Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật - Biết cách viết một đoạn văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về ước mơ của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết yêu thiên nhiên; yêu động vật, trân trọng ước mơ của mình, của bạn và những người xung quanh. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bức tranh vẽ con vật gì? + Con mèo + Câu 2: Con mèo có bộ lông màu gì + Bộ lông màu tam thể + Câu 3: Nó thường có hành động gì nổi bật? + Bắt chuột + Câu 4: Bạn nào có thể bắt chước tiếng mèo + HS bắt chước: meo, meo.. kêu không nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì?
- c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. Đoạn 1: Trời nắng gắt. Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Bụng nó tròn, thon, bóng loáng, mặt trời chiếu vào óng ánh xanh như hạt ngọc. Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lê,n đậu xuống, thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Đoạn 2: Rô ron bám theo vây rô mẹ, tung tăng lên lỏi quanh các nhánh cây, rễ cỏ, ngập nước. Nó nô nghịch như một đứa trẻ hiếu động. Khi thì nó ngậm một cái rễ cỏ kéo mạnh cho chìm xuống rồi phóng vuốt qua như một mũi tên. Lúc nó lại ngoi lên như đang chơi trốn tìm, đảo mắt nhìn theo bóng gã chuồn chuồn. Nó tròn miệng thở, làm mặt nước nổi lên một cái bong bóng nhỏ tí xíu như hạt ngọc trong suốt trên mặt nước Đoạn 3: Cái vòi của voi con thật kỳ lạ. Gần như không có việc gì mà chú không dùng đến vòi. Chú dùng vòi để thở, để nhận biết lá lành hay lá độc, để phun bụi đất phủ lên lưng vào những trưa nắng, để dò đường và rẽ lối đi trong rừng....Đặc biệt, vòi còn giúp voi con biểu lộ tâm tình: Chú đập vòi chan chát xuống đất khi giận dữ, đu đưa vòi khi thoải mái, yên tâm. Nhưng vượt lên tất cả, cái vòi giúp giúp voi con tồn tại: Voi con dùng vòi để hít nước khi khát, để bẻ cành và vơ cỏ lên miệng khi ăn,.. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra phương án trả lời: a. Đoạn 1 tả con ong, đoạn 2 tả con cá rô, đoạn 3 tả cái vòi của con voi con. b. Đoạn 1: Các từ ngữ in đậm là các
- tính từ, giúp cho việc miêu tả con vật trở nên cụ thể sinh động hơn. Đoạn 2: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp so sánh để miêu tả hoạt động của con vật và môi trường xung quanh, nó giúp cho con vật và hoạt động của nó trở nên sinh động hơn. Đoạn 3: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp nhân hóa giúp biểu hiện những trạng thái tâm lý, cảm xúc của con vật giống như những trạng thái tâm lý cảm xúc của con người. c. HS trình bày được lý do vì sao - GV mời các nhóm trình bày. thích cách miêu tả đó. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. Qua bài tập 1 các em đã được tìm hiểu một - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. số cách viết đoạn văn miêu tả con vật. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn miêu tả con vật trong bài tập 2 - GV nhận xét chung. Bài tập 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV chiếu một số hình ảnh về con vật, yêu - HS quan sát và nêu tên các con vật cầu HS nêu tên con vật - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở - HS làm bài vào vở. đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích
- - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, đọc một số đoạn văn hay trước lớp, trao đổi, góp ý, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến thức người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: tranh dụng. con chó, tranh con gà, tranh con mèo... nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có con vật ở trong tranh khoảng 3-4 câu tả về con vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước, biết nhận giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quê hương, đất nước qua quan sát và tìm hiểu các hình ảnh trong bài, có những ước mơ đẹp, biết trân trọng ước mơ của bản thân, bạn bè và những người xung quanh. Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. - Tranh ảnh minh họa bài thơ một vài bài thơ nói về ước mơ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ + Bạn nhỏ trong bài hát ước mơ rất trong bài hát? nhiều điều: ước mơ làm bác sĩ, ước mơ làm cô giáo... + Hãy nói về ước mơ của em? + HS nêu mơ ước của mình + Em mơ ước điều đó khi nào? Vì sao em + HS nêu một vài lý do mơ ước như vậy? - Mỗi người trong chúng ta ai cũng có ước - Học sinh lắng nghe. mơ giống như bạn nhỏ trong bài hát vậy. Để xem các bạn nhỏ đã chia sẻ về ước mơ của các bạn ấy như thế nào, bây giờ chúng ta sẽ đọc và tìm hiểu bài thơ: Bốn mùa mơ ước 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nắng - HS đọc từ khó. xuân, muôn nơi, nỗi niềm, nắng hạ, nồng oi, lung linh... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Em mơ mình/ là cánh én Gọi nắng xuân / về muôn nơi Trong veo/ nỗi niềm/ thương mến Hòa trong rộn rã/ tiếng cười//
- - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Khổ thơ 1,2,3,4 đọc với giọng rạo rực, hào hứng; khổ thơ 5 đọc với giọng vui vẻ. - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau bàn. cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Mỗi mùa bạn nhỏ mơ ước điều + mùa xuân bạn nhỏ mơ ước làm cảnh gì? đẹp. Mùa hạ bạn nhỏ mơ ước làm làn gió. Mùa thu bàn nhỏ mơ ước làm vầng trăng. Mùa đông bạn nhỏ mơ ước làm ngọn lửa. - HS trả lời tự do theo ý thích của Câu 2: Cùng bạn hỏi – đáp về lý do bạn mình: nhỏ có những mơ ước đó trong mỗi mùa + Vì bạn nhỏ muốn gọi mùa xuân ấm + Vi sao bạn nhỏ mơ là cánh én? áp, tươi vui trở về. + Vì bạn nhỏ muốn làm mát những + Vì sao bạn nhỏ mơ ước là cơn gió? ngày nắng hạ oi nồng và cùng mây bay nơi đó, đem mưa làm dịu mát cho muôn nơi. + Vì bạn nhỏ muốn được sáng lung
- + Vì sao bạn nhỏ mơ là vầng trăng tỏ? linh giữa trời thu và được vui cùng những ngôi sao nhỏ. + Vì bạn nhỏ muốn xua tan cái giá lạnh + Vì sao bạn nhỏ mơ là ngọn lửa? của mùa đông, mang lại sự ấm áp, vui tươi của con người và vạn vật. + Mùa Xuân hiện ra vẻ không gian đầy Câu 3: Theo mơ ước của bạn nhỏ, khung nắng và rộn rã tiếng cười. Mùa hè hiện cảnh mỗi mùa hiện ra có gì đẹp? Em thích ra với khung cảnh những ngày nắng hạ khung cảnh nào nhất? Vì sao? oi nồng, có mây bay và có mưa làm mát không gian. Mùa thu hiện ra với khung cảnh đêm trăng (có thể là đêm trăng rằm trung thu), có vầng trăng sáng giữa trời với hàng ngàn ngôi sao lấp lánh. Mùa đông hiện ra với khung cảnh ấm áp của bữa cơm chiều quê đông đủ các thành viên trong gia đình, cánh chim bay về tổ. + Đáp án A: Mơ ước tuổi thơ nối dài Câu 4: Theo em, khổ thơ cuối muốn nói tới tận chân trời. điều gì về mơ ước của tuổi thơ? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc Nêu ý kiến của em? A. Mơ ước tuổi thơ nối dài tới tận chân trời. B. Mơ ước củA em được đến mọi miền đất nước. - HS lắng nghe. C. Mơ ước đứa trẻ thơ đi tới tương lai. - GV giải thích thêm: Bài thơ muốn nói với chúng ta rằng mỗi người đều có mơ ước, chúng cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ đó, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi - HS lắng nghe. người xung quanh và cho bản thân mình - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân
- mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về hình ảnh yêu thích - HS trả lời theo ý thích của mình. trong bài thơ - GV cho HS thực hiện Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. về ước mơ của mình. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. Tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi (nếu có điều kiện giáo viên nên chuẩn bị chiếc la bàn) - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đây là hình gì? + Hình bình hành ABCD
