Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 22 trang Phương Nhã 23/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 17 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2 trang 122,123) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Nhận biết được hình bình hành, hình thoi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng tên hình và tên góc trên các hình Trò chơi: Tinh mắt cô đưa ra + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình - HS lắng nghe. bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Yêu cầu HS làm Bài 3,4 trang 122 + trang 123, trò chơi trang 124
  2. 2 Bài tập trang 122 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - 1 Hs đọc yêu cầu Hình bên được xếp bởi các que tính. - Hs giơ thẻ trắc nghiệm a) Trong hinh bên có bao nhiêu hinh thoi? - 1, 2 HS nêu cách làm A. 1 B. 2 Kết quả: a) Chọn C; b) Chọn B. C. 3 D. 4 - Các bạn nhận xét. HSKT: Nhận biết được hình bình hành, hình - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. thoi b) Que tính màu đỏ đươc xếp song song với que tính màu nào dưới đây? A. Màu nâu B. Màu xanh C.Màu tim D. Màu da cam - Mời học sinh nhận xét - GV hỏi cách nhận diện hình thoi, đặc điểm của hình thoi. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 Hs đọc yêu cầu - HS vẽ hình Bài 4. Vẽ hình rồi tô màu - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là hình gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương
  3. 3 Bài tập trang 123 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C song. vừa có cặp cạnh vuông góc? (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. BC = cm - 1 Hs đọc yêu cầu DC = cm - HS làm việc cá nhân b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. - 2 HS lên trình bày trên máy NP = cm chiếu nêu cách tính số đo từng cạnh. PQ = cm QM = cm BC = 3 cm - GV cho HS làm việc cá nhân DC = 5 cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và NP = 4cm hình bình hành PQ = 4cm - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. QM = 4 cm - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - 1 Hs đọc yêu cầu
  4. 4 - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - Trưng bày - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là - Các bạn nhận xét. góc gì? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ
  5. 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh phong thư. H: Cô đang cầm trên tay cái gì? -Phong bì thư. H: Các em đã từng viết thư hay nhận thư - HS chia sẻ của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà em đã - 2, 3 HS trình bày viết hoặc đã nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn HS đọc nội dung thư. đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để
  6. 6 đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm trả lời từng ý. 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương đầu mà em biết? Linh viết cho bạn Việt Phương. Em - GV mời một số HS trình bày. biết điều đó dựa vào lời chào đầu b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung thư và cuối thư.) của từng phần. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần xét chung và chốt nội dung: kết thúc, hỏi vế ước mơ của người Qua bài tập 1 các em đã được biết được bạn, chúc, xưng hô và chào. các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết - HS lắng nghe. thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung sau đây: - 1-3 HS đọc ghi nhớ: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức
  7. 7 khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 - GV mời các nhóm trình bày. nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong nhóm ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân từng nội dung. Các thành viên trong thành, nhóm nhận xét, góp ý. quan tâm tới người nhận thư,. - Đại diện các nhóm trình bày. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
  8. 8 - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm HSKT: Luyện đọc, viết các đơn vị đo đại lượng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình -Hình bình hành là một hình có hai hành? cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. -Sự khác nhau giữa hình chữ nhật + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ và hình bình hành là: hình chữ nhật nhật và hình bình hành? có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ? 1 tạ tấn 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 1 tấn 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg -HS trình bày =360 kg GV nhận xét, tuyên dương. 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ =1700 tạ Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2)
  9. 9 - GV gọi HS nêu yêu cầu. -Nhận xét bài của bạn. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) 5 yến + 7 yến = ? yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn - 1 HS nêu: b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ a) 5 yến + 7 yến = 12 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn quả, nhận xét lẫn nhau. b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 tạ HSKT: Luyện đọc, viết các đơn vị đo đại 15tạ : 3 = 5 tạ lượng Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đổi vở soát nhận xét. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a. 3kg 250g ? 3250g b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg - Các nhóm làm việc theo phân c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg công. - GV mời các nhóm trình bày. a. 3kg 250g = 3250g - Mời các nhóm khác nhận xét b. 5 tạ 4 yến > 538 kg - GV nhận xét chung, tuyên dương. c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai - Các nhóm trình bày. đúng.) - Các nhóm khác nhận xét. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò thì ta phải làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài toán.. - HS làm việc theo yêu cầu. -Nhóm thi làm bài. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi
  10. 10 về cùng đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) b) Con voi cân nặng là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV 500 2 = 1000( kg) nhận xét tuyên dương. Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  11. 11 - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời Nếu chúng mình có phép lạ - GV cho HS làm việc theo nhóm. +Trao đổi với bạn một điều em biết về - HS chia sẻ nhóm 2 Bác Hồ. - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - Đại diện 2 3 nhóm trình bày - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu - Học sinh lắng nghe. chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời - HS ghi vở quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng lời người kể chuyện, lời người dân chuyện dẫn cách đọc. với lời thoại của các nhân vật).
