Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 25 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_17_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 17 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 17 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GD QTUX: Bảo vệ cảnh quan, môi trường, bảo vệ của công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ, thẻ học nhóm 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Em yêu trường - Một số HS lên trước lớp thực em” – St Hoàng Vân để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài nhịp điều bài hát. hát : Em có yêu mái trường của mình đang - HS chia sẻ. học? Khi chúng ta yêu trường, mến bạn, chúng ta cũng sẽ cần bảo vệ tài sản chung trong trường như: bàn, ghế.... + GV mời HS quan sát tranh SGK, nêu thêm 1 số những tài sản chung khác. - HS trả lời. + GV hỏi thêm: Hãy kể tên những tài sản là của công khác mà em biết? - GV kết luận: Các tài sản phục vụ nhu cầu - HS trả lời. của nhiều người, được gọi là của công. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới.
  2. 2 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biểu hiện của bảo vệ của công. (Làm việc nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm: - HS làm việc theo nhóm. + Hãy nêu các biểu hiện của bảo vệ của công? - Nhóm trưởng điều khiển nhóm + Kể thêm những biểu hiện của bảo vệ của hoạt động. công mà em biết. - Đại diện nhóm phát biểu. - GV mời HS trả lời. - Các nhóm lắng nghe, bổ sung ý kiến. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần bảo vệ - HS lắng nghe, ghi nhớ. của công bằng các việc làm cụ thể như: không viết, vẽ lên của công; giữ gìn, bảo quản, sử dụng của công một cách cẩn thận; nhắc nhở, ngăn chặn các bạn có hành vi làm tổn hại tới của công . Hoạt động 2: Khám phá vì sao phải bảo vệ của công - GV mời HS đọc truyện: “Ghế đá kêu đau”. - Đọc - GV mời HS thảo luận nhóm đôi để trả lời - Thảo luận nhóm 2. câu hỏi: - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm + Em có nhận xét gì về việc làm của các bạn nhận xét, bổ sung nếu cần. học sinh đối với bộ bàn ghế đá? Việc làm đó VD: gây ra hậu quả gì? + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ + Theo em, vì sao phải bảo vệ của công? bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu.
  3. 3 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV mời HS hoạt động theo nhóm 4, hoàn - HS đọc nội dung phiếu điều tra, thiện phiếu điều tra theo mẫu. cả lớp lắng nghe. - HS làm việc theo nhóm 4, hoàn thiện phiếu điều tra của bản thân. - Mỗi nhóm cử đại diện nhóm trưởng trình bày chung về kết quả của nhóm mình, những điều đã làm được, những điều cần rút kinh nghiệm. - Các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. * Tích hợp GD QTUX: Bảo vệ cảnh quan, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm môi trường, bảo vệ của công. - GV chốt: Của công là tài sản chung, phục vụ lợi ích của nhiều người trong một tập thể, cộng đồng. Do đó, chúng ta cần có ý thức bảo vệ của công để chúng luôn sạch sẽ, bền đẹp. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2 trang 122,123) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được hình bình hành, hình thoi, cặp đoạn thẳng song song và cặp đoạn thẳng vuông góc. - Dùng thước đo góc xác định được số đo góc. - Vẽ được hình thoi và góc trên giấy kẻ ô vuông. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở
