Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 26 trang Phương Nhã 04/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 14 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 14 Thứ 5 ngày 07 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác. - Biết bày tỏ thái độ liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm *GDHS kỷ năng ứng xử có văn hóa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: video bài hát, hình ảnh minh hoạ 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu: + Em hãy cùng bạn kể tên các tài sản (đồ - HS thi nhau kể: dùng, đồ chơi,..) của mình. + Đồ dùng: sách, vở, bút, cặp, mũ, dép, + Đồ chơi: gấu bông, rô bốt, + Khi em bị mất hay hỏng một món đồ bi, bóng,... chơi/đồ dùng, em cảm thấy như thế nào? - HS trả lời theo cảm nhận của - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào mình. bài mới: Những đồ dùng, đồ chơi mà các em vừa kể chính là tài sản riêng của mỗi em. Tài sản của mỗi người đều rất đáng quý với bản thân họ. Đó không chỉ là những món đồ có - HS lắng nghe. giá trị vật chất mà còn có cả tinh thần. Vì vậy khi gặp tài sản của người khác các em phải làm gì? Bài học: Tôn trọng tài sản của người khác sẽ giúp các em hiểu được điều đó. -GV ghi đề lên bảng
  2. -HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin, kết -Nhóm 4 đọc thông tin, quan sát hợp quan sát tranh SGK/25 và thực hiện yêu tranh, thảo luận trả lời các câu hỏi, cầu: ghi kết quả vào phiếu. + Hãy nêu biểu hiện tôn trọng tài sản của người khác trong các trường hợp trên. + Kể thêm các biểu hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người khác. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận câu 1. - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: a) Khi thấy đồ dùng của người khác bị bỏ rơi, chúng ta nên nhặt và trả lại người mất. b) Chỉ dùng đồ của người khác sau khi đã hỏi mượn và nhận được sự đồng ý từ người đó. c) Khi mượn đồ của người khác, cần sử dụng cẩn thận, tránh làm mất, làm hỏng. d) Nếu không may làm hỏng đồ của bạn thì cần nói lời xin lỗi và sửa lại đồ cho bạn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. -Các nhóm kể: không tự ý lấy bút - GV gọi các nhóm khác kể thêm các biểu của bạn, không lục túi xách của hiện thể hiện việc tôn trọng tài sản của người bạn, không lấy đồ của bạn đưa cho khác. người khác dùng, sử dụng đồ dùng của bạn cẩn thận,... - GV nhận xét, kết luận: Tôn trọng tài sản của người khác được thể hiện qua các hành vi: nhặt được của rơi, đem trả cho người đánh mất; chỉ sử dụng đồ của người khác khi đã hỏi mượn và được đồng ý; khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn cẩn thận; nếu không may làm hỏng đồ của người khác thì cần sửa lại và nói lời xin lỗi; nếu làm hỏng đồ của bạn thì cần xin lỗi và tìm cách
  3. sửa lại đồ cho bạn,... - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Luyện tập Bài tập 1. Bày tỏ ý kiến Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? Vì sao? -1 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn bài tập. Gọi 1 HS lên bảng đọc từng ý kiến. HS dưới lớp bày tỏ ý kiến - HS thực hiện. Sau mỗi ý HS giải bằng cách đưa ra hành động của mình. (đồng thích ý vòng 2 tay lên đầu tạo thành hình trái tim; a. Đồng tình, vì mỗi người chỉ có không đồng ý thì chéo 2 tay trước ngực) rồi quyền sử dụng tài sản của mình. giải thích. Khi muốn sử dụng tài sản của người khác thì phải xin phép và được sự đồng ý của người đó. b. Không đồng tình, vì khi mượn đồ của người khác, chúng ta có trách nhiệm sử dụng cẩn thận và đem trả lại sau khi dùng xong. c. Không đồng tình, vì điều này có nghĩa đã tự ý sử dụng đồ của người khác vì chưa chắc đã được sự cho phép của người đó. d. Đồng tình, vì ai cũng muốn tài sản của mình không bị hư hỏng mất mát. Vì vậy, thì sử dụng tài sản của người khác, chúng ta có trách nhiệm giữ gìn bảo quản, cẩn thận - GV nhận xét, kết luận: Đồng tình với ý tài sản đó. kiến a,d. Không đồng tình với ý b,c. - HS khác nhận xét, bổ sung. - Tuyên dương việc trả lời và hoạt động của - HS lắng nghe. các em.