- + Câu 2: Đọc tên các cặp cạnh song song có + AB DC; AD BC trong hình bình hành ABCD + Câu 3: Đọc tên các cặp cạnh bằng nhau có + AB = DC; AD = BC; trong hình bình hành ABCD + Câu 4: Hãy nêu lại các đặc điểm của cạnh + Hình bình hành có hai cặp hình bình hành? cạnh đối diện, song song và bằng - GV Nhận xét, tuyên dương. nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Một dụng cụ giúp ta xác định được phương - Chiếc la bàn hướng khi ta bị lạc (mất phương hướng) đó là gì? - GV chiếu hình ảnh chiếc la bàn (hoặc chiếc la - HS dưới lớp quan sát bàn) yêu cầu HS quan sát - Chiếc la bàn có hình dạng như thế nào? - Chiếc la bàn thông thường là - Các em xác định xem kim nam châm có dạng hình tròn hình gì? - Hình thoi - GV giới thiệu kim nam châm có dạng hình thoi. - GV vẽ trực quan hình thoi trên bảng ô ly - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên - HS dưới lớp quan sát bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: + Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có + Cạnh AB song song với cạnh trong hình thoi ABCD. DC; cạnh AD song song với + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của cạnh BC hình thoi. + HS lên bảng đo độ dài các + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so cạnh với nhau? - Em hãy nêu đặc điểm của hình thoi? + Kết luận: AB = BC = CD = DA - GV nhận xét và chốt kiến thức - Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện, song song và bốn cạnh
- bằng nhau - HS nhắc lại 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân nêu miệng) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình - Trong các hình trên thì hình nào là hình thoi? - HS nêu miệng kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. Hình A; hình C là các hình thoi. Bài 2: Tìm hình (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh Hình thích hợp với vị trí chấm hỏi là hình thoi hay hình bình hành - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận tìm quy luật và cho biết hình ở vị trí dấu chấm ? - HS thảo luận nhóm 2 là hình thoi hay hình bình hành - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả - Em đã làm cách nào để biết ở vị trí dấu ? là Hình ở vị trí dấu ? là hình thoi hình thoi - HS nêu quy luật: gọi tên các hình trong dãy hình: hình thoi; hình bình hành; hình thoi; hình bình hành; ? rồi hình bình hành. Vậy hình thích hợp với vị trí dấu ? là hình thoi (Hoặc Hình ở dấu ? phải có dạng - GV Nhận xét, tuyên dương. Đó là hình thoi) Bài 3: (Làm bài cá nhân vào vở ) - Các nhóm khác nhận xét - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Quan sát hình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. vẽ rồi chọn câu trả lời đúng - GV trình chiếu - HS đọc yêu cầu bài tập - HS quan sát
- - Cả lớp làm bài vào vở - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS làm bài vào vở - Em làm thế nào để tìm được đáp án đúng - HS đổi vở soát nhận xét. Kết quả: Chọn B - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu: Thử tất cả các đáp án: Nối 4 đỉnh trong đáp án - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Tiếp sức” để học sinh nhận biết các đặc điểm thức đã học vào thực tiễn. của hình thoi - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống”. - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải - HS xung phong tham gia chơi. nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) Lịch sử và Địa lí THĂNG LONG-HÀ NỘI (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Sử dụng các nguồn tư liệu về lịch sử và địa lí, nêu được Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục quan trọng của nước Việt Nam. - Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sứ- văn hóa, danh lam thắng cảnh hoặc giá trị văn hóa của Hà Nội. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực tự chủ và tự học, giao tiêp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học.
- - Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc giữ gìn và phát huy truyền thống văn hóa của Thăng Long- Hà Nội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, tranh ảnh tư liệu. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe hát: Hà Nội niềm tin và hy vọng (Nhạc - Nghe và vận động sĩ Tạ Minh Tâm) theo nhạc - Bài hát nói lên điều gì? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Đóng vai diễn lại một câu chuyện lịch sử Hà Nội ( có thể kể lại câu chuyện) ? Em biết những câu chuyện nào nói về Hà Nội? - HS làm việc theo ? Câu chuyện có nội dung gi? nhóm 4 -Câu chuyện ca ngợi điều gì? - 1 vài nhóm trình bày - Tổ chức lớp nhận xét biểu dương -Nhận xét chia sẽ -Gv gọi đọc và trinh chiếu cho học sinh tham khảo - HS quan sát lắng nghe - GV trình chiếu một số hình ảnh và thông tin về Hoàng Diệu, Thăng Long Tú Trấn - Giới thiệu một số di tích lịch sử ở Hà Nội Bài 2: Kể một số công trình kiến trúc ở Hà Nội - Tổ chức dạng trò chơi: Ai nhanh hơn, đúng hơn? -HS chơi -Nhận xét Bài 3: Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Ha Nội Vẽ tranh việc bảo vệ di Bài tập yêu cầu gì? tích lịch sử GV trình chiếu một số di tích lịch sử và danh lam thắng cảnh Hà Nội -HS thực hành vẽ tranh ? Em chọn vẽ nội dung nào? -Trưng bày tranh -Giới thiệu Sản phẩm
- Nhận xét 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tiếp tục tìm hiểu và Vẽ tranh tuyên truyền về việc - HS lựa chọn đối tượng bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh của Ha thể hiện. Nội. - Có thể đề nghị người thân hỗ trợ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2.HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Chú gà trống để - Cả lớp hát đồng thanh giới thiệu vào bài. - Các em thấy bài hát có hay không? - HS trả lời theo ý hiểu - Chú gà trống đươc miêu tả có những - HS lắng nghe nét đáng yêu nào? 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Đọc đoạn văn miêu tả con gà - HS đọc trống và thực hiện yêu cầu. Chú gà trống ấy nặng gần 3kg, với cơ a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài thể to khỏe và chắc nịch. Toàn thân chú
- của bài văn trên. Nêu nội dung chính của được bao phủ bởi hai lớp lông. Lớp mỗi phần. trong là lông tơ ngắn trắng muốt, lớp b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn bên ngoài là lớp lông dài hơn có màu miêu tả đặc điểm gì của con rùa? đỏ hung. Thân gà trống chiếm hết hai - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. phần ba cơ thể nó. Nhìn to như vậy là do đôi cánh lớn của nó đang cụp vào. - GV mời cả lớp làm việc chung. Nếu duỗi ra, đôi cánh đó lớn như hai - GV mời một số HS trình bày. bàn tay của bố. Tuy không thể giúp gà - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận bay như chim nhưng đôi cánh đó vẫn xét chung và chốt nội dung: có thể giúp nó nhảy lên những cành cây Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết cao. Chân của gà trống dài hơn chân gà cấu trúc của một bài văn miêu tả con mái. Tuy dài nhưng chân gà lại hơi vật. nhỏ, nên khi đi cảm giác cứ cong cong Có mấy cách viết mở bài, đó là những cái chân xuống. Móng vuốt của gà cách nào? trống không to nhưng rất cứng và sắc. Nên nó có thể đào hố tìm giun và bảo * Về mở bài: vệ đàn gà khỏi kẻ thù. Là chú gà trống + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? duy nhất trong đàn, chú gà cũng điệu + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung lắm. Nó có cái mào đỏ chót đẹp như của câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu vương miện của nhà vua. Cùng cái như thế nào về con vật)? đuôi to dài được tạo nên từ cả chùm + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu lông đen bóng ánh xanh. Đó là điều mà nào là câu giới thiệu về con vật cần tả? biết bao chị gà mái trong đàn ao ước. Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ Sáng sáng, em thức dậy bởi tiếng gáy gì? của chú gà trống. Em yêu quý chú lắm, Có mấy cách viết kết bài? nên cứ buổi chiều đi học về là lại ra + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? cho chú ăn ngay. + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng qua câu đó?)? nghe bạn đọc. + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của để trả lời từng ý: người viết với con vật? Những câu còn + Phần mở bài: Đoạn đầu tiên. lại cho biết điều gì? + Phần thân bài: 2 đoạn tiếp theo. - GV mời mời đại diện các nhóm trình + Phần kết bài: Đoạn cuối cùng. bày. b. Phần thân bài có 2 đoạn. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - Đoạn 1: Miêu tả những đặc điểm của xét chung và chốt nội dung.
- - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. chú rùa là: mai, đầu, đôi mắt Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 - Đoạn 2: Miêu tả những đặc điểm của phần: chú rùa là:chân, móng, chăm đi bộ. - Mở bài: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thân bài: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt - HS đọc yêu cầu bài tập động của con vật. - HS thảo luận rồi điền kết quả vào - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con phiếu học tập GV đã chuẩn bị sẵn. vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. - 2-3 HS đọc to ghi nhớ - GV nhận xét chung. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập: Viết đoạn văn miêu tả chú gà trống - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời HS làm việc cá nhân. lắng nghe. - 1 số HS trình bày bài. - HS thực hiện yêu cầu. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 + Chia lớp thành 4-5 nhóm + GV cho mỗi nhóm viết những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận hình ảnh hay ch tiết đẹp khi miêu tả chú dụng. gà trống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng:
- - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, giải quyết các bài tập, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học Toán - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Một số hình ảnh, đồ vật thực tế có dạng hình thoi - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng nhau. + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình + Hình bình hành có hai cặp cạnh hành đối diện song song và bằng nhau. + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc + E ke cần sử dụng đồ dùng học tập nào? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong - HS quan sát hình và dùng e ke để sách giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng eke để kiểm tra hai đường chéo của hình kiểm tra hai đường chéo của hình thoi có thoi vuông góc với nhau hay không - HS nêu miệng kết quả: hai đường - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực chéo của hình thoi vuông góc với quan nhau - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra lại đáp án
- - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) 4. – GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số - HS: Hình vuông, hình tam giác, mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được hình bình hành, hình thoi. nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình không thể ghép được - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C
- - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các Không thể ghép hình phương án D hình có thể ghép được - HS quan sát - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương b. - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm nhóm 4 mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo - HS: Hình vuông, hình thoi. thành những hình A, B, C. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép của nhóm mình trên bảng. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di - HS quan sát chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - HS quan sát các bức tranh
- - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - Hình thoi - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác trong thực tế cũng có dạng hình thoi - HS nêu các đồ vật có dạng hình - GV Nhận xét, tuyên dương. thoi Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải thực hiện mấy bước? - 6 bước - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - GV quan sát các nhóm thực hiện - GV gọi HS trưng bày sản phẩm - HS thực hiện nhiệm vụ: mang đồ - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm dùng đã chuẩn bị ra (giấy, kéo) để cắt, ghép hình. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Một số nhóm trưng bày sản phẩm, trình bày các bước thực hiện - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức chơi “ai nhanh, ai đúng” để học sinh nhận đã học vào thực tiễn. biết các đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế”.
- - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một - HS xung phong tham gia chơi. nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SHL: HỢP TÁC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh trình diễn các tiết mục giới thiệu sách cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn; qua đó rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết trình diễn các tiết mục giới thiệu sách cùng nhóm với hình thức đã lựa chọn. Biết chủ động thực hiện nhiệm vụ. Rèn luyện được năng lực tự lực thực hiện nhiệm vụ và hợp tác cùng các bạn. - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện chủ động thực hiện nhiệm vụ của bản thân. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho học sinh vận động nhẹ - HS thực hiện theo yêu cầu nhàng dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế - HS trả lời cảm xúc của mình nào sau khi vận động.