  4. 4 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi nêu miệng tên hình và tên góc trên các hình Trò chơi: Tinh mắt cô đưa ra + GV đưa ra một số đồ vật có hình dạng hình - HS lắng nghe. bình hành, hình thoi, hình CN, hình vuông để học sinh nêu tên hình, và cho học sinh lên chỉ các góc vuông, góc nhọn, góc tù trong hình đó. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Yêu cầu HS làm Bài 3,4 trang 122 + trang 123, trò chơi trang 124 Bài tập trang 122 Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - 1 Hs đọc yêu cầu Hình bên được xếp bởi các que tính. - Hs giơ thẻ trắc nghiệm a) Trong hinh bên có bao nhiêu hinh thoi? - 1, 2 HS nêu cách làm A. 1 B. 2 Kết quả: a) Chọn C; b) Chọn B. C. 3 D. 4 - Các bạn nhận xét. b) Que tính màu đỏ đươc xếp song song với - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. que tính màu nào dưới đây? A. Màu nâu B. Màu xanh C.Màu tim D. Màu da cam
  5. 5 - Mời học sinh nhận xét - GV hỏi cách nhận diện hình thoi, đặc điểm của hình thoi. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 Hs đọc yêu cầu Bài 4. Vẽ hình rồi tô màu - HS vẽ hình - GV cho HS làm việc nhóm 2 - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là hình gì? - Cho HS trưng bày bài vẽ - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập trang 123 Bài 1. Chọn câu trả lời đúng. - 1 Hs đọc yêu cầu a) Hình nào dưới đây là hình bình hành - HS quan sát hình, giơ thẻ trắc nghiệm - 1, 2 nhóm trình bày b) Hinh nào dưới đây vừa có cặp cạnh song - Kết quả: a) Chọn B; b) Chọn C song. vừa có cặp cạnh vuông góc? (hình này là hình chủ nhật nên vừa có cặp cạnh song song vừa có cặp cạnh vuông góc). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Gv cho HS quan sát hình, tìm hiểu đề bài, cho giơ thẻ trắc nghiệm. - Yêu cầu 1, 2 HS giải thích vì sao mình chọn phương án đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Cho hình binh hành ABCD như hình bên. BC = cm
  6. 6 DC = cm - 1 Hs đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân b) Cho hình thoi MNPO như hình bên. - 2 HS lên trình bày trên máy NP = cm chiếu nêu cách tính số đo từng PQ = cm cạnh. QM = cm BC = 3 cm - GV cho HS làm việc cá nhân DC = 5 cm - Cho HS nhắc lại đặc điểm của hình thoi và NP = 4cm hình bình hành PQ = 4cm - Cho HS kiểm tra chéo vở nhau. QM = 4 cm - GV nhận xét tuyên dương Bài 3: Vẽ theo mẫu - 1 Hs đọc yêu cầu - Hs làm việc cá nhân vẽ vào vở - Hướng dẫn HS đếm ô trước, quan sát kĩ là góc gì? - Trưng bày - Cho HS trưng bày bài vẽ - Các bạn nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, sau bài học để học sinh củng cố thức đã học vào thực tiễn. về hình bình hành, hình thoi Xếp 19 que tính thành hình sau - Các bước tổ chức thực hiện: - GV nêu mục đích của trò chơi: Củng có nhận biết hình bình hành, hình thoi. - GV giải thích luật chơi như trong SGK, gọi
  7. 7 một vài HS chơi thử để cả lớp cùng quan sát. - GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (nên theo cặp đôi hoặc nhóm không quá 4 HS). Khi một bạn chơi, các bạn còn lại trong nhóm giám sát, động viên bạn. Cẩn tổ chức để tất cả HS đều lẩn lượt chơi. - GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm tổ chức chơi đúng luật. - Sau khi kết thúc chơi, GV nhận xét, đánh giá, rút kinh nghiệm cho cả lớp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được sự khác biệt giữa danh từ, động từ, tỉnh từ và nhận diện được chúng trong ngữ cảnh (văn bản). - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời A + Câu 1: Dòng nào chứa danh từ: + Trả lời xanh , đỏ , vàng A. Mùa xuân, mưa bão, sấm, chớp + Trả lời chạy nhảy, nói, cười B. Bơi, lặn, chạy, ném +
  8. 8 C. Nhanh, rộng, mới, ngon - Học sinh thực hiện. + Câu 2: Tìm 3 tính từ chỉ màu sắc + Câu 3: Nêu 3 động từ chỉ hoạt động - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập * Tìm hiểu về danh từ. •HĐ nhóm 2 Bài 1: 1. Mỗi nhóm từ dưới đây chứa 1 từ - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp không cùng loại. Tum các từ đó. lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân trước khi trao đổi theo cặp hoặc nhóm để đối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: chiếu kết quả (HS có thể ghi lại kết - GV hướng dẫn HS cách thực hiện: Đọc kĩ quả vào vở hoặc giấy nháp). các từ trong từng