  4. 4. Vận dụng, trải nghiệm GDHS kỷ năng ứng xử có văn hóa - GV cho HS đọc yêu cầu sau: - 1 HS đọc yêu cầu. Chia sẻ về những việc em đã và sẽ làm để thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác. -Nhóm đôi thực hiện. - GV tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm đôi - Đại diện trình bày. yêu cầu trên, sau đó đại diện trình bày trước - Nhận xét, bổ sung. lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm tích cực thảo luận và chia sẻ. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. - Phát triển năng lực: Qua việc mô tả các hiện tượng quan sát được diễn ra câu trả lời được đưa ra học sinh có thể hình thành và phát triển năng năng lực tư duy và lập luận toán học. - Cùng với hoạt động trên qua hoạt động diễn giải trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi xì điện để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. +Kể tên các hình ảnh vuông góc ở trong lớp
  5. học. H: Chúng ta dùng cái gì để kiểm tra hai đường thẳng vuông góc với nhau? - Dùng ê ke để kiểm tra - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới + HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Mai nói với Nam: Hai đường thẳng màu đỏ - HS lắng nghe GV giới thiệu hình như không bao giờ cắt nhau. - Hai đường thẳng màu đỏ mà Mai nói là hai đường thẳng nào? - HS lên chỉ 2 đường thẳng màu - GV gọi HS lên chỉ hai đường thẳng màu đỏ đỏ mà Mai nói mà Mai nói. - Chúng có gì đặc biệt? - Bạn Nam nói: Hai đường thẳng - GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD và đó là hai đường thẳng song song. yêu cầu HS nêu tên hình. A B C D - GV dùng phấn màu kéo dài hai cạnh đối - HS lắng nghe và quan sát diện AB và DC về hai phía và nêu: Kéo dài hai cạnh AB và DC của hình chữ nhật ABCD ta được hai đường thẳng song song với nhau. - Hình chữ nhật ABCD. A B - HS theo dõi thao tác của GV. C D - HS thao tác - GV yêu cầu HS tự kéo dài hai cạnh đối còn + Kéo dài hai cạnh AD và BC lại của hình chữ nhật là AD và BC và hỏi: của hình chữ nhật ABCD chúng Kéo dài hai cạnh AC và BD của hình chữ nhật ta cũng được hai đường thẳng ABCD chúng ta có được hai đường thẳng song song. song song không?
  6. - GV rút ra kết luận: - HS lắng nghe + Kéo dài hai cạnh đối diện của hình chữ nhật ta được hai đường thẳng song song với nhau. + Hai đường thẳng song song với nhau không bao giờ cắt nhau. - HS nêu. - Gọi HS nhắc lại kết luận - HS tìm và nêu. Ví dụ: 2 mép - GV yêu cầu HS quan sát đồ dùng học tập, đối diện của quyển sách hình quan sát lớp học để tìm hai đường thẳng song chữ nhật, 2 cạnh đối diện của song có trong thực tế cuộc sống. bảng đen, của cửa sổ, cửa chính, khung ảnh, - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 3. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS lên bảng vẽ hình chữ nhật ABCD - HS vẽ lên bảng hình chữ nhật A B ABCD, sau đó chỉ rõ hai cạnh AB và DC là một cặp cạnh song song với nhau. - HS tự suy nghĩ, làm bài, sau đó 2 HS lên bảng làm bài. Cả lớp C D theo dõi, nhận xét, bổ sung. a. Ngoài cặp cạnh AB và DC trong hình chữ nhật ABCD còn có cặp cạnh nào song song a, Trong hình chữ nhật ABCD, với nhau? có: b. GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ và yêu cạnh AD song song BC. cầu HS tìm các cặp cạnh song song với nhau có trong hình vuông MNPQ. - GV nhận xét, kết luận. b, Trong hình vuông MNPQ, có: Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - Cạnh MN song song QP, cạnh MQ song song NP. - Gọi 1 HS đọc đề bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV chia lớp thảo luận nhóm đôi và phát phiếu học tập cho từng nhóm. HS làm bài vào phiếu. - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS quan sát hình thật kĩ và nêu - HS thảo luận nhóm đôi các cạnh song song với cạnh BE. - Gọi 1 HS nêu, HS khác nhận xét, bổ sung, chữa bài. (nếu cần) - HS chia sẻ kết quả nhóm mình - GV có thể yêu cầu HS tìm các cạnh song Trong hình đã cho ta có: song với AD (hoặc BC, AM, NC). + Các cạnh song song với MN là - GV nhận xét, tuyên dương. AD, BC.
