Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 24 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_16_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 16 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 16 Thứ 5 ngày 21 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức TÔN TRỌNG TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, biết xử lí một số tình huống liên quan đến việc tôn trọng tài sản của người khác một cách phù hợp. - Thể hiện thái độ tôn trọng tài sản của người khác bằng những lời nói và việc làm cụ thể, phù hợp. Nhắc nhở bạn bè, người thân tôn trọng tài sản của người khác. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo ; Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, thẻ học nhóm 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi để - Lớp trưởng tổ chức cho lớp ôn bài. Các câu hỏi sau: chơi trò chơi Bắn tim + Nêu một số biểu hiện biết tôn trọng tài sản + Nhặt được hộp bút của bạn của người khác. đem để vào góc tìm đồ dùng rồi thông báo cho các bạn biết; ngăn cản không cho bạn mở cặp của người khác,.. + Nêu một số biểu hiện không biết tôn trọng tài sản của người khác. + Tự ý lấy đồ chơi của bạn chơi; lấy bút của bạn cho người khác mượn khi chưa được sự đồng ý + Vì sao phải tôn trọng tài sản của người của bạn; ... khác. + Chúng ta cần phải biết tôn trọng tài sản của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin + Cho HS quan sát tranh và cho biết, bạn tưởng, yêu quý. trong tranh biết tôn trọng tài sản của người + HS quan sát trả lời.
  2. 2 khác chưa? Vì sao? + GV nhận xét, tuyên dương dẫn dắt vào bài mới: Tôn trọng tài sản của người khác -GV ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. -HS nhắc lại tên bài. 2. Luyện tập Bài tập 3: Đưa ra lời khuyên cho bạn Em sẽ khuyên bạn điều gì? Vì sao -1 HS đọc yêu cầu và tình huống. -Nhóm đôi đọc tình huống thảo - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để luận đưa ra lời khuyên đưa ra lời khuyên cho bạn trong mỗi tình - Đại diện nhóm trả lời câu hỏi: huống và giải thích. a) Khuyên bạn Quân khi muốn dùng đồ của người khác thì cần hỏi mượn và chỉ sử dụng khi được sự đồng ý của người đó. b) Khuyên bạn Hằng khi mượn đồ của người khác phải giữ gìn bảo quản cẩn thận tránh làm hỏng, làm mất. c) Khuyên bạn Tùng khi mượn đồ của người khác thì phải hẹn ngày trả và khi sử dụng xong phải trả lại người đó như đã hẹn. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến. - GV gọi các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm đưa ra lời khuyên phù hợp. Bài tập 4: Xử lí tình huống. (Hoạt động nhóm 4) - GV mời HS đọc các tình huống ở -1 HS đọc các tình huống. SGK/29,30 - HS bốc thăm để chọn tình - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 đóng huống. vai xử lí các tình huống. - Thảo luận thống nhất đưa ra - GV theo dõi hỗ trợ các nhóm còn lúng túng. cách xử lí tình huống, phân vai
  3. 3 - Mời các nhóm lên bảng đóng vai xử lí tình tập đóng vai trong nhóm. huống. - Các nhóm đóng vai trước lớp. - Cách giải quyết các tình huống: *Tình huống 1: Hải nên thảo luận với Đức rằng sẽ nhờ thầy/cô tổng phụ trách thông báo để bạn làm mất quả bóng biết nhận lại. *Tình huống 2: Lan nên nói với tâm là vì đây không phải là xe của mình nên không tự ý cho mượn được. Nếu chủ nhân của chiếc xe cũng là bạn tâm quen thì Lan có thể gợi ý Tâm nên hỏi mượn bạn đó. *Tình huống 3: Nam nên nói với em trai rằng mặc dù cành táo vươn sang vườn nhà mình nhưng vẫn phải được sự cho phép của - Mời các nhóm khác nhận xét về việc đóng bác hàng xóm thì hai anh em mới vai, giải quyết tình huống của nhóm bạn. được hái quả. - GV đánh giá chung, tuyên dương nhóm -Các nhóm khác nhận xét về cách đóng vai tốt, kết luận: Với mỗi tình huống, giải quyết tình huống, cách đóng cần