Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_15_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 15 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác. - Biết nhận xét hành vi có liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, thẻ học nhóm 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền - HS tham gia trò chơi. 1 HS nêu 1 điện: Nêu biểu hiện biết tôn trọng tài sản biểu hiện, gọi HS khác nêu. Bạn của người khác. nào nêu không đúng thì không được gọi bạn khác và không được tiếp tục tham gia trò chơi. Bạn nào nêu đúng nhanh thì được tuyên -GV nhận xét, tuyên dương lớp thực hiện dương trò chơi, dẫn dắt giới thiệu bài mới Tôn trọng tài sản của người khác (T2) - HS lắng nghe. -GV ghi đề lên bảng -HS nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Vì sao phải tôn trọng tài sản của người khác (Làm việc nhóm 4) - GV gọi 2 HS lần lượt đọc câu chuyện: - 2 HS lần lượt đọc Chuột con mượn rìu - Mời 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện - 1 HS kể tóm tắt lại câu chuyện. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4, trả -Nhóm 4 thảo luận trả lời các câu
- lời các câu hỏi: hỏi, ghi kết quả vào phiếu. 1. Chuột con cảm thấy thế nào khi không trả rìu cho hươu? 2. Vì sao chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu? 3. Theo em, vì sao phải tôn trọng tài sản - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: của người khác? 1. Chuột con cảm thấy không hề dễ - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo chịu khi không trả rìu cho hươu. luận. 2.Chuột con cảm thấy khoan khoái khi trả rìu cho hươu vì khi đó chuột con không còn cảm giác dằn vặt và tự trách bản thân nữa. 3. Cần phải tôn trọng tài sản của người khác vì đó không phải tài sản của mình. Thực hiện tốt điều này sẽ khiến mỗi người cảm thấy thoải mái, vui vẻ và được mọi người xung quanh tin tưởng, yêu quý. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần phải ý kiến. biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây - HS lắng nghe, nhắc lại. cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. 2. Luyện tập: Bài tập 2. Nhận xét hành vi Bạn nào biết tôn trọng tài sản của người khác, Bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản -2 HS đọc yêu cầu bài tập. của người khác? Vì sao? - GV yêu cầu HS quan sát và nhận diện nội - Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu dung tranh trong SGK/28. Thảo luận nhóm - Các nhóm trình bày trước lớp. đôi theo yêu cầu bài tập bằng cách hỏi – đáp. Ví dụ: Tranh 1 Bạn A: Đố bạn Tranh 1 nói về điều gì? Bạn B: Tranh 1 nói về: Bạn Hải tự lấy bút của bạn mình. Bạn A: Bạn Hải biết tôn trọng tài sản của người khác chưa? Vì sao?
- Bạn B: Bạn Hải chưa biết tôn trọng tài sản của người khác vì bạn Hải tự ý lấy đồ của người khác để dùng mà không hỏi mượn. *Tương tự như vậy hành vi của các bạn trong những tranh còn lại như sau: Tranh 2: Bạn nam áo màu xanh chưa biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì rủ bạn vẽ lên tường hàng xóm. Bạn nam áo trắng có thái độ biết tôn trọng tài sản của người khác. Vì đã nhắc nhở bạn không được làm như vậy. Tranh 3: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác.(nhắc em không nghịch máy tính của mẹ.) Tranh 4: Việc làm của bạn nữ thể hiện sự tôn trọng tài sản của người khác (cất đồ bị bỏ quên giúp bạn và trả lại cho bạn) Tranh 5: Em chưa biết tôn trọng tài sản của anh (Mượn đồ chơi của anh nhưng không giữ gìn cẩn thận - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm thực mà làm hỏng đồ chơi đó) hiện tốt. -Lắng nghe H: Em học tập hành vi của các bạn nào? -Em học tập hành vi của các bạn: nhắc nhở bạn không vẽ lên tường -GV nhận xét, giáo dục HS thực hiện các nhà người khác; nhắc em không hành vi đúng về việc tôn trọng tài sản của được nghịch máy tính của mẹ; cất người khác và nhắc nhở mọi người cùng đồ bị bỏ quên giúp bạn và trả lại thực hiện. cho bạn - Nghe, thực hiện đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thiết kế góc tìm đồ ( - HS thảo luận chọn vị trí, cách bút, thước kẻ, mũ, áo khoác,...) để giúp bạn trang trí sắp xếp cho phù hợp.