Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)
- TUẦN 18 Thứ 5 ngày 04 tháng 01 năm 2024 Toán ÔN TẬP CHUNG: LUYỆN TẬP ( TIẾT 3 TRANG 129) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán liên;tính chu vi,diện tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Củng cố về số chẵn, số lẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 300c m2 = ? dm2 + Câu 1: 300 cm2 = 3 dm2 + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 + Câu 2: 60 cm2 = 6 000 mm2 + Câu 3: 52 000 dm2 = ? m2 + Câu 3: 52 000 dm2 = 520 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. . - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lựa chọn đáp án đúng: hợp bảng con: - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002)
- - HS nhận xét bài của bạn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so sánh và HSKT: Củng cố về số chẵn, số lẻ điền dấu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2 - Bài yêu cầu ta làm gì? 150mm2 2 = 3 cm2 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 6 tạ + 2 tạ > 75 yến 1m 56dm2 ? 27 dm2 + 89 dm2 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2 - HS đổi vở soát nhận xét. 150mm2 2 ? 3 cm2 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 -HS đọc yêu cầu bài. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - Các nhóm làm việc theo sự phân quả, nhận xét lẫn nhau. công. - GV Nhận xét, tuyên dương. a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045 Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm việc = 78 060 ; 3 + 300 045 nhóm 4 hoặc 5) = 26020 + 300 045 = 326 065 - GV cho HS làm theo nhóm. b) 26 000 + 9015 6 a)78 060 ; (10 – 7) +300 045 = 26 000 + 54 090 = 80 090 - Các nhóm trình bày. - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) 26 000 + 9015 6 - HS nêu cách làm: GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. (Làm việc cá nhân) a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - EDGH là hình thoi Đ - Cả lớp làm bài vào vở: - LDEK là hình bình hành Đ - KEHI là hình thoi S - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE Đ - HS nêu. - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID và IH. - 1 HS trình bày cách làm: - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI - HS làm việc theo yêu cầu.
- -HS nêu cách giải. - Cả lớp làm bài vào vở: Bài giải - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Số cây ổi là: - GV nhận xét tuyên dương. (760 + 40) : 2 = 400 (cây) Bài 5 Số cây chuối là: -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. 760 – 400 = 300 (cây) - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài Đáp số : Ổi: 400 cây;chuối:360 cây tập. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết số chẵn, số lẻ, - GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10. - 3 HS xung phong tham gia chơi. +Số liền sau của những số chẵn là những số nào? và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho3 em, sau đó mời 3 em xếp theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng 1 động từ chỉ hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ và - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu trả lời câu hỏi : Em thích câu thơ hoặc khổ chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, thơ nào nhất? Vì sao? Bốn mùa mơ ước. - GV cho HS gắp phiếu chuẩn bị 2 phút và - Mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài đọc theo phiếu. thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV khích lệ , tuyên dương - Trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? 2. 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhãn hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác những đáp án đúng. đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc – GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo thầm theo. Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS thích hình - HS làm việc nhóm, thảo luận để ảnh nào là hoàn toàn phụ thuộc vào cảm xác định các vật và hiện tượng tự nhận cá nhân của mỗi em. GV khích lệ HS nhiên được nhân hoá trong đoạn thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày được văn và đoạn thơ. lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa để cảm nhận cái hay, cái đẹp của các hình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất 2.3: Dấu câu nào có thể thay cho mỗi hình ảnh nào và vì sao mình thích. bông hoa? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, - HS làm việc cá nhân, đọc thầm đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền dấu thì đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và dừng lại gọi 1 HS trả lời, mới một vài HS chọn dấu câu phù hợp để thay cho khác nhận xét đúng, sai. các bông hoa. Đáp án Chim sâu con hỏi bố - HS làm vào vở – Bố ơn, chúng ta có thể trở thành hoạ mi
- được không ạ? – Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? – Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. Chim bố nói: – Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý. HSKT: Luyện viết 1 đoạn 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân hóa - 2-3 HS trả lời nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Thứ 6 ngày 5 tháng 1 năm 2024 Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1 ( Đề chung do nhà trường ra) _____________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ I ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu nào? - 2-3 HS trả lời Nêu ví dụ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài
- 2. Luyện tập, thực hành: 2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu đó. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thẩm đoạn a và câu b. - GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập - HS làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận và thống nhất đáp phiếu học tập. án - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thắng. – Trồng cây gây quỹ Đội — Vì màu xanh quê hương – Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường – Làm kế hoạch nhỏ, b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. Tác dụng của các dấu câu – Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê – Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh 2.5: Giải ô chữ. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV chọn 2 hình thức tổ chức: thi theo nhóm - HS chơi theo 2 nhóm, mỗi nhóm hoặc tổ chức làm chung cả lớp. Dưới đây 5 HS, phương án thi theo nhóm. GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự). - GV mời HS trong lớp xung phong làm - HS trả lời những câu còn lại để giải ô chữ - GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc. - HS đọc: NIỀM VUI KHÁM PHÁ - GV khen ngợi tuyên dương, động viên các nhóm. - HS lắng nghe 2.6. Nghe - viết. - GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc - GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết đoạn - HS theo dõi. văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ riêng. - HS tìm và nêu cách viết - Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết hoa HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS viết bài vào vở - GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu một,
- mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo. - HS soát lỗi. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và chỉnh sửa. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trình bày cách viết đoạn văn? - 2-3 HS trả lời - Chọn viết 1 đoạn văn em thích ở nhà. - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Buổi chiều Lịch sử địa lý BÀI 15. THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: +Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. +Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua đề xuất ở mức độ đơn giản một số biện pháp để giữ gìn, bảo vệ các khu di tích lịch sử. -Phẩm chất: Yêu nước( yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên); Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. HSKT: Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí một địa danh tiêu biểu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nghe một đoạn bài hát - HS nghe bài hát, trả lời. Trường Sơn Đông, Trường Sơn Tây. H: Em có biết bài hát nhắc đến vùng - HS đọc thông tin trong SGK, phát nào trên đất nước ta? biểu, chia sẻ. - GV yêu cầu HS đọc thông tin phần khởi động và trả lời câu hỏi: Em hãy
- trình bày một câu thơ hoặc câu hát khác về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, - Ghi vở. ghi bài. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi) - GV GV yêu cầu HS quan sát hình 2, - HS đọc thông tin trong SGK, quan đọc thông tin trong mục 1 và trả lời sát các hình 2 và thực hiện yêu cầu. các câu hỏi sau: + Xác định vị trí của vùng Duyên hải - HS thảo luận. miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm trình bày. trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: Vùng - HS lắng nghe. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. HSKT: Xác định được trên bản đồ - HS thực hiện. hoặc lược đồ vị trí địa lí một địa danh tiêu biểu - GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo trên bản đồ. *Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm) a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình 2, đọc - HS đọc thông tin trong SGK, quan thông tin mục 2a để thực hiện các sát hình 2 và thực hiện yêu cầu theo nhiệm vụ sau: nhóm. + Xác định trên lược đối dãy núi
- Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên bảng chỉ vị kết quả. trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1. - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông tin về các địa danh cần xác định. - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS nối tiếp trình bày. kết quả yêu cầu 2. - GV và HS nhận xét, kết luận: Địa - HS lắng nghe. hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc, quan sát hình 3 – SGK. + Em biết gì về đầm phá Tam Giang – - HS phát biểu. Câu Hai ? b) Khí hậu * HS làm việc theo cặp - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục - HS làm việc với SGK, suy nghĩ, 2b, để thực hiện nhiệm vụ sau: Cho phát biểu. biết những nét chính về khí hậu của vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trình bày kết quả thảo luận. kết quả. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe, nhắc lại. + Khu vực phía bắc và phía nam dãy núi Bạch Mã có sự khác nhau về nhiệt độ: Phân phía bắc có 1 đến 2 tháng
- nhiệt độ dưới 20°C do chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Phần phía nam có nhiệt độ cao quanh năm do ít chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. + Vùng có mưa lớn và bảo vào mùa thu - đông vào mùa hạ, phía bắc có gió Tây Nam khô nóng, phía nam có hiện tượng hạn hán. - GV mời HS đọc Mục Em có biết. - HS đọc Mục Em có biết – SGK. + Em biết gì về dãy núi Bạch Mã ? - HS phát biểu. - GV: Gió mùa Đông Bắc trong quá trình di chuyển từ bắc xuống nam bị suy yếu dần, đến dãy Bạch Mã hầu như bị chặn lại. Vì vậy mà có sự khác biệt về khí hậu giữa phía bắc và phía nam dây Bạch Mã. Phía bắc dãy Bạch Mã, khí hậu có hai mùa: mùa hạ và mùa đông; phía nam dãy Bạch Mã, khí hậu phân hoá thành hai mùa: mùa mưa và mùa khô. c) Sông ngòi - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 và - HS thực hiện theo cặp. đọc thông tin mục 2c để thực hiện các nhiệm vụ sau: + Kể tên và chỉ trên lược đổ một số sống ở vùng Duyên hải miền Trung ? + Nêu những đặc điểm chính của sông ngòi ở vùng Duyên hải miền Trung ? - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - HS đại diện nhóm trình bày. - GV và HS nhận xét, kết luận: Đồng - HS lắng nghe và nhắc lại. bằng duyên hải miền Trung là vùng có nhiều sông, phần lớn là sông ngắn và dốc. Mùa mưa thường có lũ lụt, lũ quét, mùa khô có tình trạng thiếu nước. 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm địa hình của vùng - HS thực hiện. miền Trung? + Khí hậu của vùng miền Trung có - HS thực hiện. đặc điểm gì?