có cách xử lí phù hợp thể hiện thái độ tôn vai,.. trọng tài sản của người khác. 4. Vận dụng, trải nghiệm H: Vì sao chúng ta phải tôn trọng tài sản của - Chúng ta cần phải biết tôn trọng người khác? tài sản của người khác. Đây cũng chính là một biểu hiện của phẩm chất thật thà, trung thực. Người biết tôn trọng tài sản của người khác sẽ được mọi người tin tưởng, yêu quý. - GV yêu cầu HS đọc thông điệp ở cuối bài - 4 HS đọc thông điệp: Tài sản không phải của ta - GV yêu cầu HS thực hiện tôn trọng tài sản Chớ nên xâm phạm mới là người của người khác và nhắc nhở bạn bè, người ngay thân cùng thực hiện. - GV nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà xem trước bài: Bảo vệ của - Lắng nghe, thực hiện. công
  4. 4 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 114) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc được các số; xác định được các chữ số thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị của một số; xác định được giá trị theo vị trí của chữ số trong mỗi số; viết được số thành tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa, bảng phụ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh nhất - HS lắng nghe. - Cách thực hiện: GV chiếu lần lượt 3 câu - HS tham gia chơi. hỏi, học sinh nào giơ tay nhanh nhất sẽ + Câu 1: Số 1236043 đọc là: được trả lời. Sau mỗi lượt trả lời đúng phần thưởng sẽ là 1 tràng vỗ tay của cả lớp. A. Một triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi ba. B. Một trăm triệu hai trăm ba mươi sáu nghìn không trăm bốn mươi ba. C. Một trăm hai mươi ba triệu sáu trăm linh bốn. + Câu 2: Số gồm 2 triệu, 3 trăm nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 2 chục được viết là: A. 235620 B. 2305620. B. C. 2350620 + Câu 3: Số liền sau của 34562123 là: -GV nhận xét, tuyên dương. A.34562122 B.34562120
  5. 5 C. 34562124 -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc cho nhau - HS thực hiện. nghe. - GV tổ chức HS chia sẻ. - HS trả lời. - GV nhận xét chung: Hà Giang: Tám trăm -HS lắng nghe. năm mươi tư nghìn sáu trăm bảy mươi chín người; Hà Nội: Tám triệu không trăm năm mươi ba nghìn sáu trăm sáu mươi ba người; Quảng Trị: Sáu trăm ba mươi hai nghìn ba trăm bay mươi lăm người, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: Cho số 517 906 384 a. Nêu các chữ số thuộc lớp triệu của số đó. b. Nêu các chữ số thuộc lớp nghìn của số đó. c. Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. d. Đọc số đó. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS thực hiện cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu: - GV củng cố bài tập: a. Các chữ số 5, 1, 7 - HS lắng nghe. b. Các chữ số 9, 0, 6 c. Các chữ số 3, 8, 4 d. Năm trăm mười bảy triệu chín trăm linh sáu nghìn ba trăm tám mươi tư. Mỗi lớp sẽ có ba chữ số, tăng dần từ lớp
  6. 6 đơn vị, lớp nghìn đến lớp triệu. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: a. Viết các số 45 703, 608 292, 815 036, 5 240 601 (theo mẫu). - GV HD học sinh nắm mẫu: 45 703 = 40 000 + 5000 + 700 + 3 - GV yêu cầu HS lên bảng thực hiện. - HS thực hiện bảng con. - GV nhận xét, chốt lại: -HS theo dõi. 608 292 = 600 000 + 8000 + 200 + 90 + 2 815 036 = 800 000 + 10 000 + 30 + 6 5 240 601 = 5 000 000 + 200 000 + 40 000 + 600 + 1 - GV hỏi: Câu b yêu cầu gì? - HS: Điền số? - GV tổ chức HS thực hiện câu b bằng - HS nêu nối tiếp. miệng. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. 50 000 + 6 000 + 300 + 2 + 7 = 56327 800 000 + 2 000 + 100 + 40 + 5 = 802 145. 3 000 000 + 700 000 + 5 000 + 90 = 3 705 090 Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS : Điền số? - GV yêu cầu làm việc vào phiếu học tập. - HS thực hiện vào phiếu. - Yêu cầu HS trình bày. -HS trình bày, nhận xét. - Gv kiểm tra 10 phiếu, nhận xét. -HS đổi chéo phiếu kiểm tra cho bạn.