  12. 12 - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn chia đoạn: 5 đoạn theo thứ - HS quan sát tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra con đường cứu - 4 học sinh trong nhóm đọc nối nước, cứu dân. tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn 2.2. Đọc - hiểu - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại. + Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ thuộc. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1. Trước khi đề nghị anh Lê ra nước + Trước khi đề nghị anh Lê ra ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê nước ngoài với mình, anh Ba đã những gì? hỏi anh Lê: Anh Lê, anh có yêu nước không?;Anh có thể giữ bí mật
  13. 13 không? Câu 2. Những câu nói nào cho biết mục đích + Những câu nói cho biết mục ra nước ngoài của anh Ba? đích đi ra nước ngoài của anh Ba là: "Tôi muốn di ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. Câu 3. Câu nói "Chúng ta sẽ làm việc, + Câu nói thế hiện lòng hăng hái, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để tinh thần quyết tâm vượt qua mọi đi." khó khăn, gian khổ để tìm ra được thế hiện điều gì? con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba (hay của Bác Hồ). Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì + Qua câu chuyện này, tác giả qua câu chuyện này? muốn nói: Để làm được việc lớn, - GV nhận xét, tuyên dương phải có ý chí và lòng quyết tâm; Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thưong dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chỉ và nghị lực để vượt Câu 5. Kể lại một câu chuyện vê Bác Hồ mà qua mọi khó khăn, gian khổ. em đã đọc hoặc đã nghe. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm và thực hiện yêu cầu theo các - HS làm việc theo nhóm bước: + Bước 1: Lựa chọn câu chuyện về Bác Hồ mà em định kể. + Bước 2: Nhớ lại nội dung câu chuyện. Sắp xếp các sự việc diễn ra trong câu chuyện theo trình tự rồi kề vắn tắt câu chuyện trong cặp hoặc trong nhóm. - GV mời 1 - 2 HS đại diện nhóm kể chuyện - 2 nhóm trình bày trước lớp. trước lớp (có thế khuyến khích HS xung phong). - GV mời các HS khác nhận xét. GV có thế - Nhận xét, bổ sung. khen ngợi nhĩmg HS kể chuyện hay. - GV yêu cầu 1 HS nêu nội dung bài học. 3. Vận dụng, trải nghiệm H: Em đã thực hiện được điều nào trong 5 - HS tham gia chia sẻ. điều Bác Hồ dạy thiếu niên và nhi đồng? H: Em hãy hát một bài hát hoặc một đoạn
  14. 14 bài hát về Bác Hồ. - Lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 14. ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức về đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động sản xuất vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động học tập trong quá trình tìm hiểu nội dung bài học. * Phẩm chất: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc trân trọng và phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc. HSKT: Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình minh họa, bảng phụ, video, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu + Đóng vai hướng dẫn viên giới thiệu về địa phương mình - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Đặc điểm thiên nhiên, dân cư và hoạt động - HS thảo luận theo cặp và chia sản xuất và một số nét văn hóa vùng sẻ. Trung du và miền núi Bắc Bộ, vùng Đồng bằng Bắc Bộ. - Hoàn thiện bảng(Câu 3- SGK) - GV cùng HS chốt lại. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ Đồng bằng Bắc Bộ Đặc điể Dân cư - Dân tộc: Mường, Thái, Dao, - Dân tộc: Mường, Sán
  15. 15 Mông, Tày, Nùng, Kinh, Dìu, Kinh, - Dân cư thưa thớt - Dân cư đông đúc nhất nước ta. Hoạt động - Làm ruộng bậc thang - Trồng lúa nước. sản xuất - Xây dựng các công trình thủy - Nghề thủ công truyền điện. thống làm gốm, đuc - Khai thác khoáng sản. đồng, chạm bạc, Một số nét - Lễ hội: Có nhiều lễ hội nổi tiếng - Làng quê ttruyeenf văn hóa tiêu như: lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng thống Bắc Bộ gắn liền biểu Tồng, với lũy tre xanh, cây đa, - Nhiều loại hình múa hát dân gian giếng nước, đình làng,.. đặc săc, tiêu biểu như hát Then, - Lễ hội: Nhiều lễ hội múa xòe Thái, lớn, tiêu biểu như: hội - Chợ phiên vùng cao: đây là một Lim, lễ hội Cổ Loa, trong những nét văn hóa đặc sắc của vùng, tiêu biểu là chợ Bắc Hà(Lào Cai), chợ San Thàng( Lai Châu) 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS xây dựng bảng về những - HS nghe nhiệm vụ. hoạt động của mình để góp phần gìn giữ và phát huy giá trị của một danh lam thắng cảnh hoặc một di tích văn hóa ở địa phương - Nhận xét. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: ĐÁNH GIÁ VỀ KHẢ NĂNG TỰ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình.