- + Dãy núi Bạch Mã có ảnh hưởng thế - HS thực hiện. nào với khí hậu ở miền Trung ? - Nhận xét giờ học, giáo dục BVMT thiên nhiên ở miền Trung. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Biết thể hiện và điều chỉnh cảm xúc của em với các thành viên trong gia đình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước với các thành viên trong gia đình (chăm chỉ, trách nhiệm, yêu thương, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng người thân giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ làm những công việc chung trong gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ tình cảm, gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình. HSKT: Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - Những sợi len màu hoặc dây ruy băng màu, bút dạ, phiếu lớn, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Bố ơi, mình đi đâu - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả thế” – Nhạc và lời Hoàng Bách để khởi động lớp cùng múa hát, vận động theo nhịp bài học. điệu bài hát. - GV : Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại thích đi cùng bố? Em thường làm những hoạt động - HS lắng nghe. nào cùng người thân trong gia đình? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào trong tuần? - GV kết luận: Gia đình có thể cùng nhau làm rất nhiều hoạt động. Với học sinh lớp 4 các con đã có thể chủ động đề xuất các hoạt động chung như vậy để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. 2. Khám phá: Hoạt động 1:Chia sẻ những trải nghiệm gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em (làm việc nhóm 6) - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS lần lượt chia sẻ về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình theo các gợi ý sau: - HS ngồi theo nhóm và chia sẻ theo + Kể những việc gia đình em đã làm cùng hướng dẫn của GV. nhau( cứ mỗi việc lấy 1 sợi dây len để lên trước mặt). + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia các hoạt động đó cùng người thân.
- + Các thành viên trong nhóm dùng những sợi len kết thành một sợi dây thật đẹp và chắc chắn để cảm nhận sự gắn kết. - GV mời 2-3HS chia sẻ về trải nghiệm của mình trước lớp. - GV Nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Những trải nghiệm các em - 2-3HS chia sẻ trước lớp. vừa chia sẻ sẽ tạo sự gắn kết bền chặt giữa - HS cả lớp lắng nghe, nêu nhận xét. các thành viên trong gia đình. Từng sợi dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giúp chúng ta mạnh mẽ, tự tin hơn trong cuộc sống. - HS lắng nghe. HSKT: Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình 3. Luyện tập. * Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình (làm việc nhóm 6) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - Học sinh đọc yêu cầu bài. những ý tưởng về việc làm gắn kết các - HS thảo luận trong nhóm, phân công thành viên trong gia đình. nhiệm vụ, viết ý tưởng vào các phiếu lớn, + Vẽ những việc làm cá nhân. vẽ lại những ý tưởng của mình. + Vẽ những hoạt động chung mà cả gia đình cùng tham gia. - GV mời HS thảo luận cả lớp. + Đại diện các nhóm trình bày ý tưởng của từng thành viên trong nhóm. - Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý tưởng. + Một số nhóm thể hiện bằng tiểu phẩm để các nhóm khác đoán ý tưởng của nhóm - Một số nhóm khác đóng vai thể hiện ý
- mình. tưởng của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương những ý tưởng - Các nhóm khác lăng nghe, nhận xét về ý sáng tạo. tưởng của nhóm bạn. - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân. Nhưng nếu các thành viên trong gia đình cùng tham gia hoạt động chung như các em đã đề xuất thì sự gắn kết ấy sẽ bền chặt hơn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Tham gia một số - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu hoạt động chung của gia đình. để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện một hoạt động tạo sự gắn kết yê thương. - HS lập được kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi, giấy A4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài Tổ ấm gia đình HS hát và vận động theo nhạc 1. Hoạt động tổng kết tuần: - GV cùng HS tổng kết tuần, dự kiến các hoạt - HS chia sẻ trước lớp động tuần sau. *Nhận xét ưu điểm và tồn tại: *Dự kiến các hoạt động tuần sau: 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: - GV yêu cầu HS trưng bày theo nhóm các sản - HS trưng bày theo nhóm 6. phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình: tranh, ảnh chụp, thơ, ca, - GV tổ chức HS thuyết trình về sản phẩm theo - HS các nhóm thuyết trình về nhóm theo gợi ý: sản phẩm của nhóm mình. + Em đã lưu lại kỉ niệm về hoạt động chung nào của gia đình, hoạt động đó diễn ra vào lúc nào ở đâu? Vì sao em chọn hoạt động đó để chia sẻ. + Điều gì khiến em vui nhất, thích thú nhất hoặc cảm động nhất trong hoạt động đó? + Em có nghĩ hoạt động đó sẽ giúp các thành viên trong gia đình hiểu nhau, gần gũi nhau hơn không? Em đã hiểu thêm điều gì về người thân của mình? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường - HS lắng nghe. xuyên được tổ chức chính là cách để các thành viên trong gia đình chăm sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. 3. Hoạt động nhóm: Lập kế hoạch cho hoạt động “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - GV - HS thảo luận theo bàn để lựa tổ chọn và lên kế hoạch tổ chức chức một hoạt động của gia đình. HS thảo
- luận nhóm lựa chọn hoạt động chung cho cả gia đình để tọa sự gắn kết theo gợi ý: - GV tổ chức các nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ kế hoạch. - GV phát cho mỗi HS 1 tờ giấy A4 để HS lên - HS thực hiện. kế hoạch tổ chức một hoạt động cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” theo mẫu kịch bản sau: - GV mời một số HS chia sẻ kế hoạch tổ chức - HS thực hiện. hoạt động “Ngày cuối tuần yêu thương” với các bạn trong nhóm. - GV và HS nhận xét góp ý kế hoạch của bạn. - HS lắng nghe và góp ý. - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lên kế hoạch - HS nêu ý kiến. chi tiết cho hoạt động chung của gia đình? GV kết luận: Việc lên kế hoạch sẽ giúp chúng - HS lắng nghe. ta phân công mỗi người một việc và phối hợp cùng hoạt đọng ăn ý hơn, tạo được niềm vui trong gia đình. - GV mời HS cùng đọc bài thơ. - HS đọc đồng thanh. NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG Suốt tuần luôn bận rộn Làm việc học và hành Cả nhà mong có được Một ngày cuối tuần xanh. Nào cùng nhau làm bếp, Cùng nhau dọn vệ sinh Cùng trang hoàng thật đẹp
- Cho nhà mình lung linh Cùng đọc, chơi, ca hát Rong ruổi khắp muôn nơi Ngày cuối tuần mong đợi Rộn rã bao tiếng cười 4. Cam kết hành động: - GV yêu cầu HS thực hiện kế hoạch “Ngày - HS lắng nghe thực hiện. cuối tuần yêu thương” cùng những người thân trong gia đình mình. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Giáo dục thể chất - lớp 4 ÔN TẬP HỌC KÌ I. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được 8 động tác của bài tập thể dục phát triển chung với vòng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác của bài thể dục với vòng trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. HSKT: Biết thực hiện các động tác của bài thể dục với vòng dưới sự hướng dẫn của giáo viên. Cùng tham gia trò chơi bổ trợ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, vòng tập. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Lượng Phương pháp, tổ chức và yêu cầu VĐ Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động lần HS 1. Khởi động: 5- 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, 2x8 - GV HD học sinh khởi N động. - HS khởi động theo GV.
- cổ chân, vai, hông, - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. gối,... - Trò chơi “Chui qua hầm” 2. Luyện tập 16- 18’ - Tập đồng loạt 2-3l - GV hô - HS tập theo ĐH tập đồng loạt Gv. - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - HS tập theo hướng dẫn của Gv. - Tập nhóm/tổ 2-3l - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu ĐH tập luyện theo tổ vực. - Gv quan sát và sửa sai cho Hs các tổ. GV - Thi đua giữa các tổ 1l - GV tổ chức cho HS thi - Từng tổ lên thi đua đua giữa các tổ. trình diễn - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - Trò chơi “Chạy đổi 3- - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn vòng”. 5’ hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 4- nghiệm. - HS trả lời 5’
- a. Vận dụng. - Yêu cầu HS quan sát tranh trong sách trả lời b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực câu hỏi? thân. hiện thả - GV hướng dẫn HS thả lỏng lỏng c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. - Vệ sinh sân tập, vệ -ĐH kết thúc d. Kết thúc giờ học. sinh cá nhân. - Xuống lớp - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