  7. 7 - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS : Đố em! Cho một số có ba chữ số. Khi viết thêm số 2 vào trước số đó thì được số mới có bốn chữ số lớn hơn số đã cho bao nhiêu đơn vị? - GV nhận xét, kết luận. -HS lắng nghe. Khi viết chữ số 2 vào trước số chó ba chữ số thì chữ số 2 ở hàng nghìn, giá trị của nó là 2000. - GV gợi ý: Khi viết chữ số 2 vào trước số -HS trả lời. có ba chữ số thì chữ số 2 ở hàng nào? Khi đó giá trị của chữ số 2 là bao nhiêu? -GV tổ chức HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, đánh giá: Số mới có bốn chữ -HS lắng nghe. số lớn hơn số có ba chữ số đã cho là 2 000. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Lớp triệu có những hàng nào? Lớp nghìn - HS nêu. có những hàng nào? - Em hãy cùng người thân đọc thêm các số -HS lắng nghe, thực hiện. từ 4 chữ số trở lên nhé! - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được tác dụng của dấu gạch ngang, biết sử dụng dấu gạch ngang trong văn cảnh cụ thể. Viết được câu có sử dụng dấu gạch ngang với công dụng đã học. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, bảng phụ
  8. 8 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: Dấu gạch ngang có những - HS trả lời. tác dụng gì? Lấy ví dụ ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài yêu cầu làm gì? + HS trả lời: Nêu công dụng của dấu gạch ngang. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp. - HS thảo luận và thực hiện vào vở BT. - GV mời HS trình bày kết quả. - HS nối tiếp đọc kết quả. a, Có 5 dấu gạch ngang dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê sự việc. - GV khen ngợi HS và kết luận, cho HS xem hình ảnh nhà bác học Ma-ri Quy-ri. b, Có 1 dấu gạch ngang dùng để nối từ ngữ trong một liên danh (Việt – Pháp) - GV giúp HS phân biệt dấu gạch ngang nối các từ ngữ trong một liên danh với dấu gạch ngang nối các âm tiết trong tên nước phiên âm ra tiếng Việt. Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào - HS hoàn thành vào vở BT. vở BT. - GV yêu cầu trình bày kết quả. - HS nối tiếp đọc kết quả. *Đáp án: a) Ông Giô-dép dắt con trai đến gặp thầy giáo để xin học. Thầy Rơ-nê đã già, mái
  9. 9 tóc ngả màu xám. Thầy hỏi: - Con tên là gì? - Thưa thầy, con là Lu-i Pa-xtơ ạ! - Cậu bé lễ phép. - Đã muốn đi học chưa hay còn thích chơi? - Thưa thầy, con thích đi học ạ! Thầy giáo gật gù: - Thế thì được! Thầy bằng lòng nhận cậu vào trường. + Dấu gạch ngang có tác dụng: dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật trong đoạn hội thoại. b) Từ khi thành lập đến nay, Hội hữu nghị Việt – Pháp đã hỗ trợ làm cầu nối cho sự hợp tác kinh tế, thương mại, khoa học – công nghệ, giáo dục – đào tạo, văn hoá – thể thao,... giữa các tổ chức và cá nhân của Việt Nam với đối tác Pháp. + Công dụng của dấu gạch ngang là nối các từ ngữ trong một liên danh. Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV mời HS đọc yêu cầu BT. - 2 HS đọc yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS hoàn thành vào vở. - GV yêu cầu trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm lần lượt trình bày kết quả thảo luận. - GV kết luận, khen nhóm trình bày *Ví dụ: hay. - Bạn có biết nhà bác học Lương Định Của ở nước nào không ? - Lương Định Của là nhà bác học của nước Việt Nam. - Đúng đấy ! Nhà bác học Lương Định Của đã có những đóng góp to lớn cho nền nông nghiệp Việt Nam... + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang ? - HS nối tiếp phát biểu. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS thực hiện làm bài tập. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn sau:
