Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 17 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh phong thư. H: Cô đang cầm trên tay cái gì? -Phong bì thư. H: Các em đã từng viết thư hay nhận thư - HS chia sẻ của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà em đã - 2, 3 HS trình bày viết hoặc đã nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào
- đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn HS đọc nội dung thư. đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm trả lời từng ý. 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương đầu mà em biết? Linh viết cho bạn Việt Phương. Em - GV mời một số HS trình bày. biết điều đó dựa vào lời chào đầu b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung thư và cuối thư.) của từng phần. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần xét chung và chốt nội dung: kết thúc, hỏi vế ước mơ của người Qua bài tập 1 các em đã được biết được bạn, chúc, xưng hô và chào. các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội - HS lắng nghe. dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: - 1-3 HS đọc ghi nhớ: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết
- thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 - GV mời các nhóm trình bày. nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong nhóm ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân từng nội dung. Các thành viên trong thành, nhóm nhận xét, góp ý. quan tâm tới người nhận thư,. - Đại diện các nhóm trình bày. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời Nếu chúng mình có phép lạ - GV cho HS làm việc theo nhóm. +Trao đổi với bạn một điều em biết về - HS chia sẻ nhóm 2 Bác Hồ. - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - Đại diện 2 3 nhóm trình bày - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu - Học sinh lắng nghe. chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời - HS ghi vở
- quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng lời người kể chuyện, lời người dân chuyện dẫn cách đọc. với lời thoại của các nhân vật). - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn chia đoạn: 5 đoạn theo thứ - HS quan sát tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra con đường cứu - 4 học sinh trong nhóm đọc nối nước, cứu dân. tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Đọc - hiểu - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại. + Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ
- thuộc. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1. Trước khi đề nghị anh Lê ra nước + Trước khi đề nghị anh Lê ra ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê nước ngoài với mình, anh Ba đã những gì? hỏi anh Lê: Anh Lê, anh có yêu nước không?;Anh có thể giữ bí mật không? + Những câu nói cho biết mục Câu 2. Những câu nói nào cho biết mục đích đích đi ra nước ngoài của anh Ba ra nước ngoài của anh Ba? là: "Tôi muốn di ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. Câu 3. Câu nói "Chúng ta sẽ làm việc, + Câu nói thế hiện lòng hăng hái, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để tinh thần quyết tâm vượt qua mọi đi." khó khăn, gian khổ để tìm ra được con đường cứu dân, cứu nước của thế hiện điều gì? anh Ba (hay của Bác Hồ). + Qua câu chuyện này, tác giả Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì muốn nói: Để làm được việc lớn, qua câu chuyện này? phải có ý chí và lòng quyết tâm; - GV nhận xét, tuyên dương Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thưong dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chỉ và nghị lực để vượt qua mọi khó khăn, gian khổ. Câu 5. Kể lại một câu chuyện vê Bác Hồ mà em đã đọc hoặc đã nghe. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và thực hiện yêu cầu theo các - HS làm việc theo nhóm bước:
- + Bước 1: Lựa chọn câu chuyện về Bác Hồ mà em định kể. + Bước 2: Nhớ lại nội dung câu chuyện. Sắp xếp các sự việc diễn ra trong câu chuyện theo trình tự rồi kề vắn tắt câu chuyện trong cặp hoặc trong nhóm. - 2 nhóm trình bày trước lớp. - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm kể chuyện trước lớp (có thế khuyến khích HS xung phong). - GV mời các HS khác nhận xét. GV có thế - Nhận xét, bổ sung. khen ngợi nhĩmg HS kể chuyện hay. - GV yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài học. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em đã thực hiện được điều nào trong 5 - HS tham gia chia sẻ. điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi đồng? H: Em hãy hát một bài hát hoặc một đoạn bài hát về Bác Hồ. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2 trang 122,123) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa
- 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng Trò chơi: Tinh mắt tên hình và tên góc trên các hình + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình cô đưa ra bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để - HS lắng nghe. học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành:Yêu cầu HS làm Bài 3,4 trang 122 + trang 123, trò chơi trang 124 Bài tập trang 122 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - 1 Hs đọc yêu cầu Hình bên được xếp bởi các que tính. - Hs giơ thẻ trắc nghiệm a) Trong hinh bên có bao nhiêu hinh thoi? - 1, 2 HS nêu cách làm A. 1 B. 2 Kết quả: a) Chọn C; b) Chọn B. C. 3 D. 4 - Các bạn nhận xét. b) Que tính màu đỏ đươc xếp song song với - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. que tính màu nào dưới đây? A. Màu nâu B. Màu xanh C.Màu tim D. Màu da cam - Mời học sinh nhận xét - GV hỏi cách nhận diện hình thoi, đặc điểm - 1 Hs đọc yêu cầu của hình thoi. - HS vẽ hình - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Vẽ hình rồi tô màu
- - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là hình gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập trang 123 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C song. vừa có cặp cạnh vuông góc? (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. BC = cm - 1 Hs đọc yêu cầu DC = cm - HS làm việc cá nhân - 2 HS lên trình bày trên máy b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. chiếu nêu cách tính số đo từng NP = cm cạnh. PQ = cm BC = 3 cm QM = cm DC = 5 cm - GV cho HS làm việc cá nhân NP = 4cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và PQ = 4cm hình bình hành QM = 4 cm - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - Trưng bày
- - Các bạn nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là góc gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí BÀI 14. ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. HSKT: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa, bảng phụ, video, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về địa phương mình - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động - HS thảo luận theo cặp và chia sản xuất và một số nét văn hóa vùng sẻ. Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Hoàn thiện bảng(Câu 3- SGK) - GV cùng HS chốt lại. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ Đặc điểm Dân cư - Dân tộc: Mường, Thái, Dao, - Dân tộc: Mường, Sán Mông, Tày, Nùng, Kinh, Dìu, Kinh, - Dân cư thưa thớt - Dân cư đông đúc nhất nước ta. Hoạt động - Làm ruộng bậc thang - Trồng lúa nước. sản xuất - Xây dựng các công trình thủy - Nghề thủ công truyền điện. thống làm gốm, đuc - Khai thác khoáng sản. đồng, chạm bạc, Một số nét - Lễ hội: Có nhiều lễ hội nổi tiếng - Làng quê ttruyeenf văn hóa tiêu như: lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng thống Bắc Bộ gắn liền biểu Tồng, với lũy tre xanh, cây đa, - Nhiều loại hình múa hát dân gian giếng nước, đình làng,.. đặc săc, tiêu biểu như hát Then, - Lễ hội: Nhiều lễ hội múa xòe Thái, lớn, tiêu biểu như: hội
- - Chợ phiên vùng cao: đây là một Lim, lễ hội Cổ Loa, trong những nét văn hóa đặc sắc của vùng, tiêu biểu là chợ Bắc Hà(Lào Cai), chợ San Thàng( Lai Châu) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về những - HS nghe nhiệm vụ. hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương - Nhận xét. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về dấu gạch ngang. - HS nắm vững tác dụng của dấu gạch ngang, vận dụng trong việc tạo lập văn bản có sử dụng dấu gạch ngang. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu gạch -HS làm việc cá nhân. ngang. -HS nhận xét, bổ sung. - Nêu nhiệm vụ học tập: Luyện tập về dấu -Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. gạch ngang. 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1. Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau - HS đọc, xác định yêu cầu. có nghĩa là gì? "Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: -Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư." A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. - Tổ chức cho HS đưa thẻ đáp án trắc nghiệm. - Nhận xét, chốt kiến thức: A Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các trường hợp sau: a) a) Thiếu nhi tham gia công tác xã hội : - HS dơ thẻ đáp án. - -Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các phong trào. - Lắng nghe. - -Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường lớp, xóm làng. - HS đọc, xác định yêu cầu Tác dụng dấu gạch ngang là: HS làm việc nhóm 2. b) b) Giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn Đại diện các nhóm chia sẻ. nghệ, thể thao gồm có: - Nhận xét, bổ sung. - Huy chương Vàng - Quan sát. - Huy chương Bạc a. Đánh dấu các ý trong một đoạn - Huy chương Đồng liệt kê. Tác dụng dấu gạch ngang là: b. Đánh dấu các ý trong một đoạn c) Làng tranh Đông Hồ là làng nghề nổi liệt kê. tiếng về tranh dân gian, thuộc xã Song Hồ - c. Nối các từ ngữ trong một liên Thuận Thành – Bắc Ninh danh Tác dụng dấu gạch ngang là: d. Đánh dấu lời nói trực tiếp của a) d.Bác trỏ dòng suối rồi nói: nhân vật. - Đây suối Lê Nin. Tác dụng dấu gạch ngang là: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 3. Điền dấu câu và nêu tác dụng của dấu câu đó trong các trường hợp sau:
- a. Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: Cháu con ai? Thưa ông, cháu là con ông Thư. b. Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây: -HS làm việc cá nhân vào vở ô li. Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc -Chia sẻ. chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền. Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt. - -Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Điền dấu - ở tất cả các trường hợp. - -Tác dụng dấu gạch ngang là: a.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. b.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, trao đổi về - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ việc học tập và có sử dụng dấu gạch ngang. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình -Hình bình hành là một hình có hai hành? cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ -Sự khác nhau giữa hình chữ nhật nhật và hình bình hành? và hình bình hành là: hình chữ nhật có 4 góc vuông còn hình bình hành - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào có hai góc nhọn và hai góc tù.. bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ yến 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = tấn 1 tạ b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ 1 tấn -HS trình bày b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg GV nhận xét, tuyên dương. =360 kg Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ - GV gọi HS nêu yêu cầu. =1700 tạ - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. -Nhận xét bài của bạn. a) 5 yến + 7 yến = ? yến - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 43 tấn – 25 tấn = ? tấn - 1 HS nêu: b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ a) 5 yến + 7 yến = 12 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn quả, nhận xét lẫn nhau. b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 tạ Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 15tạ : 3 = 5 tạ - GV cho HS làm theo nhóm.