(làm tìm lại được những thứ bị bỏ quên. đơn giản) - GV yêu cầu HS khi các em nhặc được đồ - HS thực hiện theo đúng yêu cầu dùng mà không biết của bạn nào thì để gọn của cô. gàng vào góc đấy. Bạn nào bị mất, bỏ quên
- thì đến đấy tìm và chú ý chọn đúng đồ dùng của mình. - GV nhận xét tiết học. Dặn HS phải biết - HS nghe và thực hiện. tôn trọng tài sản của người khác mọi lúc mọi nơi. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán HÌNH THOI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình thoi thông qua hình ảnh trực quan. - Mô tả được đặc điểm về cạnh của hình thoi. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Đây là hình gì? + Hình bình hành ABCD + Câu 2: Đọc tên các cặp cạnh song song có trong + AB DC; AD BC hình bình hành ABCD + Câu 3: Đọc tên các cặp cạnh bằng nhau có trong + AB = DC; AD = BC; hình bình hành ABCD + Câu 4: Hãy nêu lại các đặc điểm của cạnh hình bình hành? + Hình bình hành có hai cặp cạnh đối diện, song song và - GV nhận xét, tuyên dương. bằng nhau - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức
- - Một dụng cụ giúp ta xác định được phương - Chiếc la bàn hướng khi ta bị lạc (mất phương hướng) đó là gì? - GV chiếu hình ảnh chiếc la bàn (hoặc chiếc la bàn) yêu cầu HS quan sát - HS dưới lớp quan sát - Chiếc la bàn có hình dạng như thế nào? - Các em xác định xem kim nam châm có dạng - Chiếc la bàn thông thường hình gì? là hình tròn - GV giới thiệu kim nam châm có dạng hình thoi. - Hình thoi - GV vẽ trực quan hình thoi trên bảng ô ly - Yêu cầu HS quan sát hình thoi ABCD trên bảng, sau đó lần lượt đặt các câu hỏi để giúp HS tìm được các đặc điểm của hình thoi: - HS dưới lớp quan sát + Kể tên các cặp cạnh song song với nhau có trong hình thoi ABCD. + Hãy dùng thước và đo độ dài các cạnh của hình thoi. + Cạnh AB song song với + Độ dài của các cạnh hình thoi như thế nào so với cạnh DC; cạnh AD song nhau? song với cạnh BC - Em hãy nêu đặc điểm của hình thoi? + HS lên bảng đo độ dài các cạnh - GV nhận xét và chốt kiến thức - HS nhắc lại + Kết luận: AB = BC = CD = DA + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện, song song và bốn cạnh bằng nhau 3. Luyện tập, thực hành Bài 1. Những hình nào dưới đây là hình bình hành? (Làm việc cá nhân nêu miệng) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình - HS quan sát hình
- - Trong các hình trên thì hình nào là hình thoi? - HS nêu miệng kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. Hình A; hình C là các hình Bài 2: Tìm hình (Làm việc nhóm 2) thoi. - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát hình ảnh Hình thích hợp với vị trí chấm hỏi là hình thoi hay hình bình hành - GV chia nhóm 2 yêu cầu các nhóm thảo luận tìm quy luật và cho biết hình ở vị trí dấu chấm ? là hình thoi hay hình bình hành - GV gọi HS chia sẻ kết quả - HS thảo luận nhóm 2 - Em đã làm cách nào để biết ở vị trí dấu ? là hình thoi - Đại diện nhóm nêu kết quả Hình ở vị trí dấu ? là hình thoi - HS nêu quy luật: gọi tên các hình trong dãy hình: hình thoi; hình bình hành; hình thoi; hình bình hành; ? rồi hình bình hành. Vậy hình - GV Nhận xét, tuyên dương. thích hợp với vị trí dấu ? là Bài 3: (Làm bài cá nhân vào vở ) hình thoi (Hoặc Hình ở dấu ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập: Quan sát hình vẽ phải có dạng rồi chọn câu trả lời đúng Đó là hình thoi) - GV trình chiếu - Các nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS đọc yêu cầu bài tập - Cả lớp làm bài vào vở - HS quan sát - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Em làm thế nào để tìm được đáp án đúng