  7. Bài 3 ( Làm việc nhóm 4) Tìm hình ảnh một cặp đường thẳng song song - HS thực hiện yêu cầu có trong bức tranh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS đọc yêu cầu bài tập 3 - HS quan sát hình ảnh - GV lưu ý: Các đường thẳng song song - HS lắng nghe không gắn với hình chữ nhật hay hình vuông như 2 bài tập trước. - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 rồi đại - HS đại diện các nhóm lên báo diện các nhóm lên báo cáo kết quả. cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - Bài toán: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. - Quan sát hình trên cho biết hình trên có - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. mấy cặp cạnh song song? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố khái niệm về tính từ (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian, ). - Biết nhận diện sử dụng tính từ trong các trường hợp cụ thể, biết sử dụng các từ chỉ mức độ kết hợp với tính từ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất
  8. -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ, phiếu học tập 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS nêu: Tính từ là từ chỉ đặc điểm GV cho HS nghe bài Quả rồi yêu cầu HS tìm của sự vật, hoạt động, trạng thái. các tính từ có trong bài hát đó. HS nào tìm - HS tham gia trò chơi được nhiều nhất sẽ dành chiến thắng - Tính từ: chua, cứng, cao, dai, đau, - GV nhận xét, tuyên dương. thơm lừng, to - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1: ( Làm việc cá nhân) Tìm từ ngữ thích - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp hợp để tả độ cao tăng dần của mỗi con vật lắng nghe bạn đọc. trong hình. - GV mời 1 HS đọc câu lệnh và chiếu/ treo - HS quan sát tranh các con vật ở bài tập 1 lên bảng để HS quan sát. - GV yêu cầu HS so sánh độ cao các con vật - HS so sánh rồi chọn từ ngữ thích trong tranh và chọn từ ngữ thích hợp để tả độ hợp để tả độ cao. cao của nó. - Gọi HS chia sẻ kết quả - GV và HS nhận xét, thống nhất kết quả. - GV nói thêm: Bài tập này giúp các em biết Hơi cao Khá cao Cao Rất về các từ chỉ mức độ như hỏi, khá, rất có thể cao kết hợp với tính từ. Ngoài các từ này, các em - HS lắng nghe còn có thể sử dụng các từ chỉ mức độ như lắm, quá ( thường sử dụng khi nói). Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) Đặt 3 câu có dùng từ hơi, khá, rất, quá, lắm kết hợp với từ chậm hoặc nhanh để tả đặc điểm của các con vật theo mẫu - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -HS đọc, xác định yêu cầu. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm đôi tả - HS làm việc theo nhóm. đặc điểm hoạt động của từng con vật trong
  9. tranh theo yêu cầu. - HS lắng nghe - - GV lưu ý khuyến khích HS tìm nhiều từ ngữ chỉ hoạt động khác nhau. VD: Hoạt động di chậm có thể có: đi, bò, nhích từng bước, . Hoạt động di chuyển nhanh có thể có: chạy, phi, lao, lướt - GV gọi đại diện 2-3 nhóm trình bày kết quả. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung Đại diện các nhóm trình bày. nếu có. + Tranh 1: Gấu túi di chuyển hơi chậm. Rùa nhích từng bước khá chậm. Ốc sên bò rất chậm. + Tranh 2: Mèo chạy khá nhanh. Ngựa đang phi nhanh quá! Báo đang lao đi rất nhanh. - GV nhận xét, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bài 3. (Làm việc nhóm 4) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV hướng dẫn HS: Các từ trong 1 hàng - HS lắng nghe được sắp xếp theo mức độ tăng dần về màu - Các nhóm thảo luận rồi điền kết sắc từ trái sang phải, nghĩa là trăng trắng chỉ quả vào phiếu bài tập màu trắng ở mức độ nhạt, sau đó đến mức độ tiêu chuẩn ( trắng) và cuối cùng là mức độ trăng Trắng Trắng tinh, đậm ( trắng tinh). trắng trắng - HS làm việc nhóm 