Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

docx 19 trang Phương Nhã 14/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 16 Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt Viết: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập. - Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm con vật trong bài văn của mình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu quý động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập - 2-3 HS đọc và trả lời ở bài 28, trả lời câu hỏi: + Bài văn tả con vật gồm mấy phần? Là những phần nào ? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: - HS đọc yêu cầu. Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã chăm sóc và gắn bó. Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề - HS làm việc cá nhân. trong SGK đề thực hiện yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý Bài 28. - HS: Đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở Bài 28. - Yêu cầu HS: Dựa vào dàn ý đã lập - HS viết bài vào vở. trong hoạt động Viết ở Bài 28, viết bài văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng
  2. biện pháp so sánh, nhân hoá để câu văn sinh động. - Yêu cầu HS đọc lại bài, rà soát lỗi. - HS đọc bài, phát hiện lỗi. - HS đổi chéo vở sửa lỗi. - GV mời HS đọc bài trước lớp. - HS đọc bài trước lớp. - GV chiếu 1, 2 bài của HS cho nhận - Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ xét, sửa lỗi. sung. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung về cách trình bày, dùng từ, viết câu, ý diễn đạt, ... - GV có thể viết nhanh một số câu cần sửa chữa của HS lên bảng để sửa chữa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu tìm đọc các bài văn miêu tả con vật và trao đổi với người thân về đặc điểm nổi bật về con vật đó trong bài văn em viết. - Dặn HS về nhà ôn Bài 29 chuẩn bị Bài 30. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cánh chim nhỏ. - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, ti vi, từ điển Tiếng Việt. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  3. 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Ở Vương quốc - 2 HS đọc nối tiếp 2 phần. Tương Lai. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: + Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- - HS trả lời. tin đến có tên là Vương quốc Tương Lai? + Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS trả lời. Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì? + GV: Nếu em có một đôi cánh có - HS phát biểu. thể bay như chim, em muốn bay đi đâu, gặp gỡ những ai ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe. - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến nói với bạn. + Đoạn 2: phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó: chao liệng, xoay người, vung vẩy, ... - Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết - HS đọc nối tiếp hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở - HS lắng nghe những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo - HS luyện đọc. nhóm. - Yêu cầu đọc cả bài. - 1 hoặc 2 HS đọc toàn bài trước lớp. b. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1. - 2 HS đọc câu hỏi + Lớp đọc thầm. - HS thảo luận cặp đôi + TLCH. + Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? Mỗi - HS phát biểu: Hai cậu bé gặp nhau cậu bé mơ ước hoặc mong muốn điều trong công viên. Một cậu bé ước mơ gì? được bay như chim, còn cậu bé bị liệt chỉ muốn được đi và chạy như người
  4. bình thường. - GV khuyến khích HS diễn đạt theo ý hiểu của các em. - GV giúp HS hiểu: Những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta lại là ước mơ của nhiều người kém may mắn khác,... - 1 HS đọc câu hỏi 2 + Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Khi - HS thảo luận nhóm + trình bày kết biết mong muốn của người bạn mới quả: Khi biết mong muốn của người gặp, cậu bé mơ ước biết bay đã làm bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay gì? nói: “Ồ, ước gì mình chia sẻ được với cậu cảm giác đó” và cậu đã cõng bạn trên lưng, chạy trong công viên để bạn có cảm giác như đang được bay,... - HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, chốt ý đúng. - 1 HS đọc câu hỏi 3 + Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Theo - HS làm việc cá nhân, phát biểu: Cậu em, cậu bé bị liệt có cảm xúc như thế bé bị liệt sẽ thấy rất vui, sung sướng nào khi được bạn cõng chạy trong và có cảm giác như mình đang bay,... công viên? - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến cá nhân. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu - HS thảo luận cặp đôi + Trình bày kết nhận xét của em về việc làm của cậu quả: Cậu bé mơ ước biết bay biết chia bé mơ ước biết bay? sẻ với người bạn kém may mắn hơn mình, cậu là người nhân hậu,... - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến cá nhân. + Tìm những từ ngữ gợi tả cảm xúc - HS chia sẻ: cười giòn tan, ôm ghì, của hai bạn nhỏ trong bài Cánh chim hét to, rưng rưng, hét to, ... nhỏ ? + Đặt 1 – 2 câu với những từ ngữ em - HS đặt câu, chia sẻ. vừa tìm được? - GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi HS - GV cùng HS nhận xét, đánh giá.