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào vở - HS đổi vở soát nhận xét. Kết quả: Chọn B - HS nêu: Thử tất cả các đáp án: Nối 4 đỉnh trong đáp án - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng “Tiếp sức” để học sinh nhận biết các đặc điểm của kiến thức đã học vào thực hình thoi tiễn. - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình bình hành trong cuộc sống”. - GV mời mỗi nhóm 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Yêu cầu 4 em đứng theo thứ tự lần lượt - HS xung phong tham gia ghi tên các vật có dạng hình bình hành trong cuộc chơi. sống trên bảng. Nhóm nào nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng - Nhận xét, tuyên dương. vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được công dụng của dấu gạch ngang 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Tính từ là từ miêu tả đặc điểm, + Câu 1: Tính từ là những từ như thế nào? tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái . + Câu 2: Nêu 1 số tính từ + HS nêu tính từ + Câu 3: Đặt câu với tính từ vừa vừa tìm + HS đặt câu được - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về dấu gạch ngang. Bài 1: Xác định công dụng của dấu gạch - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp ngang được sử dụng trong mỗi đoạn văn lắng nghe bạn đọc. dưới đây - HS làm việc theo nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. Đáp án: Đoạn a: dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: liệt kê - GV mời các nhóm trình bày. Đoạn b: Các dấu gạch ngang được dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh Đoạn c: Các dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang lắng nghe bạn đọc. trong mỗi trường hợp sau: a. Để trồng cây trong chậu, em hãy làm các bước sau:
- - Chuẩn bị đấ,t cho một phần đất vào chậu - Dùng xẻng nhỏ xới đất cho đất tơi xốp - Đặt cây vào chậu cho nốt phần đất còn lại dùng tay ấn nhẹ đất cho chắc gốc cây - Tưới một chút nước vào gốc cây cho đất ẩm và gốc cây chắn hơn b. Chương trình học bổng vì mái trường xanh đã đến với các em học sinh khắp ba miền Bắc - Trung - Nam. - HS làm việc theo nhóm 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. Đáp án: - Trong trường hợp a các câu có dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê - Trong trường hợp b dấu gạch ngang dùng để nối các từ trong một - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. liên danh - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV rút ra ghi nhớ: sung. Dấu gạch ngang có thể được dùng để - Lắng nghe rút kinh nghiệm. đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê và - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ nối các từ ngữ trong một liên danh 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập 3: Dấu câu nào có thể thay cho các bông hoa - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. dưới đây? Nêu công dụng của dấu câu đó - HS làm bài vào vở. a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc cho bài a. Nhạc sĩ Hoàng Vân đã phổ nhạc thơ Hà Nội ֎ Huế ֎ Sài Gòn của nhà thơ cho bài thơ Hà Nội - Huế - Sài Gòn Lê Nguyên của nhà thơ Lê Nguyên b. Để làm một con diều giấy chúng ta phải b. Để làm một con diều giấy chúng thực hiện ba bước: ta phải thực hiện ba bước: ֎ Làm khung diều - Làm khung diều ֎ Đo và cắt áo diều - Đo và cắt áo diều ֎ Ráp các bộ phận của diều - Ráp các bộ phận của diều - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc cá nhân - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh.