  10. 10 Tin-tin: - Cậu đang làm gì với đôi cánh xanh ấy ? Em bé thứ nhất: - Mình sẽ dùng nó vào việc sáng chế trên Trái Đất. Tin-tin: - Cậu sáng chế cái gì ? Em bé thứ nhất: - Khi nào ra đời, mình sẽ chế ra một vật làm cho con người hành phúc. - GV nhận xét giờ học. - Dặn HS về nhà viết 1, 2 câu có sử - HS thực hiện. dụng dấu gạch ngang và chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn miêu tả con vật dựa vào dàn ý đã lập. - Biết tìm đọc thêm các bài văn miêu tả con vật, trao đổi với người thân về đặc điểm con vật trong bài văn của mình. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2.HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập - 2-3 HS đọc và trả lời ở bài 28, trả lời câu hỏi: + Bài văn tả con vật gồm mấy phần? Là những phần nào ? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Chọn 1 trong 2 đề dưới đây: - HS đọc yêu cầu. Đề 1: Miêu tả một con vật mà em đã
  11. 11 chăm sóc và gắn bó. Đề 2: Miêu tả một con vật em đã được quan sát trên ti vi hoặc phim ảnh mà em yêu thích. - GV yêu cầu HS chọn 1 trong 2 đề - HS làm việc cá nhân. trong SGK đề thực hiện yêu cầu BT. - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý Bài 28. - HS: Đọc lại dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở Bài 28. - Yêu cầu HS: Dựa vào dàn ý đã lập - HS viết bài vào vở. trong hoạt động Viết ở Bài 28, viết bài văn có đủ mở bài, thân bài, kết bài. - GV lưu ý HS khi viết nhớ sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá để câu văn sinh động. - Yêu cầu HS đọc lại bài, rà soát lỗi. - HS đọc bài, phát hiện lỗi. - HS đổi chéo vở sửa lỗi. - GV mời HS đọc bài trước lớp. - HS đọc bài trước lớp. - GV chiếu 1, 2 bài của HS cho nhận - Các HS khác nhận xét, góp ý, bổ xét, sửa lỗi. sung. - GV cùng HS nhận xét, bổ sung về cách trình bày, dùng từ, viết câu, ý diễn đạt, ... - GV có thể viết nhanh một số câu cần sửa chữa của HS lên bảng để sửa chữa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu tìm đọc các bài văn miêu tả con vật và trao đổi với người thân về đặc điểm nổi bật về con vật đó trong bài văn em viết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 115) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  12. 12 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được tổng các triệu, trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị thành số; so sánh được hai số; làm tròn được số có bảy chữ số đến hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. - Giải được các bài toán thực tế liên quan đến so sánh các số đến lớp triệu và tìm số lớn nhất, số bé nhất trong nhóm 4 số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai - HS lắng nghe. đúng. - HS tham gia chơi. - Cách thực hiện: GV chia lớp thành 2 đội. + Câu 1: Điền dấu thích hợp vào chỗ Sau khi nêu câu hỏi trong thời gian 10 giây chấm: 5 324 567 ..5324 667 các em ghi nhanh đáp án A, B, C vào bảng A. > B. < C. = con. Kết thúc 3 câu hỏi đội nào t có ít bạn + Câu 2: Số 3 455 080 = ? trả lời sai nhất đội đó giành chiến thắng. A. 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 80 B. 3 000 00 + 400 00 + 50 00 + 8 C. 3 000 000 + 400 000 + 50 000 + 8 + Câu 3: Giá trị của chữ số 5 trong số 456 648 là: -GV nhận xét, tuyên dương. A.500 000 B.50 000 C. 5000 -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. - HS theo dõi, ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS: >, <, =? - GV yêu cầu HS làm bảng con. - HS thực hiện. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe.