  16. 16 - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi làm những việc nhà đáng tự hào của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. HSKT: sinh tự đánh giá về khả năng tự lực thực hiện công việc của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Giúp mẹ” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Nhạc và lời Lê Vinh Phúc để khởi động Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài học. bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể bài hát hiện múa hát trước lớp. + Bài hát do ca sỹ nào thể hiện? + Nhật Lan Vy + Bạn nhỏ trong bài hát đã biết làm việc + Bạn nhỏ quét nhà, quét sân, tưới gì để giúp mẹ khi mẹ vắng nhà? cây. + Khi mẹ về thái độ mẹ như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Rất vui, ôm em vào lòng. vào bài mới: Mặc dù mẹ bạn nhỏ không ở nhà, bận ý vẫn tự giác làm những việc - HS lắng nghe. như quét nhà, quét sân, tưới cây. Sự ý thực tự lực của bạn làm bố mẹ rất vui lòng. Vậy chúng ta đã tự làm được việc gì rồi, người thân nghĩ gì về chúng ta? chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay nhé 2. Sinh hoạt cuối tuần 2.1. Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh động cuối tuần. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt động cuối tuần. hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh kết quả kết quả hoạt động trong tuần: giá kết quả kết quả hoạt động trong
  17. 17 + Sinh hoạt nền nếp. tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Việt Anh, Châu, Duy, Nhung,... 2.2. Kế hoạch tuần tới - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - 1 HS nêu lại nội dung. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) đội cờ đỏ. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3.Sinh hoạt chủ đề - Đánh giá về khả năng tự thực hiện nhiệm vụ Hoạt động 1. Tự đánh giá: * Chia sẻ được về những việc mình đã làm - GV mời HS đọc yêu cầu: Liệt kê những - 1 HS đọc yêu cầu. việc em đã thực hiện đều đặn và những việc thường quên thực hiện ở nhà - GV yêu cầu HS liệt kê những việc sau: - HS thảo luận nhóm bàn: + Em đã thực hiện đều đặn và những việc + HS nêu những việc đã làm và thường quên thực hiện ở nhà? Việc nào những việc thường quên. em làm tốt nhất? Em làm việc này vào thời gian nào trong ngày?
  18. 18 + Để thực hiện việc đó em đã sử dụng dụng cụ nào? + Hs nêu các dụng cụ như: chổi, dẻ + Làm xong em có cất dụng cụ đúng chỗ lau, cọ chùi nhà vệ sinh... không? có điều cần gì lưu ý khi sử dụng + Sau khi sử dụng giặt sạch sẽ va dụng cụ này? phơi khô ráo... - GV mời 2 đến 3 Hs chia sẻ bí kíp của mình để làm việc nhà tốt nhất - HS chia sẻ bí kíp: Không để dồn - GV nhận xét chung, tuyên dương đọng công việc, lập phiếu, thời gian Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói biểu.. quen và niềm vui của mỗi người - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. * Đánh giá khả năng tự lực của mình - GV đề nghị học sinh tự đánh giá khả năng tự lực thực hiện nhiệm vụ ở nhà của mình theo các tiêu chí: - Mỗi HS tự đánh giá về mực độ A. Hoàn thành đúng hạn nhưng cần nhắc hoàn thành công việc. nhở; B. Hoàn thành đúng hạn C.Hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc - GV yêu cầu HS chia sẻ mức độ tự đánh giá bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV: Nếu em hoàn thành đúng hạn và có sáng tạo trong công việc em nhận được - HS chia sẻ mức độ tự đánh giá huy hiệu NGƯỜI CÓ TRÁCH NHIỆM bằng cách giơ thẻ chọn A, B hoặc C - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 2. Chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS chia sẻ góp ý của người thân trong phiếu việc nhà về những việc em đã làm được - HS chia sẻ bằng cách giơ phiếu góp ý của người thân như các phiếu sau: - Chia sẻ về sự tiến bộ của em trong việc tự lực thực hiện nhiệm vụ được giao: Trước kia mình ... Bây giờ mình... - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS chia sẻ trước lớp: VD: Trước kia mình thường quên, bây giờ để
  19. 19 Kết luận: làm việc nhà nên trở thành thói không quên, mình lập phiếu việc quen và niềm vui của mỗi người nhà. Trước đây mình làm xong thường để đồ dùng lộn xộn, giờ mình đã cất đặt cẩn thận - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các + Tiếp tục suy nghĩ và thảo luận với thành viên trong gia đình cũng như người thân về những việc nhà cần làm. những việc ở trường + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân ở trường - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BÀI TẬP RÈN LUYỆN BẬT XA (T1). I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập rèn luyện bật xa. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập rèn luyện kĩ năng bật xa trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, vòng tập, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV.
  20. 20 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Mở đầu: 5- 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học  Khởi động - GV HD học sinh - HS khởi động theo - Xoay các khớp cổ khởi động. GV. 2x8N tay, cổ chân, vai, hông, - GV hướng dẫn chơi gối,... - HS Chơi trò chơi. - Trò chơi “Đếm sao” 2. Hình thành kiến thức mới. 3-5’ - Đội hình HS quan - Tại chỗ bật xa. 2-3l sát - GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích  kĩ thuật động tác.   - Hô khẩu lệnh và thực - HS quan sát GV hiện động tác mẫu làm mẫu - Cho 2 em học sinh - HS tiếp tục quan sát lên thực hiện động tác.    - GV cùng HS nhận       3. Luyện tập: xét, đánh giá tuyên         2-3l dương  - Tập đồng loạt ĐH tập đồng loạt 12-          14’         - GV hô - HS tập theo       Gv.                  - Gv quan sát, sửa sai                                                                                                                                                   