  5. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Qua bài đọc em thấy bạn nhỏ là - HS chia sẻ người thế nào ? Em học được điều gì qua bài học này ? + Hãy viết 1 – 2 câu nói lên cảm - HS thực hiện. nhận của em về cậu bé trong bài Cánh chim nhỏ. - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc được các số; xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị của một số; xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số; viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế, 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - HS lắng nghe. - Cách thực hiện: GV chiếu lần lượt 3 câu - HS tham gia chơi. hỏi, học sinh nào giơ tay nhanh nhất sẽ + Câu 1: Số 1236043 đọc là: được trả lời. Sau mỗi lượt trả lời đúng phần A. Một triệu hai trăm ba mươi sáu thưởng sẽ là 1 tràng vỗ tay của cả lớp. nghìn không trăm bốn mươi ba. B. Một trăm triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi ba. C. Một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm linh bốn.
  6. + Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 trăm nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 2 chục được viết là: A. 235620 B. 2305620. B. C. 2350620 + Câu 3: Số liền sau của 34562123 là: -GV nhận xét, tuyên dương. A.34562122 B.34562120 C. 34562124 -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc cho nhau - HS thực hiện. nghe. - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV nhận xét chung: Hà Giang: Tám trăm -HS lắng nghe. năm mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín người; Hà Nội: Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba người; Quảng Trị: Sáu trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bay mươi lăm người, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Cho số 517 906 384 a. Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. b. Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó. c. Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. d. Đọc số đó. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS thực hiện cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu: - GV củng cố bài tập: a. Các chữ số 5, 1, 7 - HS lắng nghe. b. Các chữ số 9, 0, 6
  7. c. Các chữ số 3, 8, 4 d. Năm trăm mười bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư. Mỗi lớp sẽ có ba chữ số, tăng dần từ lớp đơn vị, lớp nghìn đến lớp triệu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: a. Viết các số 45 703, 608 292, 815 036, 5 240 601 (theo mẫu). - GV HD học sinh nắm mẫu: 45 703 = 40 000 + 5000 + 700 + 3 - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện. - HS thực hiện bảng con. - GV nhận xét, chốt lại: -HS theo dõi. 608 292 = 600 000 + 8000 + 200 + 90 + 2 815 036 = 800 000 + 10 000 + 30 + 6 5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1 - GV hỏi: Câu b yêu cầu gì? - HS: Điền số? - GV tổ chức HS thực hiện câu b bằng - HS nêu nối tiếp. miệng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 50 000 + 6 000 + 300 + 2 + 7 = 56327 800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145. 3 000 000 + 700 000 + 5 000 + 90 = 3 705 090 Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS : Điền số? - GV yêu cầu làm việc vào phiếu học tập. - HS thực hiện vào phiếu. - Yêu cầu HS trình bày. -HS trình bày, nhận xét. - Gv kiểm tra 10 phiếu, nhận xét. -HS đổi chéo phiếu kiểm tra cho bạn. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe.