  13. 13 a. 98 979 < 701 352 651 410 > 639 837 4 785 696 < 5 460 315 b. 37 020 = 30 000 + 7 000 + 20 200 895 > 200 000 + 900 + 5 8 100 300 > 7 000 000 + 900 000 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Dựa vào bảng thống kê a. Nước nào có số lượt khách du lịch tới Việt Nam nhiều nhất? Nước nào có số lượt khách du lịch tới Việt Nam ít nhất? b. Số lượt khách du lịch tới Việt Nam của nước Cam – pu – chia ít hơn số lượt khách du lịch của những nước nào trong các nước trên? c. Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị của số đó. d. Đọc số đó. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS thực hiện cá nhân. - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS chia sẻ ý kiến. -GV nhận xét, kết luận: a. Nước có số lượt khách du lịch tới Việt Nam nhiều nhất là Ma – lai – xi - a. Nước có số lượt khách du lịch tới Việt Nam ít nhất là Lào. b. Số lượt khách du lịch đến Việt Nam của nước Cam – pu -chia ít hơn số lượt khách
  14. 14 du lịch của các nước: Thái Lan, Ma – lai – xi - a. - GV: Vì sao em biết số lượt khách du lịch - HS nêu. đến Việt Nam của nước Cam – pu -chia ít hơn số lượt khách du lịch của các nước: Thái Lan, Ma – lai – xi – a? - GV nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. Vì số 227 900 < 509 800 < 606 200. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc: Số học sinh cấp Tiểu học trên cả nước tại thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2020 là 8 891 344 học sinh. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu: a. Khi làm tròn số đến hàng trăm: Nam nói : “Số học sinh có khoảng 8 891 400”. Việt nói: “Số học sinh có khoảng 8 891 300”. Bạn nào nói đúng? b. Xác định các bạn làm tròn số đến hàng nào? - GV gợi ý: Khi làm tròn số đến hàng trăm - HS trả lời. ta so sánh chữ số hàng nào với 5? - GV nhận xét: ta so sánh chữ số hàng trăm -HS lắng nghe. với 5. - GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu. - GV cùng HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. a. Việt nói đúng vì chữ số hàng trăm của số học sinh là 4 < 5. b. Nam đã làm tròn số học sinh đến hàng trăm nghìn.Mai đã làm tròn số học sinh đến hàng nghìn. Việt đã làm tròn số học sinh đến hàng chục nghìn. Khi muốn làm tròn số đến hàng nào thì ta so
  15. 15 sánh chữ số ở hàng đó với 5 sau đó làm tròn lên. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS :Trong siêu thị điện máy, cô bán hàng đặt nhầm biển giá tiền của bốn loại máy tinh như sau: Biết máy tính C có giá thấp nhất, Máy tính B có giá thấp hơn máy tính D nhưng cao hơp máy tính A. Em hãy giúp cô bán hàng xác định đúng giá tiền của mỗi máy tính? - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận. - Yêu cầu các nhóm trình bày. -Đại diện các nhóm trình bày. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS lắng nghe. dương. Vì máy tính C có giá thấp nhất, máy tính B thấp hơn D nhưng cao hơn A nên giá tiền của các máy tính sẽ xếp theo thứ tự D, B, A, C. Nên máy tính D: 22 300 000 đồng, máy tính B: 21 900 000 đồng, máy tính A: 18 700 000 đồng, máy tính C: 17 800 000 đồng. Ngoài ra ta có thể dựa vào cách sắp xếp các số ghi trên biển giá tiền nhé. - GV liên hệ: Tùy mục đích sử dụng của - HS lắng nghe. mỗi người mà chúng ta sẽ lựa chọn máy tính có giá tiền phù hợp với mình và khi sử dụng các em cần biết giữ gìn cẩn thận nhé. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Muốn làm tròn một số ta cần so sánh chữ - HS nêu. số ở hàng cần làm tròn với số nào?