nhóm để xác định từ Một số HS đại diện các cặp nhóm không cùng loại. trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. + Nhóm danh từ: từ không cùng loại là "biến" (vì là động từ). - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Nhóm động từ: từ không cùng - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. loại là "quả" (vì là danh từ). + Nhóm tỉnh từ: từ không cùng loại là "bom" (vi là danh từ). Bài 2. Từ nào dưới đây có thể thay cho - bông hoa trong mỗi đoạn văn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2; 1 HS đọc các từ cho trước ở bên trái. 1 HS đọc yêu cầu - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4 1 HS đọc nội dung - GV mời 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày - HS làm việc theo nhóm 4, cùng kết quả` thống nhất từ ngữ nào có thể thay - GV và cả lớp nhận xét. cho bông hoa nào. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. a. Tôi sinh ra và lớn lên trong một gia đinh kiến đỏ đông đúc. Gia - GV rút ra ghi nhớ: đình tôi có hàng nghìn miệng ăn, Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tuy không thật sung túc nhung ai
  9. 9 tượng tự nhiên, thời gian, ) cũng được no đủ quanh năm. Tất cả chi em chúng tôi sống quây quần bên nhau, dưới một mái nhà ấm cúng, yên vui . (Theo Vũ Kim Dũng) b. Nửa đêm, trời nối cơn mưa lớn. Tôi và dế trũi trú mưa dưới tàu lá chuối, cả đêm nghe mưa rơi như đánh trống trên đầu. Sáng hôm sau, bừng mắt dậy, trời đã tạnh hẳn. Tôi nhìn ra trước mặt, thấy một làn nước mưa chảy veo veo giữa đôi bờ cỏ. Đấy là một con sông mà đêm qua tối trời, chúng tôi không nhìn rõ. (Theo Tô Hoài) - 2, 3 HS đại diện nhóm trình bày kết quả` Bài 3. Viết 4 — 5 câu về chủ để tự chọn, * HĐ cá nhân trong đó có sử dụng các từ: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - HS làm bài cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Làm xong HS chia sẻ trong nhóm - GV yêu cầu HS suy nghĩ để lựa chọn chủ 2. Tùng em đọc đoạn văn của đế và viết 4 - 5 câu về chủ để đó, trong đó mình, các bạn góp ý. có sử dụng các từ mơ, bà tiên, kì lạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời HS làm bài vào vở. luận. - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài làm trong - Các nhóm khác nhận xét. nhóm 2. VD: Đêm qua nằm ngủ, em đã mơ - GV mời đại diện nhóm đọc đoạn văn đã thấy một một sự việc kì lạ. Em bị viết, hướng dẫn cả lớp nhận xét. lạc trong một khu rừng đầy hoa lá. - GV tổng kết tiết học. Khen ngợi các HS Bên bờ suối, một bà tiên có mái viết đúng, viết hay. tóc trắng như mây, khuôn mặt hồng hào, phúc hậu. Bà tiên cho em ăn quả đào và ban cho em một điều ước. Em chưa kịp nói với bà điều ước thì em đã bị mẹ gọi dậy. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có
  10. 10 danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + GV mời một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận từ ngữ nào là danh từ , động từ, tính từ có dụng. trong hộp gắn lên bảng chia thành 3 nhóm từ trên bảng. Đội nào gắn nhanh, và đúng sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách viết một bức thư. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: viết thư cho người thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem hình ảnh phong thư. H: Cô đang cầm trên tay cái gì? -Phong bì thư. H: Các em đã từng viết thư hay nhận thư - HS chia sẻ của ai chưa? Chia sẻ 1 lá thư mà em đã - 2, 3 HS trình bày viết hoặc đã nhận. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu
  11. 11 hỏi. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào đâu mà em biết? b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu và 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1 và 1 bạn HS đọc nội dung thư. đọc nội dung thư. - GV yêu cầu HS đọc thẩm bức thư, trao - Cả lớp đọc thầm, cùng suy nghĩ để đổi thảo luận theo nhớrn 2 (hoặc nhóm trả lời từng ý. 4) và trả lời 2 câu hỏi bên dưới. - HS chia sẻ trong nhóm bàn - GV mời cả lớp làm việc chung: - Một số HS trình bày trước lớp. a. Thư trên của ai gửi cho ai? Dựa vào + (Đáp án: Bức thư của bạn Phương đầu mà em biết? Linh viết cho bạn Việt Phương. Em - GV mời một số HS trình bày. biết điều đó dựa vào lời chào đầu thư và cuối thư.) b. Bức thư gồm mấy phần? Nêu nội dung của từng phần. - HS khác nhận xét, bổ sung. + Bức thư gồm có 3 phần: phần mở đầu, nội dung, kết thúc. Phần mở đầu gồm thời gian, địa điểm viết thư, lời chào; Phần nội dung, hỏi thăm bạn Việt Phuong, kể về chuyến đi chơi công viên Thủ Lệ của gia dinh mình, ước mơ và cách bạn sẽ làm để - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận thực hiện ước mơ của mình;. .. Phần xét chung và chốt nội dung: kết thúc, hỏi vế ước mơ của người bạn, chúc, xưng hô và chào. Qua bài tập 1 các em đã được biết được các đặc điểm, cấu trúc của một lá thư (về các hình thức lẫn nội dung) Dòng đầu tiên ghi địa điểm và thời gian viết - HS lắng nghe. thư, tiếp theo là lời chào đầu thư, nội dung thư, cuối thư (xưng hô hoặc chào, chữ kí, ) - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. Ghi nhớ Một bức thư thường gồm những nội dung
  12. 12 sau đây: - 1-3 HS đọc ghi nhớ: -Phần đầu: Địa điểm và thời gian viết thư; lời thưa gửi, lời chào đầu thư. - Phần chính: Thăm hỏi tình hình của người nhận thư; chia sẻ tin tức của người viết thư. - Phần cuối: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; chữ kí và tên hoặc họ, tên. 3. Luyện tập Bài 2. Trao đổi về những thông tin em muốn viết trong thư gửi cho bạn ở xa - Thăm hỏi bạn hoặc gia đình bạn (sức khoẻ, công việc, học tập ). - Chia sẻ thông tin về trường lớp, gia đình, ước mơ,... (những thay đổi, hoạt động, lí do ). - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lắng nghe. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2. - HS làm việc nhóm 2 trao đổi về 2 - GV mời các nhóm trình bày. nội dung. - GV động viên, khen ngợi những HS có - HS lần lượt trao đổi trong nhóm ý sáng tạo, lời hỏi thăm tình cảm, chân từng nội dung. Các thành viên trong thành, nhóm nhận xét, góp ý. quan tâm tới người nhận thư,. - Đại diện các nhóm trình bày. — Dặn dò HS ghi lại những ý mình đã nói trong tiết học để tiết sau thực hành viết thư. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV hướng dẫn HS thục hiện yêu cầu ớ - HS tham gia để vận dụng kiến thức hoạt động Vận dụng: đã học vào thực tiễn. + Viết 3 - 4 câu về tình cảm với người -2, 3 HS chia sẻ trước lớp thân hoặc bạn bè, trong đó có sử dụng các động từ thể hiện tình cảm, cảm xúc. - GV mời HS nêu những nội dung đã được học trong bài, nhận xét kết quả học - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tập của HS. Khen ngợi, động viên những em tích cực trong học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
  13. 13 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 125) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đổi, so sánh được các đơn vị đo đại lượng(khối lượng yến,tạ,tấn,kg. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu + Câu 1: Nêu đặc điểm của hình bình -Hình bình hành là một hình có hai hành? cặp cạnh đối diện song song và bằng nhau. -Sự khác nhau giữa hình chữ nhật + Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa hình chữ và hình bình hành là: hình chữ nhật nhật và hình bình hành? có 4 góc vuông còn hình bình hành có hai góc nhọn và hai góc tù.. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Luyện tập Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Đổi các đơn - 1 HS nêu yêu cầu. vị đo. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp trả lời miệng: a)1 yến = ? kg 10kg = ? yến a)1 yến = 10 kg 10kg = 1 yến 1 tạ = ? yến = ? kg 100kg = ? tạ 1 tạ = 10 yến = 100 kg 100kg = 1 tấn = ? tạ = ? kg 1000kg = ?
  14. 14 tấn 1 tạ b) 2 tạ = ? kg 3tạ 60kg = ? kg 1 tấn = 10 tạ =1000kg 1000kg = 1 tấn 4 tấn = ? tạ = ? kg 1tấn 7tạ = ? tạ b) 2 tạ = 200kg 3tạ 60kg -HS trình bày =360 kg GV nhận xét, tuyên dương. 4tấn = 40tạ = 4000kg ;1tấn 7tạ Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) =1700 tạ - GV gọi HS nêu yêu cầu. -Nhận xét bài của bạn. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. a) 5 yến + 7 yến = ? yến 43 tấn – 25 tấn = ? tấn - 1 HS nêu: b) 3tạ 5 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ 15tạ : 3 = ? tạ a) 5 yến + 7 yến = 12 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 43 tấn – 25 tấn = 18 tấn quả, nhận xét lẫn nhau. b) 3 tạ 5 = 15 tạ 15 tạ : 3 = - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 tạ Bài 3: >;<;= (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 15tạ : 3 = 5 tạ - GV cho HS làm theo nhóm. a. 3kg 250g ? 3250g - HS đổi vở soát nhận xét. b. 5 tạ 4 yến ? 538 kg - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. c. 2 tấn 2tạ ? 2220 kg - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm trình bày. công. - Mời các nhóm khác nhận xét a. 3kg 250g = 3250g - GV nhận xét chung, tuyên dương. b. 5 tạ 4 yến > 538 kg Bài 4. (Làm việc nhóm hoặc thi ai nhanh ai c. 2 tấn 2tạ < 2220 kg đúng.) - Các nhóm trình bày. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài toán. - Các nhóm khác nhận xét. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  15. 15 a)Để tính tổng số cân nặng của cả hai con bê và bò thì ta phải làm gì? - HS nêu yêu cầu của bài toán.. -Nhóm thi làm bài. - HS làm việc theo yêu cầu. a) HS trả lời: Để tính tổng cân nặng con bê và bò trước tiên ta phải đổi về cùng đơn vị a) 1 tạ 40kg =140 kg Con bò cân nặng là: 140 + 220 =360( kg) Con bò và con bê cân nặng là: 140 + 360 =500( kg) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. b) Con voi cân nặng là: 500 2 = 1000( kg) Đáp số:a) 500( kg) b) 1000( kg) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết đổi các đơn vị đo... - Ví dụ: GV 10kg = ? yến 4 tạ = ? yến = ? kg 1000kg = ? tạ - 4 HS xung phong tham gia chơi. 2 tấn = ? tạ = ? kg 100kg. = ? yến Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào
  16. 16 - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU GẠCH NGANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về dấu gạch ngang. - HS nắm vững tác dụng của dấu gạch ngang, vận dụng trong việc tạo lập văn bản có sử dụng dấu gạch ngang. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Yêu cầu HS nêu tác dụng của dấu gạch -HS làm việc cá nhân. ngang. -HS nhận xét, bổ sung. - Nêu nhiệm vụ học tập: Luyện tập về dấu -Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. gạch ngang. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau - HS đọc, xác định yêu cầu. có nghĩa là gì? "Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: -Cháu con ai? - Thưa ông, cháu là con ông Thư." A. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại. B. Nối các từ ngữ trong một liên danh C. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
  17. 17 - Tổ chức cho HS đưa thẻ đáp án trắc nghiệm. - HS dơ thẻ đáp án. - Nhận xét, chốt kiến thức: A - Lắng nghe. Bài 2. Nêu công dụng của dấu gạch ngang trong các trường hợp sau: - HS đọc, xác định yêu cầu a) a) Thiếu nhi tham gia công tác xã hội : HS làm việc nhóm 2. - -Tham gia tuyên truyền, cổ động cho các Đại diện các nhóm chia sẻ. phong trào. - Nhận xét, bổ sung. - -Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh trường - Quan sát. lớp, xóm làng. a. Đánh dấu các ý trong một đoạn Tác dụng dấu gạch ngang là: liệt kê. b) b) Giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn b. Đánh dấu các ý trong một đoạn nghệ, thể thao gồm có: liệt kê. - Huy chương Vàng c. Nối các từ ngữ trong một liên - Huy chương Bạc danh - Huy chương Đồng d. Đánh dấu lời nói trực tiếp của Tác dụng dấu gạch ngang là: nhân vật. c) Làng tranh Đông Hồ là làng nghề nổi tiếng về tranh dân gian, thuộc xã Song Hồ - Thuận Thành – Bắc Ninh Tác dụng dấu gạch ngang là: a) d.Bác trỏ dòng suối rồi nói: - Đây suối Lê Nin. Tác dụng dấu gạch ngang là: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. Bài 3. Điền dấu câu và nêu tác dụng của -HS làm việc cá nhân vào vở ô li. dấu câu đó trong các trường hợp sau: -Chia sẻ. a. Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi: Cháu con ai? Thưa ông, cháu là con ông Thư. b. Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:  Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.
  18. 18  Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt. - -Tổ chức cho HS làm việc cá nhân và báo cáo kết quả. Điền dấu - ở tất cả các trường hợp. - -Tác dụng dấu gạch ngang là: a.Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. b.Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, trao đổi về - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ việc học tập và có sử dụng dấu gạch ngang. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: ANH BA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc dùng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Anh Ba. Biết đọc diễn cảm lời dẫn chuyện, lời thoại của các nhân vật trong bài. - Hiếu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả ý chí, quyết tâm, lòng hăng hái của Bác Hồ khi tìm đường cứu nước. - Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Cảm nhận được tình cảm, cảm xúc của tác giả -người kể chuyện đối với Bác Hồ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức học hỏi, tự tin vào bản thân, có quyết tâm thực hiện những dự định của minh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. 19 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời 1 - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ - HS đọc và trả lời Nếu chúng mình có phép lạ - GV cho HS làm việc theo nhóm. +Trao đổi với bạn một điều em biết về - HS chia sẻ nhóm 2 Bác Hồ. - GV khích lệ HS mạnh dạn chia sẻ ý kiến. - Đại diện 2 3 nhóm trình bày - GV mời đại diện 2 3 nhóm trình bày trước lớp. trước lớp. - GV nhận xét ý kiến của HS. - GV giới thiệu bài 32. Anh Ba - Đây là câu - Học sinh lắng nghe. chuyện kể về thời điểm Bác quyết định rời - HS ghi vở quê hương ra nước ngoài để tìm đường cứu nước. 2. Luyện tập 2.1. Luyện đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài (đọc - Hs lắng nghe cách đọc. diễn cảm, đặc biệt là có sự phân biệt giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng lời người kể chuyện, lời người dân chuyện dẫn cách đọc. với lời thoại của các nhân vật). - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn chia đoạn: 5 đoạn theo thứ - HS quan sát tự: + Đoạn 1: từ đầu đến rất lạ + Đoạn 2: ít lâu sau đến tôi chứ. + Đoạn 3: Bị lôi cuốn đến giữ lời hứa. + Đoạn 4 Sau này đến hết. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn HS phát hiện và đọc từ khó: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng để phát âm sai, VD: máy nước, lạ, yêu nước, làm như thế nào, làm việc, lấy đâu ra, lòng hăng hái, phiêu lưu, lời hứa. .. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Sau này,/ anh Lê mới biết/ngưòi thanh niên yêu nước đấy nhiệt huyết ấy' đã đi khắp năm châu bốn biến/ để tìm ra con đường
  20. 20 cứu nước, cứu dân. - 4 học sinh trong nhóm đọc nối - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Đọc - hiểu - GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Mạo hiểm: liều lĩnh làm một việc dù biết là nguy hiểm, có thể gây ra hậu quả tai hại. + Đô hộ: thống trị, cai quản một nước phụ thuộc. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1. Trước khi đề nghị anh Lê ra nước + Trước khi đề nghị anh Lê ra ngoài với mình, anh Ba đã hỏi anh Lê nước ngoài với mình, anh Ba đã những gì? hỏi anh Lê: Anh Lê, anh có yêu nước không?;Anh có thể giữ bí mật không? + Những câu nói cho biết mục Câu 2. Những câu nói nào cho biết mục đích đích đi ra nước ngoài của anh Ba ra nước ngoài của anh Ba? là: "Tôi muốn di ra nước ngoài, xem nước Pháp và các nước khác. Sau khi xem xét họ làm như thế nào, tôi sẽ trở về giúp đồng bào chúng ta. Câu 3. Câu nói "Chúng ta sẽ làm việc, + Câu nói thế hiện lòng hăng hái, chúng ta sẽ làm bất cứ việc gì để sống và để tinh thần quyết tâm vượt qua mọi đi." khó khăn, gian khổ để tìm ra được thế hiện điều gì? con đường cứu dân, cứu nước của anh Ba (hay của Bác Hồ). + Qua câu chuyện này, tác giả Câu 4. Theo em, tác giả muốn nói điều gì muốn nói: Để làm được việc lớn, qua câu chuyện này? phải có ý chí và lòng quyết tâm; - GV nhận xét, tuyên dương Để tìm được con đường cứu nước, cứu dân, trước hết phải yêu nước, thưong dân, sau đó là cần có nhiệt huyết, ý chỉ và nghị lực để vượt