  8. dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS : Đố em! Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? - GV nhận xét, kết luận. -HS lắng nghe. Khi viết chữ số 2 vào trước số chó ba chữ số thì chữ số 2 ở hàng nghìn, giá trị của nó là 2000. - GV gợi ý: Khi viết chữ số 2 vào trước số -HS trả lời. có ba chữ số thì chữ số 2 ở hàng nào? Khi đó giá trị của chữ số 2 là bao nhiêu? -GV tổ chức HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá: Số mới có bốn chữ -HS lắng nghe. số lớn hơn số có ba chữ số đã cho là 2 000. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lớp triệu có những hàng nào? Lớp nghìn - HS nêu. có những hàng nào? - Em hãy cùng người thân đọc thêm các số -HS lắng nghe, thực hiện. từ 4 chữ số trở lên nhé! - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí VĂN MIẾU- QUỐC TỬ GIÁM (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Bày tỏ được cảm nghĩ của mình về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam - Đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  9. - GV: máy tính, máy chiếu, Hình ảnh một số hoạt động của HS tại khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát hình 2 - HS quan sát và giới thiệu - Thi giới thiệu về giới thiệu về một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Giữ gìn và phát huy giá trị của Văn Miếu- Quốc Tử Giám. - Cho HS đọc nội dung mục 2 kết hợp quan - HS thảo luận nhóm 4 và chia sẻ sát hình 6, 7 và thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số hoạt động được tổ chức ở khu di tích Văn Miếu- Quốc Tử Giám nhằm tôn vinh truyền thống hiếu học của dân tộc. + Em có mong muốn được tham gia hoạt động nào tại nơi này? - GV có thể trình chiếu hình ảnh các hoạt động khác giới thiệu cho HS. - HS làm việc cá nhân 3. Luyện tập, thực hành: - Lập và hoàn thiện bảng về một số công trình kiến trúc tiêu biểu trong khu di tích Văn - HS thảo luận theo cặp và chia Miếu- Quốc Tử Giám(SGK- trang 62). sẻ. + Theo em, cần làm gì để giữ gìn và phát huy giá trị khu di tích Văn Miếu - Quốc Tử Giám? - GV cùng HS chốt lại. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy viết một đoạn văn ngắn thể hiện cảm nghĩ của em về truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam sau khi học xong bài này. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  10. - Củng cố kiến thức về từ loại tính từ. - HS nắm vững tác dụng của dấu gạch ngang, vận dụng trong việc tạo lập văn bản có sử dụng dấu gacgh ngang. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ bài - HS hát và vận động tại chỗ. hát Lớp chúng mình. - Giới thiệu bài. - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Bài 1. Gạch chân dưới tính từ trong đoạn văn sau: - - HS đọc, xác định yêu cầu. Chúng em thích thú ngồi trong ô tô. Đường- - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm vắng, xe bắt đầu chạy với tốc độ nhanh, gió lùa 4, làm vào bảng nhóm. vào cửa kính mát rượi. Cảnh vật hai bên đường - - HS chia sẻ - HS nhận xét, bổ thật đẹp, nhà cửa san sát, những hàng cây xanh sung. ngắt tiếp nối nhau. Khoảng nửa tiếng sau, một khung cảnh hùng vĩ dần hiện ra trước mắt em.- Năm ngọn núi sừng sững in hình lên nền trời- xanh. - -GV nhận xét, thống nhất đáp án đúng: vắng,- - HS lắng nghe. nhanh, mát rượi, đẹp, san sát, xanh ngắt, hung- vĩ, sừng sững, xanh H: Vậy tính từ là từ chỉ gì? - Cho HS đặt câu với 1 trong các tính từ trên. - - HS hoàn thiện vào vở. Bài 2. Xếp các tính từ sau vào từng câu cho - - HS đọc, xác định yêu cầu. phù hợp: - - HS làm việc nhóm 4, phiếu xanh biếc, chắc chắn, tròn vo, mềm mại, đỏ học tập. thắm, tím ngắt, trắng trẻo, dong dỏng, trong vắt, chót vót, dũng cảm, chân thật, to lớn - - HS chia sẻ. a. Tính từ chỉ màu sắc - b. Tính từ chỉ kích thước, hình dáng - c. Tính từ chỉ tính chất -
  11. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. - - Nhận xét, đánh giá. - +Tính từ chỉ màu sắc: xanh biếc, đỏ thắm, tím- - Quan sát. ngắt +Tính từ chỉ kích thước, hình dáng: tròn vo, dong dỏng, chót vót, to lớn + Tính từ chỉ tính chất: chắc chắn, mềm mại, trắng trẻo, trong vắt, dung cảm, chân thật Bài 3. Dấu gạch ngang có tác dụng gì? (Khoanh tròn vào trước những đáp án đúng) a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật - HS nêu ý kiến cá nhân vào vở b. Nối các từ ngữ trong một liên danh Luyện tập chung. c. Đánh dấu cụm từ được dùng với ý nghĩa -Chia sẻ trước lớp. đặc biệt -HS nhận xét, bổ sung. d. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV và HS thống nhất đáp án đúng:a, b, d Bài 4. Cho đoạn văn: -Lắng nghe. Thiếu nhi tham gia công tác xã hội : Tiến hành tương tự bài 3. - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào. - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng. - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn. Tác dụng của dấu gạch ngang được dùng trong đoạn văn trên là: A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV và HS thống nhất đáp án đúng: C Bài 5. Nối từng ô nêu tác dụng của dấu gạch ngang bên trái với ví dụ thích hợp ở bên phải: Tác dụng dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu lời nói trực tiếp của Giải thưởng trong các kì thi văn nhân vật. hóa, văn nghệ, thể thao gồm có: - Huy chương Vàng - Huy chương Bạc - Huy chương Đồng