- a. 3kg 250g ? 3250g - HS đổi vở soát nhận xét. b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. a. 3kg 250g = 3250g Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai b. 5 tạ 4 yến > 538 kg đúng.) c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - Các nhóm trình bày. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài - Các nhóm khác nhận xét. tập. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò thì ta phải làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài toán.. -Nhóm thi làm bài. - HS làm việc theo yêu cầu. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 140 + 360 =500( kg) nhận xét tuyên dương. b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát
- 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được - HS lắng nghe để vận dụng vào tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG TỰ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm những việc nhà đáng tự hào của mình. - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Giúp mẹ” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Nhạc và lời Lê Vinh Phúc để khởi động Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát hiện múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Nhật Lan Vy + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc + Bạn nhỏ quét nhà, quét sân, tưới gì để giúp mẹ khi mẹ vắng nhà? cây. + Khi mẹ về thái độ mẹ như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Rất vui, ôm em vào lòng.
- vào bài mới: Mặc dù mẹ bạn nhỏ không ở nhà, bận ý vẫn tự giác làm những việc - HS lắng nghe. như quét nhà, quét sân, tưới cây. Sự ý thực tự lực của bạn làm bố mẹ rất vui lòng. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, người thân nghĩ gì về chúng ta? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Sinh hoạt cuối tuần 2.1. Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh động cuối tuần. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt động cuối tuần. hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh kết quả kết quả hoạt động trong tuần: giá kết quả kết quả hoạt động trong + Sinh hoạt nền nếp. tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Kế hoạch tuần tới - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - 1 HS nêu lại nội dung. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của triển khai kế hoạt động tuần tới. đội cờ đỏ.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3.Sinh hoạt chủ đề - Đánh giá về khả năng tự thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 1. Tự đánh giá: * Chia sẻ được về những việc mình đã làm - GV mời HS đọc yêu cầu: Liệt kê những - 1 HS đọc yêu cầu. việc em đã thực hiện đều đặn và những việc thường quên thực hiện ở nhà - GV yêu cầu HS liệt kê những việc sau: - HS thảo luận nhóm bàn: + Em đã thực hiện đều đặn và những việc + HS nêu những việc đã làm và thường quên thực hiện ở nhà? Việc nào những việc thường quên. em làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày? + Để thực hiện việc đó em đã sử dụng dụng cụ nào? + Hs nêu các dụng cụ như: chổi, dẻ + Làm xong em có cất dụng cụ đúng chỗ lau, cọ chùi nhà vệ sinh... không? có điều cần gì lưu ý khi sử dụng + Sau khi sử dụng giặt sạch sẽ va dụng cụ này? phơi khô ráo... - GV mời 2 đến 3 Hs chia sẻ bí kíp của mình để làm việc nhà tốt nhất - HS chia sẻ bí kíp: Không để dồn - GV nhận xét chung, tuyên dương đọng công việc, lập phiếu, thời gian Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói biểu.. quen và niềm vui của mỗi người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Đánh giá khả năng tự lực của mình - GV đề nghị học sinh tự đánh giá khả năng tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà của mình theo các tiêu chí: - Mỗi HS tự đánh giá về mực độ A. Hoàn thành đúng hạn nhưng cần nhắc hoàn thành công việc.
- nhở; B. Hoàn thành đúng hạn C.Hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc - GV yêu cầu HS chia sẻ mức độ tự đánh giá bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV: Nếu em hoàn thành đúng hạn và có - HS chia sẻ mức độ tự đánh giá sáng tạo trong công việc em nhận được bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C huy hiệu NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 2. Chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - HS chia sẻ bằng cách giơ phiếu góp ý của người thân như các phiếu sau: - Chia sẻ về sự tiến bộ của em trong việc tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao: Trước kia mình ... Bây giờ mình... - HS chia sẻ trước lớp: VD: Trước - GV nhận xét chung, tuyên dương kia mình thường quên, bây giờ để Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói không quên, mình lập phiếu việc quen và niềm vui của mỗi người nhà. Trước đây mình làm xong thường để đồ dùng lộn xộn, giờ mình đã cất đặt cẩn thận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các + Tiếp tục suy nghĩ và thảo luận với thành viên trong gia đình cũng như