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh - Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó khuyết các dấu câu, một số dấu câu như: dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, dấu chấm...để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dấu dụng. câu trong hộp điền vào chố khuyết rồi dán lên bảng. Đội nào làm được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT ĐOẠN VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu một số cách viết đoạn văn miêu tả con vật - Biết cách viết một đoạn văn miêu tả con vật - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2.HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Bức tranh vẽ con vật gì? + Con mèo + Câu 2: Con mèo có bộ lông màu gì + Bộ lông màu tam thể + Câu 3: Nó thường có hành động gì nổi bật? + Bắt chuột + Câu 4: Bạn nào có thể bắt chước tiếng mèo + HS bắt chước: meo, meo.. kêu không nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. Câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. Đoạn 1: Trời nắng gắt. Con ong xanh biếc to bằng quả ớt nhỡ lướt nhanh những cặp chân dài và mảnh trên nền đất. Bụng nó tròn, thon, bóng loáng, mặt trời chiếu vào óng ánh xanh như hạt ngọc. Nó dừng lại, ngước đầu lên, mình nhún nhảy rung rinh, giơ hai chân trước vuốt râu rồi lại bay lê,n đậu xuống, thoăn thoắt rà khắp mảnh vườn. Đoạn 2: Rô ron bám theo vây rô mẹ, tung tăng lên lỏi quanh các nhánh cây, rễ cỏ, ngập nước. Nó nô nghịch như một đứa trẻ hiếu động. Khi thì nó ngậm một cái rễ cỏ kéo mạnh cho chìm xuống rồi phóng vuốt qua như một mũi tên. Lúc nó lại ngoi lên như đang chơi trốn tìm, đảo mắt nhìn theo bóng gã chuồn chuồn. Nó tròn miệng thở, làm mặt nước nổi lên một cái bong bóng nhỏ tí xíu như hạt ngọc trong suốt trên mặt nước Đoạn 3: Cái vòi của voi con thật kỳ lạ. Gần như không có việc gì mà chú không dùng đến vòi. Chú dùng vòi để thở, để nhận biết lá lành hay lá độc, để phun bụi đất phủ lên lưng vào những trưa nắng, để dò đường và rẽ lối đi trong rừng....Đặc biệt, vòi còn giúp voi con
- biểu lộ tâm tình: Chú đập vòi chan chát xuống đất khi giận dữ, đu đưa vòi khi thoải mái, yên tâm. Nhưng vượt lên tất cả, cái vòi giúp giúp voi con tồn tại: Voi con dùng vòi để hít nước khi khát, để bẻ cành và vơ cỏ lên miệng khi ăn,.. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 và đưa ra phương án trả lời: a. Đoạn 1 tả con ong, đoạn 2 tả con cá rô, đoạn 3 tả cái vòi của con voi con. b. Đoạn 1: Các từ ngữ in đậm là các tính từ, giúp cho việc miêu tả con vật trở nên cụ thể sinh động hơn. Đoạn 2: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp so sánh để miêu tả hoạt động của con vật và môi trường xung quanh, nó giúp cho con vật và hoạt động của nó trở nên sinh động hơn. Đoạn 3: Các từ ngữ in đậm được dùng với biện pháp nhân hóa giúp biểu hiện những trạng thái tâm lý, cảm xúc của con vật giống như những trạng thái tâm lý cảm xúc của con người. c. HS trình bày được lý do vì sao thích cách miêu tả đó. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh Qua bài tập 1 các em đã được tìm hiểu một nghiệm. số cách viết đoạn văn miêu tả con vật. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn miêu tả con vật trong bài tập 2 - GV nhận xét chung.
- Bài tập 2: Viết đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm ngoại hình của con vật mà em yêu thích. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV chiếu một số hình ảnh về con vật, yêu - HS quan sát và nêu tên các cầu HS nêu tên con vật con vật - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở đoạn văn tả hoạt động hoặc một đặc điểm - HS làm bài vào vở. ngoại hình của con vật mà em yêu thích - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, đọc một số đoạn văn hay trước lớp, trao đổi, góp ý, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai là - HS tham gia để vận dụng kiến người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - Các nhóm tham gia trò chơi + Giao cho mỗi nhóm một tranh như: tranh vận dụng. con chó, tranh con gà, tranh con mèo... nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có con vật ở trong tranh khoảng 3-4 câu tả về con vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 108)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được việc lắp, ghép, tạo lập hình - Nhận biết được hình thoi trong thực tế - Liên tưởng để tìm được những đồ vật trong thực tế có dạng hình thoi 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu các đặc điểm của hình thoi + Hình thoi có hai cặp cạnh đối diện song song và 4 cạnh bằng + Câu 2: Nêu các đặc điểm của hình bình hành nhau. + Câu 