  16. 16 - Em hãy cùng người thân so sánh các số có -HS lắng nghe, thực hiện. từ 4 - 6 chữ số nhé! - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về từ loại tính từ. - HS nắm vững tác dụng của dấu gạch ngang, vận dụng trong việc tạo lập văn bản có sử dụng dấu gacgh ngang. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động tại chỗ bài - HS hát và vận động tại chỗ. hát Lớp chúng mình. - Giới thiệu bài. - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Bài 1. Gạch chân dưới tính từ trong đoạn văn sau: - - HS đọc, xác định yêu cầu. Chúng em thích thú ngồi trong ô tô. Đường- - HS suy nghĩ, thảo luận nhóm vắng, xe bắt đầu chạy với tốc độ nhanh, gió lùa 4, làm vào bảng nhóm. vào cửa kính mát rượi. Cảnh vật hai bên đường - - HS chia sẻ - HS nhận xét, bổ thật đẹp, nhà cửa san sát, những hàng cây xanh sung. ngắt tiếp nối nhau. Khoảng nửa tiếng sau, một khung cảnh hùng vĩ dần hiện ra trước mắt em.- Năm ngọn núi sừng sững in hình lên nền trời- xanh. -
  17. 17 -GV nhận xét, thống nhất đáp án đúng: vắng,- - HS lắng nghe. nhanh, mát rượi, đẹp, san sát, xanh ngắt, hung- vĩ, sừng sững, xanh H: Vậy tính từ là từ chỉ gì? - Cho HS đặt câu với 1 trong các tính từ trên.- - HS hoàn thiện vào vở. Bài 2. Xếp các tính từ sau vào từng câu cho- - HS đọc, xác định yêu cầu. phù hợp: - - HS làm việc nhóm 4, phiếu xanh biếc, chắc chắn, tròn vo, mềm mại, đỏ học tập. thắm, tím ngắt, trắng trẻo, dong dỏng, trong - - HS chia sẻ. vắt, chót vót, dũng cảm, chân thật, to lớn - a. Tính từ chỉ màu sắc - b. Tính từ chỉ kích thước, hình dáng - c. Tính từ chỉ tính chất - - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4. - - Nhận xét, đánh giá. - - Quan sát. +Tính từ chỉ màu sắc: xanh biếc, đỏ thắm, tím ngắt +Tính từ chỉ kích thước, hình dáng: tròn vo, dong dỏng, chót vót, to lớn + Tính từ chỉ tính chất: chắc chắn, mềm mại, trắng trẻo, trong vắt, dung cảm, chân thật Bài 3. Dấu gạch ngang có tác dụng gì? (Khoanh tròn vào trước những đáp án đúng) - HS nêu ý kiến cá nhân vào a. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật vở Luyện tập chung. b. Nối các từ ngữ trong một liên danh -Chia sẻ trước lớp. c. Đánh dấu cụm từ được dùng với ý nghĩa -HS nhận xét, bổ sung. đặc biệt d. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV và HS thống nhất đáp án đúng:a, b, d -Lắng nghe. Bài 4. Cho đoạn văn: Tiến hành tương tự bài 3. Thiếu nhi tham gia công tác xã hội : - Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào. - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng. - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ; giúp đỡ người già neo đơn, người có hoàn cảnh khó khăn. Tác dụng của dấu gạch ngang được dùng trong đoạn văn trên là:
  18. 18 A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - GV và HS thống nhất đáp án đúng: C Bài 5. Nối từng ô nêu tác dụng của dấu gạch ngang bên trái với ví dụ thích hợp ở bên phải: Tác dụng dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu lời nói trực tiếp của Giải thưởng trong các kì thi văn nhân vật. hóa, văn nghệ, thể thao gồm có: - Huy chương Vàng - Huy chương Bạc - Huy chương Đồng Nối các từ ngữ trong một liên Làng tranh Đông Hồ là làng danh nghề nổi tiếng về tranh dân gian, thuộc xã Song Hồ - Thuận Thành – Bắc Ninh Đánh dấu các ý trong một đoạn Bác trỏ dòng suối rồi nói: liệt kê - Đây suối Lê Nin. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở sau đó chữa bài. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS nêu ví dụ về sử dụng dấu gạch - HS nêu cá nhân. ngang. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 22 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CÁNH CHIM NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cánh chim nhỏ.