4 rồi điền kết quả của xóa nhóm mình vào phiếu học tập. Đo đỏ Đỏ Đỏ rực, đỏ - GV gọi 2-3 nhóm trình bày trước lớp. ối, đỏ au, đỏ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung nếu có. chót, đỏ chói - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV lưu ý: Các kết hợp từ như: tím nhạt, tím Tim tím Tím Tím lịm, tím thẫm, tím sẫm, tím đậm, Mặc dù đây không ngắt phải là từ mà là cụm từ vẫn có thể chấp nhận Xanh xanh Xanh rì, các đáp án này. xanh xanh biếc, Bài 4 xanh ngắt, - GV mời HS đọc yêu cầu xanh lè, xanh lét - Gọi HS nêu sự khác nhau giữa các phương án có thể thay thế cho 1 từ ngữ in đậm
  10. VD: Thay cho từ “vàng” có thể là vàng rực - HS đọc yêu cầu hoặc vàng nhạt nhưng từ rất vàng là từ ngữ - HS lắng nghe chỉ mức độ màu sắc ở mức cao nên từ cần - HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh: thay thế là vàng rực. Mặt trời vừa hé những tia nắng đầu - GV tổ chức cho HS thi điền bằng cách lên ngày. Thoáng chốc, nắng đã bừng dán từ cần điền vào bảng phụ GV đã chuẩn lên tỏa khắp nơi, khiến vạn vật đều bị. vàng rực theo màu nắng. Những - GV nhận xét, tuyên bố nhóm chiến thắng. đám mây trôi chậm rãi trên nền - GV gọi HS đọc 2 – 3 nhóm đọc đoạn văn trời xanh xanh như dùng dằng chờ đã thay thế từ ngữ. gió đến đẩy đi. Chờ mãi gió không - GV chốt: Các từ ngữ được in đậm và các từ tới, mây lại đứng soi mình xuống ngữ thay thế để thể hiện mức độ của đặc mặt hồ nước trong veo, phẳng điểm. Như vậy, để thể hiện mức độ của tính lặng. từ, chúng ta có thể kết hợp tính từ với hơi, - HS lắng nghe khá, rất, quá, nắng hoặc dùng các tính từ thể - HS lấy ví dụ khác hiện mức độ (như trong veo, trắng tinh, vàng VD: rực, xanh xanh), các kết hợp từ tạo ra dựa - Tờ giấy này trắng hơn. trên một từ chỉ mức độ tiêu chuẩn ( đỏ thẫm, đỏ đậm, đỏ nhạt). Ngoài hai cách đã nêu - Tờ giấy này trắng nhất. trong bài học, chúng ta còn có thể tạo ra phép so sánh. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV đưa ra từ nhanh, chậm. Yêu cầu HS thi tìm các từ chỉ mức độ di chuyển. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm, đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi vận tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  11. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2.HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Mèo con rửa mặt để - Cả lớp hát đồng thanh giới thiệu vào bài. - Các em thấy bài hát có hay không? - HS trả lời theo ý hiểu - Các em ạ! Các con vật xung quanh - HS lắng nghe chúng ta đều có rất đáng yêu và ngộ nghĩnh. Vậy hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. Vậy để viết bài văn đó như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Đọc đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng của bài văn trên. Nêu nội dung chính của nghe bạn đọc. mỗi phần. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn nghĩ để trả lời từng ý: miêu tả đặc điểm gì của con rùa? + Phần mở bài: Đoạn đầu tiên. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. + Phần thân bài: 2 đoạn tiếp theo. - GV mời cả lớp làm việc chung. + Phần kết bài: Đoạn cuối cùng. - GV mời một số HS trình bày. b. Phần thân bài có 2 đoạn. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Đoạn 1: Miêu tả những đặc điểm xét chung và chốt nội dung: của chú rùa là: mai, đầu, đôi mắt Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết - Đoạn 2: Miêu tả những đặc điểm cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. của chú rùa là:chân, móng, chăm đi Các em sẽ được tìm hiểu về các cách mở bộ. bài và kết bài khác nhau. Bài 2: Nêu những điểm khác nhau giữa hai cách mở bài và hai cách kết bài dưới