3: Để tìm hai đường thẳng vuông góc + Hình bình hành có hai cặp cần sử dụng đồ dùng học tập nào? cạnh đối diện song song và bằng nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. + E ke - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong - HS quan sát hình và dùng e ke sách giáo khoa và yêu cầu HS sử dụng eke để để kiểm tra hai đường chéo của kiểm tra hai đường chéo của hình thoi có hình thoi vuông góc với nhau hay không - HS nêu miệng kết quả: hai - GV chiếu lên bảng để học sinh quan sát trực đường chéo của hình thoi quan vuông góc với nhau - GV gọi HS lên bảng sử dụng ê-ke kiểm tra lại đáp án - 2 HS lên bảng thực hiện và kết luận: hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau
- - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh Bài 2: Tạo lập hình (Làm việc nhóm 8) nghiệm. 4. – GV chiếu hình ảnh - HS quan sát hình ảnh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình - HS: Hình vuông, hình tam giác, hình bình hành, hình thoi. - GV chia nhóm 8, phát cho các nhóm một số - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ mảnh ghép (nếu giáo viên chuẩn bị được nhiều mảnh ghép có thể phát cho mỗi nhóm 8 mảnh ghép) yêu cầu các nhóm ghép thành hình giống nhau như hình ở các phương án để tìm ra hình không thể ghép được - GV gọi HS chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả và cách ghép. Kết quả: Hình ở phương án A Hình ở phương án B; Hình phương án C - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương Không thể ghép hình phương án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di án D chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các - HS quan sát hình có thể ghép được - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương
- b. - GV chiếu hình ảnh - HS lắng nghe rút kinh - GV yêu cầu HS gọi tên các hình nghiệm. - GV chia nhóm 8, phát cho mỗi nhóm nhóm 4 - HS quan sát hình ảnh mảnh ghép, yêu cầu các nhóm ghép để tạo thành những hình A, B, C. - GV gọi HS chia sẻ kết quả - HS: Hình vuông, hình thoi. - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ - Đại diện 3 nhóm nêu kết quả bằng cánh trình bày (bằng cách vẽ hình) cách ghép của nhóm mình trên bảng. Kết quả: Hình ở phương án A - GV cùng học sinh kiểm tra lại từng phương Hình ở phương án B; Hình án bằng cách trình chiếu sử dụng cách di phương án C chuyển xoay các mảnh ghép để tạo thành các hình A, B, C - GV nhận xét kết quả làm việc của các nhóm, tuyên dương - HS quan sát Bài 3: (Làm việc cá nhân) - GV trình chiếu một số hình ảnh thực tế - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - HS quan sát các bức tranh - GV chỉ vào các hình ảnh và yêu cầu HS cho biết hình ảnh trên có dạng hình gì? - GV yêu cầu HS tìm thêm các đồ vật khác - Hình thoi trong thực tế cũng có dạng hình thoi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu các đồ vật có dạng Bài 4: Cắt, ghép hình (Trò chơi) hình thoi - GV trình chiếu các bước cắt, ghép hình - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - GV yêu cầu HS quan sát hình trên bảng và cho biết để cắt, ghép được hình thoi thì phải thực hiện mấy bước? - GV tổ chức cho cả lớp chơi trò chơi. GV chia - HS quan sát nhóm ( mỗi nhóm 4 bạn) thi cắt, ghép hình. - 6 bước Nhóm nào nhanh nhất sẽ tuyên dương - HS thực hiện nhiệm vụ: mang - GV quan sát các nhóm thực hiện đồ dùng đã chuẩn bị ra (giấy, - GV gọi HS trưng bày sản phẩm kéo) để cắt, ghép hình. - Một số nhóm trưng bày sản - GV yêu cầu các nhóm trưng bày sản phẩm phẩm, trình bày các bước thực hiện - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng hình thức trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “ai nhanh, ai đúng” để học sinh nhận biết các thức đã học vào thực tiễn. đồ vật có dạng hình thoi và các đồ vật có dạng hình bình hành - GV yêu cầu HS “tìm các vật có dạng hình thoi hoặc hình bình hành trong thực tế”. - GV tổ chức 2 nhóm tham gia trải nghiệm: - HS xung phong tham gia Một nhóm tìm đồ vật có dạng hình thoi; một chơi. nhóm tìm đồ vật có dạng hình bình hành. Nhóm nào tìm được nhanh và nhiều nhất sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Chú gà trống để - Cả lớp hát đồng thanh giới thiệu vào bài. - Các em thấy bài hát có hay không? - HS trả lời theo ý hiểu - Chú gà trống đươc miêu tả có những - HS lắng nghe nét đáng yêu nào? 