  12. Nối các từ ngữ trong một liên Làng tranh Đông Hồ là làng danh nghề nổi tiếng về tranh dân gian, thuộc xã Song Hồ - Thuận Thành – Bắc Ninh Đánh dấu các ý trong một đoạn Bác trỏ dòng suối rồi nói: liệt kê - Đây suối Lê Nin. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở sau đó chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS nêu ví dụ về sử dụng dấu gạch - HS nêu cá nhân. ngang. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số; so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe. đúng. - HS tham gia chơi.
  13. - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. + Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây chấm: 5 324 567 ..5324 667 các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng A. > B. < C. = con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn + Câu 2: Số 3 455 080 = ? trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng. A. 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 80 B. 3 000 00 + 400 00 + 50 00 + 8 C. 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 8 + Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số 456 648 là: -GV nhận xét, tuyên dương. A.500 000 B.50 000 C. 5000 -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS: >, <, =? - GV yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. a. 98 979 < 701 352 651 410 > 639 837 4 785 696 < 5 460 315 b. 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 200 895 > 200 000 + 900 + 5 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 HSKT: Luyện đọc, viết số Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu làm gì? - Dựa vào bảng thống kê
  14. a. Nước nào có số lượt khách du lịch tới Việt Nam nhiều nhất? Nước nào có số lượt khách du lịch tới Việt Nam ít nhất? b. Số lượt khách du lịch tới Việt Nam của nước Cam – pu – chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên? c. Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. d. Đọc số đó. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS thực hiện cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ ý kiến. -GV nhận xét, kết luận: a. Nước có số lượt khách du lịch tới Việt Nam nhiều nhất là Ma – lai – xi - a. Nước có số lượt khách du lịch tới Việt Nam ít nhất là Lào. b. Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam – pu -chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: Thái Lan, Ma – lai – xi - a. - GV: Vì sao em biết số lượt khách du lịch - HS nêu. đến Việt Nam của nước Cam – pu -chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: Thái Lan, Ma – lai – xi – a? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. Vì số 227 900 < 509 800 < 606 200. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc: Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: a. Khi làm tròn số đến hàng trăm: Nam nói : “Số học sinh có khoảng 8 891 400”. Việt nói: “Số học sinh có khoảng 8 891 300”. Bạn nào nói đúng? b. Xác định các bạn làm tròn số đến
  15. hàng nào? - GV gợi ý: Khi làm tròn số đến hàng trăm - HS trả lời. ta so sánh chữ số hàng nào với 5? - GV nhận xét: ta so sánh chữ số hàng trăm -HS lắng nghe. với 5. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu. - GV cùng HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. a. Việt nói đúng vì chữ số hàng trăm của số học sinh là 4 < 5. b. Nam đã làm tròn số học sinh đến hàng trăm nghìn.Mai đã làm tròn số học sinh đến hàng nghìn. Việt đã làm tròn số học sinh đến hàng chục nghìn. Khi muốn làm tròn số đến hàng nào thì ta so sánh chữ số ở hàng đó với 5 sau đó làm tròn lên. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS :Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tinh như sau: Biết máy tính C có giá thấp nhất, Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơp máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính? - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận. - Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đại diện các nhóm trình bày.