  12. đây: - HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời - HS thảo luận rồi điền kết quả vào các câu hỏi sau: phiếu học tập GV đã chuẩn bị sẵn. * Về mở bài: + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - Một số nhóm trình bày trước lớp. + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của Các Hình Nội dung câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu như đoạn thức thế nào về con vật)? văn + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu MB Ngắn Giới thiệu ngay nào là câu giới thiệu về con vật cần tả? trực gọn về con vật Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì? tiếp * Về kết bài: MB Nhiều Dẫn dắt về các + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? gián hơn 1 SV, hiện tượng + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của tiếp câu khác, sau đó mới câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy giới thiệu về con nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu vật. đó?)? KB mở Nhiều Nêu suy nghĩ, + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu rộng hơn 1 cảm xúc và có nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của câu liên hệ mở rộng. người viết với con vật? Những câu còn lại KB Ngắn Nêu ngay suy cho biết điều gì? không gọn nghĩ, cảm xúc với - GV mời mời đại diện các nhóm trình mở con vật và không bày. rộng liên hệ mở rộng - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 phần: - 2-3 HS đọc to ghi nhớ - Mở bài: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thân bài: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung. 3. Luyện tập Bài tập: Quan sát một con vật (trong nhà, trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), tìm một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con
  13. vật đó. Ghi chép và trao đổi với người thân những tính từ tìm được. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời HS làm việc cá nhân. lớp lắng nghe. - GV cho HS chọn 1 con vật nuôi (trong nhà, - HS thực hiện yêu cầu. trong tranh ảnh hoặc trên ti vi,...), quan sát thật kĩ và tìm 1 số tính từ tả đặc điểm ngoại - Một số tính từ tả đặc điểm ngoại hình của con vật đó. hình của con mèo: đôi mắt to tròn, - 1 số HS trình bày bài. long lanh, chiếc đuôi dài, bộ - GV mời HS nhận xét. lông mềm mượt, . - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 + Chia lớp thành 4-5 nhóm + GV cho mỗi nhóm quan sát một con vật - Các nhóm tham gia trò chơi vận như: mèo, chó, lợn, hổ, khỉ các nhóm dụng. có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn miêu tả đặc điểm của con vật đó (khoảng 3-4 câu). Nhóm nào làm đúng, viết hay sẽ giành chiến thắng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 99) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng nhận biết được 2 đường thẳng song song. - Vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ
  14. 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi HS quan sát hình sau và trả lời câu hỏi + HS quan sát hình và trả lời: + Câu 1: Cạnh AB song song với cạnh nào? + AB song song với cạnh DC + Câu 2: Cạnh AD song song với cạnh nào? + AD song song với cạnh BC + Câu 3: Các cặp cạnh này có đặc điểm gì? + Các cặp cạnh này không bao giờ - GV nhận xét, tuyên dương. cắt nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Bài 1 ( Làm việc cá nhân) - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - Tìm một số hình ảnh về hai đường thẳng song song ở xung - Gọi HS nhắc lại đặc điểm của hai đường quanh em. thẳng song song - Hai đường thẳng song song với - Yêu cầu HS tự tìm hình ảnh về 2 đường nhau không bao giờ cắt nhau. thẳng song song ở xung quanh em - Hai đường thẳng song song: hai - GV cho HS xem các hình ảnh thực tế có hai cạnh đối diện của bàn học, hai đường thảng song song cạnh đối diện của bảng,... - GV nhận xét, kết luận - HS quan sát Bài 2 ( Làm việc nhóm đôi) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi 1 HS đọc đề bài. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào - Điền Đ hoặc S vào ô trống phiếu học tập nhóm. - Cho HS quan sát hình vẽ - HS quan sát hình vẽ
  15. - Đúng - Sai - Trong hình ABCDE: a. Hai đoạn thẳng CD và AE song song với - Đúng nhau Đúng hay sai? b. Hai đoạn thẳng AB và CD song song với nhau. - HS nhắc lại c. Hai đoạn thẳng AE và ED vuông góc với nhau. - GV cho HS nhắc lại đặc điểm của hai đường - HS đọc yêu cầu bài tập thẳng song song và hai đường thẳng vuông - HS thảo luận nhóm 4 góc - HS quan sát 4 chữ cái - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3 (Làm việc nhóm 4) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV cho HS làm theo nhóm 4 - GV cho HS quan sát 4 chữ cái như trong - HS quan sát các chữ cái và tìm SGK chữ cái thỏa mãn yêu cầu bài tập: Chữ E - HS thực hiện yêu cầu - Chữ cái nào vừa có các que tính được xếp song song vừa có các que tính được xếp vuông - HS lắng nghe góc? - GV có thể mở rộng thêm: Cho HS lên chỉ - HS đọc yêu cầu bài tập các cạnh song song với nhau, các cạnh vuông góc với nhau. - HS quan sát tranh minh họa - GV nhận xét, tuyên dương Bài 4 ( Trò chơi Ai nhanh ai đúng) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV và HS quan sát hình ảnh minh họa
  16. - HS lên bảng chỉ nhà của Rô – bốt - Vì nhà của Mai và nhà của Rô- - Yêu cầu HS xác định nhà của Rô - bốt và xác bốt ở hai đường song song với định được những con đường song song với nhau nhà của Rô – bốt. Mà nhà của Rô – bốt màu vàng, - Từ đó tìm được trong các ngôi nhà A, B, C, ngôi nhà ở vị trí song song với D đâu là ngôi nhà của Mai? ngôi nhà màu vàng là ngôi nhà B. - GV tổ chức trò chơi xem ai là người tìm ra Vậy nhà của Mai là ngôi nhà B. nhà của bạn Mai nhanh nhất - GV mở rộng thêm: Nhà của Nam và nhà của Rô – bốt ở cạnh hai đường vuông góc với nhau. Hỏi ngôi nhà nào là ngôi nhà của Nam? - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát hình vẽ Bài 5 ( Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào vở - GV cho HS quan sát 6 hình vẽ a) Những hình có cặp cạnh song song với nhau là: 1, 2, 5, 6 - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở b) Những hình có cặp cạnh vuông a. Những hình nào có cặp cạnh song song với góc với nhau là: 1, 4, 6. nhau? b. Những hình nào có cặp cạnh vuông góc với nhau? - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, tiếp sức,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết hai đường thẳng song song - Bài toán: - 4 HS xung phong tham gia chơi. Quan sát hình trên cho biết hình trên có các cặp cạnh nào song song với nhau và
  17. các cặp cạnh nào vuông góc với nhau - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Chuẩn bị bài Thực hành và trải nghiệm vẽ hai đường thẳng song song. Tìm kiếm các đồ vật, hình ảnh thực tế có hai đường thẳng song song. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về Từ đã học cho HS (tính từ) - Nhận diện, vận dụng tính từ trong đặt câu, viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động tại chỗ. tại chỗ bài Con chim non. H: Tìm các tính từ có trong bài hát - Tính từ: véo von, vui, say sưa, thiết trên? tha, rộng vang, xa, mến yêu - Ghi vở. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Chọn các từ trong ngoặc- đơn -HS đọc, xác định yêu cầu đề. điền vào chỗ trống cho phù hợp - -HS làm việc cá nhân vào vở. nghĩa với các tính từ cho trước. - -Đổi chéo nhóm 2 kiểm tra nhau. (khúc hát, bụi bay, đôi mắt, sức - -Chia sẻ. sống, chiếc kim, chim bay, màu + bụi bay mù mịt; khúc hát ngọt ngào trắng, màu sắc) - màu sắc tươi mát; sức sống mạnh mẽ - ......mù mịt; ......ngọt ngào - đôi mắt sâu thăm thẳm;màu trắng tinh - ......tươi mát; ........mạnh mẽ khiết