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Đọc đoạn văn miêu tả con gà - HS đọc trống và thực hiện yêu cầu. Chú gà trống ấy nặng gần 3kg, với cơ a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài thể to khỏe và chắc nịch. Toàn thân chú của bài văn trên. Nêu nội dung chính của được bao phủ bởi hai lớp lông. Lớp mỗi phần. trong là lông tơ ngắn trắng muốt, lớp b. Phần thân bài có mấy đoạn? Mỗi đoạn bên ngoài là lớp lông dài hơn có màu miêu tả đặc điểm gì của con rùa? đỏ hung. Thân gà trống chiếm hết hai - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. phần ba cơ thể nó. Nhìn to như vậy là do đôi cánh lớn của nó đang cụp vào. - GV mời cả lớp làm việc chung. Nếu duỗi ra, đôi cánh đó lớn như hai - GV mời một số HS trình bày. bàn tay của bố. Tuy không thể giúp gà - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận bay như chim nhưng đôi cánh đó vẫn xét chung và chốt nội dung: có thể giúp nó nhảy lên những cành cây Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết cao. Chân của gà trống dài hơn chân gà cấu trúc của một bài văn miêu tả con mái. Tuy dài nhưng chân gà lại hơi vật. nhỏ, nên khi đi cảm giác cứ cong cong Có mấy cách viết mở bài, đó là những cái chân xuống. Móng vuốt của gà cách nào? trống không to nhưng rất cứng và sắc. Nên nó có thể đào hố tìm giun và bảo * Về mở bài: vệ đàn gà khỏi kẻ thù. Là chú gà trống + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? duy nhất trong đàn, chú gà cũng điệu + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung lắm. Nó có cái mào đỏ chót đẹp như của câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu vương miện của nhà vua. Cùng cái như thế nào về con vật)? đuôi to dài được tạo nên từ cả chùm + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu lông đen bóng ánh xanh. Đó là điều mà nào là câu giới thiệu về con vật cần tả?
- Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ biết bao chị gà mái trong đàn ao ước. gì? Sáng sáng, em thức dậy bởi tiếng gáy Có mấy cách viết kết bài? của chú gà trống. Em yêu quý chú lắm, + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? nên cứ buổi chiều đi học về là lại ra + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung cho chú ăn ngay. của câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu đó?)? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nghe bạn đọc. nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ người viết với con vật? Những câu còn để trả lời từng ý: lại cho biết điều gì? + Phần mở bài: Đoạn đầu tiên. - GV mời mời đại diện các nhóm trình + Phần thân bài: 2 đoạn tiếp theo. bày. + Phần kết bài: Đoạn cuối cùng. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận b. Phần thân bài có 2 đoạn. xét chung và chốt nội dung. - Đoạn 1: Miêu tả những đặc điểm của - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. chú rùa là: mai, đầu, đôi mắt Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 - Đoạn 2: Miêu tả những đặc điểm của phần: chú rùa là:chân, móng, chăm đi bộ. - Mở bài: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thân bài: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - HS đọc yêu cầu bài tập - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con - HS thảo luận rồi điền kết quả vào vật theo cách kết bài mở rộng hoặc phiếu học tập GV đã chuẩn bị sẵn. không mở rộng. - GV nhận xét chung. - 2-3 HS đọc to ghi nhớ - HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Bài tập: Viết đoạn văn miêu tả chú gà trống - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời HS làm việc cá nhân. lắng nghe. - 1 số HS trình bày bài. - HS thực hiện yêu cầu. - GV mời HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn.
- + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 + Chia lớp thành 4-5 nhóm + GV cho mỗi nhóm viết những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận hình ảnh hay ch tiết đẹp khi miêu tả chú dụng. gà trống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. -Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: BỐN MÙA MƠ ƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bốn mùa mơ ước, biết nhận giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc về ước mơ của bạn nhỏ. - Nhận biết được những ước mơ của bạn nhỏ trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Ước mơ của mỗi người đều rất đẹp, rất đáng trân trọng. Con người cần nuôi dưỡng những hoài bão, ước mơ đẹp đẽ, hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống, cho mọi người xung quanh và cho bản thân mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Ước mơ tuổi thơ” - HS lắng nghe bài hát. để khởi động bài học. + Em nghĩ gì về ước mơ của bạn nhỏ + Bạn nhỏ trong bài hát ước mơ rất trong bài hát? nhiều điều: ước mơ làm bác sĩ, ước mơ làm cô giáo... + Hãy nói về ước mơ của em? + HS nêu mơ ước của mình + Em mơ ước điều đó khi nào? Vì sao em + HS nêu một vài lý do