  16. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. Vì máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B thấp hơn D nhưng cao hơn A nên giá tiền của các máy tính sẽ xếp theo thứ tự D, B, A, C. Nên máy tính D: 22 300 000 đồng, máy tính B: 21 900 000 đồng, máy tính A: 18 700 000 đồng, máy tính C: 17 800 000 đồng. Ngoài ra ta có thể dựa vào cách sắp xếp các số ghi trên biển giá tiền nhé. - GV liên hệ: Tùy mục đích sử dụng của - HS lắng nghe. mỗi người mà chúng ta sẽ lựa chọn máy tính có giá tiền phù hợp với mình và khi sử dụng các em cần biết giữ gìn cẩn thận nhé. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Muốn làm tròn một số ta cần so sánh chữ - HS nêu. số ở hàng cần làm tròn với số nào? - Em hãy cùng người thân so sánh các số có -HS lắng nghe, thực hiện. từ 4 - 6 chữ số nhé! - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TỰ LỰC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SINH HOẠT LỚP: VƯỢT KHÓ SÁNG TẠO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS báo cáo được về việc tự lực thực hiện nhiệm vụ. 2.Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: trang phục hoặc dụng cụ để thực hiện nhiệm vụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe.
  17. của em trước lớp. - HS trả lời: bài hát nói về em bé chăm Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung
  18. đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả tự lực thực hiện nhiệm vụ của trường: - 1 HS đọc yêu cầu. + Nêu các việc đã làm và chưa làm được theo kế hoạch. + Nêu những việc khó khăn mình đã gặp - HS lắng nghe cách thực hiện khả phải và cách khắc phục khó khăn để hoàn năng của bản thân. thành nhiệm vụ ( Đó giờ ai hỗ trợ không và có những sáng kiến gì?): GV phát cho HS Trò địa hình trái tim để ghi tên người mình đã hỏi ý kiến hoặc nhờ trợ giúp; tờ bìa hình bóng đèn để ghi lại những sáng kiến mình nghĩ ra trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. - GV mời HS trưng bày những tấm hình - Một số HS lên thể hiện trước lớp. trái tim và bóng đèn để chia sẻ với bạn các - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho HS cùng bầu chọn để đưa ra phương án vượt qua khó khăn một cách sáng tạo nhất để trao giải Bóng đèn của nhóm. - Kết luận: Trong quá trình tự thực hiện nhiệm vụ cá nhân chúng ta luôn có quyền tìm kiếm sự trợ giúp từ bên ngoài điều này cũng thể hiện tính chủ động của mỗi người. Các sáng kiến là điều cần thiết để vượt qua khó khăn để công việc hiệu quả hơn. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV động viên HS Tiếp tục thực hiện - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhiệm vụ được giao ở trường. cầu để về nhà tiếp tục thực hiện nhiệm
  19. - GV gợi ý HS cảm ơn hoặc làm một tấm vụ được giao thiệp để gửi lời cảm ơn tới người đã hỗ trợ - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm mình thực hiện nhiệm vụ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: