung trước lớp. - GV và các bạn nhóm khác lắng nghe và góp ý. - Đại diện từng nhóm trình bày nội - GV nhận xét chung, tuyên dương. dung trước lớp. => GV KL: Mỗi một từ ngữ hay, một - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, đoạn trích ấn tượng đều tạo ra một “kho bổ sung báu ngôn từ” chung của cả nhóm, cả - HS lắng nghe lớp, giúp cho vốn từ vựng của chúng ta - HS lắng nghe ngày một đầy thêm. Đó là cách chúng
  20. mình tự học khi đọc sách. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV đề nghị HS tiếp tục thực hiện công - HS tiếp nhận thông tin và yêu cầu để việc được phân công. thực hiện - Khuyến khích HS tự xây dựng cho mình hòm “kho báu ngôn từ” riêng bằng cách ghi lại những từ ngữ, câu văn hay vào cuốn sổ đọc sách hoặc dán lên tờ bìa nơi góc học tập ở nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất HOÀN THIỆN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG VỚI VÒNG – TRÒ CHƠI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập thể dục phát triển chung với vòng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập thể dục phát triển chung với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. HSKT: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập thể dục phát triển chung với vòng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, vòng tập, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.