  19. 19 - Hiểu được nội dung bài: Bầu trời mùa thu nước Nga hiện lên qua cách miêu tả của các bạn nhỏ rất đẹp và thú vị. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Ở Vương quốc - 2 HS đọc nối tiếp 2 phần. Tương Lai. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: + Theo em, vì sao nơi Tin-tin và Mi- - HS trả lời. tin đến có tên là Vương quốc Tương Lai? + Nếu là một công dân ở Vương quốc - HS trả lời. Tương Lai, em muốn sáng chế vật gì? + GV: Nếu em có một đôi cánh có - HS phát biểu. thể bay như chim, em muốn bay đi đâu, gặp gỡ những ai ? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe. - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến nói với bạn. + Đoạn 2: phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó: chao liệng, xoay người, vung vẩy, ... - Yêu cầu đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết - HS đọc nối tiếp hợp giải nghĩa từ.
  20. 20 - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở - HS lắng nghe những câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo - HS luyện đọc. nhóm. - Yêu cầu đọc cả bài. - 1 hoặc 2 HS đọc toàn bài trước lớp. b. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 1. - 2 HS đọc câu hỏi + Lớp đọc thầm. - HS thảo luận cặp đôi + TLCH. + Hai cậu bé gặp nhau ở đâu? Mỗi - HS phát biểu: Hai cậu bé gặp nhau cậu bé mơ ước hoặc mong muốn điều trong công viên. Một cậu bé ước mơ gì? được bay như chim, còn cậu bé bị liệt chỉ muốn được đi và chạy như người bình thường. - GV khuyến khích HS diễn đạt theo ý hiểu của các em. - GV giúp HS hiểu: Những điều tưởng như giản dị, bình thường quanh chúng ta lại là ước mơ của nhiều người kém may mắn khác,... - 1 HS đọc câu hỏi 2 + Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm: Khi - HS thảo luận nhóm + trình bày kết biết mong muốn của người bạn mới quả: Khi biết mong muốn của người gặp, cậu bé mơ ước biết bay đã làm bạn mới gặp, cậu bé mơ ước biết bay gì? nói: “Ồ, ước gì mình chia sẻ được với cậu cảm giác đó” và cậu đã cõng bạn trên lưng, chạy trong công viên để bạn có cảm giác như đang được bay,... - HS các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận, chốt ý đúng. - 1 HS đọc câu hỏi 3 + Lớp đọc thầm. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân: Theo - HS làm việc cá nhân, phát biểu: Cậu em, cậu bé bị liệt có cảm xúc như thế bé bị liệt sẽ thấy rất vui, sung sướng nào khi được bạn cõng chạy trong và có cảm giác như mình đang bay,... công viên? - GV hướng dẫn cả lớp nhận xét, bổ sung hoặc nêu ý kiến cá nhân.