  18. - .......sâu thăm thẳm;......tinh khiết - chiếc kim nhọn hoắt; chim bay kín cả -......nhọn hoắt; ....đen đặc cả bầu trời bầu trời - - HS giải thích cách chọn từ. - -Lắng nghe Bài 2. Đặt câu với một cụm từ em -HS xác định yêu cầu. vừa tìm được ở câu 1. -HS đọc lại các cụm từ vừa hoàn chỉnh ở - Yêu cầu HS đọc lại các cụm từ vừa bài 1. hoàn chỉnh ở bài 1. - HS làm bài cá nhân vào vở. - HS chia sẻ - HS khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - Nhận xét. -HS làm bài cá nhân – chia sẻ nhóm 2. Bài 3. Nhóm sắp xếp tính từ theo - Lắng nghe. mức độ gợi tả màu sắc tăng dần là: - Chữa bài (nếu sai) A. Xanh ngắt, xanh nhạt, xanh B. Đỏ rực, đỏ, đo đỏ C. Tim tím, tím, tím ngắt D. Trắng, trăng trắng, trắng tinh - Đáp án đúng: C -HS đọc yêu cầu: Bài 4. Cho đoạn văn sau: “ Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, ốc, le le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay về cả vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.” (Theo Tô Hoài) Em hãy xếp các từ gạch chân vào 2 nhóm: Tính từ và động từ. - HS nêu cá nhân. -Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm động - HS đọc các từ. từ, tính từ. H: Những từ được gạch chân là từ nào? - HS làm bài tập vào bảng phụ. - Cho HS làm bài tập vào bảng phụ - Chia sẻ. theo nhóm 4. - Gọi HS chia sẻ.
  19. - Nhận xét, kết luận. - Lắng nghe. + Động từ: Mưa ; dâng ; xuôi ngược ; bay ; kiếm mồi ; cãi cọ ; tranh ; lội + Tính từ: lớn, trắng, mênh mông, đầy, mới, xơ xác, 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS xác định các từ nào - HS chọn đáp án nhanh bằng thẻ học tập. không thuộc nhóm từ sau: - A. khúc hát, hay ho, bài hát, âm nhạc, - HS giải thích. ca khúc. - B. mù mịt, mịt mù, sâu thẳm, sâu hoắm, sương mờ. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 08 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CON TRAI NGƯỜI LÀM VƯỜN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con trai người làm vườn. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí,cảm xúc của nhân vật - Nhận biết được sự việc xảy ra trong câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu truyện: Cứ quyết tâm, kiên trì và cố gắng, chúng ta sẽ thực hiện được ước mơ của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều em - HS nêu: Trao đổi với bạn những
  20. biết về một thuỷ thủ. hiểu biết về công việc của một thủy thủ - HS có thể nêu những hiểu biết về trang phục khi làm việc,công việc,nơi làm việc của một thủy thủ - HS trả lời: - GV mời HS nêu nội dung tranh minh họa bài đọc + Bạn nhỏ đang nằm trên giường đọc sách. Trong phòng bạn nhỏ có + Phòng của bạn nhỏ có gì đặc biệt ? nhiều tranh ảnh dán nhiều tranh + Bạn nhỏ đang đọc sách gì ? ảnh .. + Em đoán xem cha bạn nhỏ làm nghề gì? - GV giới thiệu khái quát bài đọc: Mỗi người đều có rất nhiều ước mơ. Ước - Học sinh lắng nghe. mơ có thể to lớn, vĩ đại trở thành siêu anh hùng giải cứu trái đất, .,có thể chỉ nhỏ bé, khiêm nhường (dậy sớm một lần để nhìn thấy mặt trời mọc, ) nhưng ước mơ nào cũng đáng trân trọng. Hôm nay các em sẽ luyện đọc bài Con trai người làm vườn. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu bạn nhỏ trong câu chuyện ước mơ điều gì, ước mơ đó mãnh liệt ra sao và bạn nhỏ đã thực hiện ước mơ của mình như thế nào. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến người cha nói + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nhìn thấy chúng + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sự dũng cảm của anh + Đoạn 4: đoạn còn lại - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn.