Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 17 trang Phương Nhã 02/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 18 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 18 Thứ 5 ngày 04 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Đạo đức THỰC HÀNH RÈN KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học trong học kì I. - Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huống đơn giản trong tực tế cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: máy tính, ti vi, video 2.Học sinh: sách Gk, vở ghi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bài ca xây dựng” – - Một số HS lên trước lớp thực Nhạc Trần Hữu Pháp để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát : Bài hát nói về điều gì? - HS chia sẻ nội dung bài hát. + GV hỏi thêm: Em có yêu quý các chú công nhân nghề xây dựng? - HS trả lời theo suy nghĩ và ước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mơ của mình. mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt Động 1: Tìm hiểu truyện: “Liều mình bảo vệ tài sản của người khác” (12’). - GV chiếu trên màn hình video câu chuyện với - HS theo dõi video. link: - Yêu cầu lớp tạo nhóm 2, thảo luận trả lời các câu hỏi về nội dung truyện trên màn hình: - HS tạo nhóm, bầu nhóm trưởng. + Video câu chuyện nói về nhân vật nào? Người đó - Các nhóm thảo luận, trình bày nhặt được thứ gì khi đang làm việc? trong nhóm, thống nhất đáp án. + Người đó đã gặp nguy hiểm gì? - Một số nhóm báo cáo kết quả,
  2. 2 + Kết quả câu chuyện ra sao? nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều gì? * GV nhận xét, kết luận về việc bảo vệ, tôn trọng tài sản của người khác, nhặt được của rơi, trả người đánh mất... Hoạt động 2: Bài tập 1: Em hãy cùng các bạn trong nhóm tìm những biểu hiện của yêu lao động và lười lao động rồi ghi vào phiếu học tập theo hai cột. - GV chụp bài làm của một số HS, chiếu trên màn hình. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - Học sinh suy nghĩ, làm việc cá Hoạt động 3. Bài tập 2: Xử lý tình huống nhân vào phiếu học tập. Hãy thảo luận và đóng vai theo các tình huống sau: - HS quan sát, nhận xét. a/ Sáng nay, cả lớp đi lao động trồng cây xung quanh trường. Hồng rủ Nhàn cùng đi. Trời lạnh, - HS làm việc nhóm 4. Nhàn không muốn chui ra khỏi chăn ấm nên nhờ Hồng xin phép hộ với lý do bị ốm. Theo em, Hồng nên làm gì trong tình huống đó? - Tình huống 1: Hồng nên khuyên bạn không được lười b/ Chiều nay, Lương đang nhổ cỏ ngoài vườn thì biếng, càng không thể nói dối Toàn sang rủ đi đá bóng. Thấy Lương ngần ngại, thầy cô, khuyên bạn cùng đi lao Toàn bảo: “Để đấy, mai nhổ cũng được có sao động với mình. đâu!” Theo em, Lương sẽ ứng xử như thế nào? - Tình huống 2: Lương nên làm - GV yêu cầu HS thảo luận. xong công việc của mình rồi mới - GV mời đại diện nhóm báo cáo kết quả cùng bạn đi chơi bóng vì việc - GV mời HS nhận xét nhóm bạn hôm nay chớ để ngày mai. - GV nhận xét, kết luận: Lao động giúp con người phát triển lành mạnh và đem lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc. Mỗi người đều phải biết yêu lao động và tham gia lao động phù hợp với khả năng của - Lắng nghe. mình. Lười lao động là đáng chê trách. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức cho HS thi tìm các câu ca dao tục ngữ - HS tham gia chơi. nói ca ngợi tình yêu lao động, ý thức bảo vệ tài sản người khác, bảo vệ của công.
  3. 3 - Gọi HS trình bày trước lớp. - 1HS nêu . - GV nhận xét, tuyên dương những HS xuất sắc - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của nhất. bản thân IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (Tiết 3, trang 129) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập củng cố kiến thức về nhận biết số chẵn,số lẻ,về tính giá trị của biểu thức,so sánh,tính toán trên các số đo đại lượng:;giải các bài toán liên;tính chu vi,diện tích hình chữ nhật;các bài toán tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: 300c m2 = ? dm2 + Câu 1: 300 cm2 = 3 dm2 + Câu 2: 60c m2 = ? mm2 + Câu 2: 60 cm2 = 6 000 mm2 + Câu 3: 52 000 dm2 = ? m2 + Câu 3: 52 000 dm2 = 520 m2 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Chọn câu trả lời đúng(Làm việc cá nhân). - 1 HS nêu cách đổi - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - HS lựa chọn đáp án đúng: hợp bảng con:
  4. 4 - Đáo án:B (hai số chắn là 14 và1002) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài của bạn. Bài 2: ; = ? (Làm việc nhóm 2) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta so - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 2 2 2 sánh và điền dấu. 1m 56dm ? 27 dm + 89 dm - HS làm bài 2 2 150mm 2 ? 3 cm 1m 56dm2 > 27 dm2 + 89 dm2 6 tạ + 2 tạ ? 75 yến 150mm2 2 = 3 cm2 4 tấn 500 kg ? 9 000 kg : 2 6 tạ + 2 tạ > 75 yến - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 4 tấn 500 kg = 9 000 kg : 2 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính giá trị của biểu thức.(Làm việc nhóm 4 hoặc 5) -HS đọc yêu cầu bài. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo sự phân a)78 060 ; (10 – 7) +300 045 công. a) 78 060 ; (10 – 7) + 300 045 = 78 060 ; 3 + 300 045 = 26020 + 300 045 = 326 065 b) 26 000 + 9015 6 b) 26 000 + 9015 6 = 26 000 + 54 090 = 80 090 GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - HS nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân) - HS nêu cách làm: a)- GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - EDGH là hình thoi Đ - LDEK là hình bình hành Đ - KEHI là hình thoi S - Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE Đ b)Tìm những đoạn thẳng vuông góc với - HS nêu. đoạn thẳng LI - Đoạn thẳng LI vuông góc vớ ID và IH.
  5. 5 - Cả lớp làm bài vào vở: - 1 HS trình bày cách làm: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5 -Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành bài -HS nêu cách giải. tập. Bài giải Số cây ổi là: (760 + 40) : 2 = 400 (cây) Số cây chuối là: 760 – 400 = 300 (cây) Đáp số : Ổi: 400 cây;chuối:360 - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. GV cây nhận xét tuyên dương. - HS nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết số chẵn, số lẻ, - GV viết:+ Nêu các số chẵn từ 1 đến 10. + Nêu các số lẻ từ 1 đến 10. - 3 HS xung phong tham gia chơi. +Số liền sau của những số chẵn là những số nào? và 3 phiếu. Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho3 em, sau đó mời 3 em xếp theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kì I, tốc độ đọc khoảng 80 – 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản.
  6. 6 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS kể tên một số bài đọc - HS chia sẻ cá nhân. thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và Chắp cánh ước mơ. - GV gọi HS chia sẻ - GV nhận xét. -HS nhận xét. - GV giới thiệu - ghi bài -HS lắng nghe. 2. Hoạt động ôn tập 1 – 2 HS đọc các từ in đậm và tên 2.4. Xếp những từ in đậm trong đoạn các nhóm văn vào nhóm thích hợp. - HS làm việc cá nhân, xếp các từ − GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của in đậm vào các nhóm, nếu kết quả bài tập. làm việc trong nhóm. Cả nhóm – GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống thống nhất đáp án. nhất đáp án. - Đại diện 2 – 3 nhóm nêu kết quả. + Danh từ danh từ riêng (Bà Dương Nội ), danh từ chung (gió, buổi chiều, sân đình, làng). + Động từ: động từ chỉ hoạt động (tổ chức, bay, ngắm, trao), động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). + Tính từ. Tỉnh từ chỉ đặc điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). (Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong câu này là tỉnh từ chỉ đặc điểm của sự vật, trong câu khác lại có thể là tính từ chỉ đặc điểm của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt này thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn đề từ -1 HS đọc các cách nhân hoá. loại.) - 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn - GV nhận xét tuyên dương hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác 2.5. Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được đọc thầm theo. nhân hoá trong các đoạn và cho biết - HS làm việc nhóm, thảo luận để chúng được nhân hoá bằng cách nào. xác định sự vật được nhân hoá và - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của cách nhân hoá. – Đại diện các bài tập. nhóm nêu kết quả của nhóm mình.
  7. 7 - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận -1 HS nêu yêu cầu của bài tập. những đáp án đúng, - HS làm việc nhóm, quan sát bức tranh rồi đặt câu về nội dung bức 2.6. Đặt cầu về nội dung tranh, trong đó tranh, trong đó có sử dụng biện có sử dụng biện pháp nhân hoá. pháp nhân hoả (Gợi ý: Bức tranh – GV hướng dẫn cách thực hiện. có những con vật này? Những con − GV và cả lớp nhận xét, đánh giá vật ấy đang làm gì? Trông chúng – GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt như thế nào?...). được câu hay về nội dung bác tranh. - Một số HS đặt câu trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS trả lời. - Danh từ là gì? - Tính từ là gì? Lấy ví dụ và đặt câu. Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Động từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng 1 động từ chỉ hoạt động. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài
  8. 8 2. Luyện tập, thực hành: 2.1: Đọc thuộc lòng 1 trong 3 bài thơ và - HS đọc thầm lại các bài thơ Nếu trả lời câu hỏi : Em thích câu thơ hoặc chúng mình có phép lạ, Vẽ màu, Bốn khổ thơ nào nhất? Vì sao? mùa mơ ước. - GV cho HS gắp phiếu chuẩn bị 2 phút - Mỗi HS đọc 1 bài trong số 3 bài và đọc theo phiếu. thơ trước lớp. Cả lớp lắng nghe và nhận xét. - GV khích lệ , tuyên dương - Trả lời câu hỏi: Em thích câu thơ hoặc khổ thơ nào nhất? Vì sao? 2. 2: Các vật và hiện tượng tự nhiên nào dưới đây được nhãn hoá? Em thích hình ảnh nhân hoá nào nhất? Vì sao? - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận - 1 HS đọc đoạn văn a, 1 HS khác những đáp án đúng. đọc đoạn thơ b, các HS khác đọc – GV hướng dẫn HS trả lời ý tiếp theo thầm theo. Lưu ý: Đây là câu hỏi mở, HS thích hình - HS làm việc nhóm, thảo luận để ảnh nào là hoàn toàn phụ thuộc vào cảm xác định các vật và hiện tượng tự nhận cá nhân của mỗi em. GV khích lệ nhiên được nhân hoá trong đoạn văn HS thể hiện ý kiến cá nhân và trình bày và đoạn thơ. được lí do vì sao HS thích hình ảnh đó. - Đại diện các nhóm nêu kết quả. - HS đọc thầm lại đoạn văn, đoạn thơ một lần nữa để cảm nhận cái hay, cái đẹp của các hình ảnh nhân hoá, suy nghĩ xem mình thích nhất 2.3: Dấu câu nào có thể thay cho mỗi hình ảnh nào và vì sao mình thích. bông hoa? - GV yêu cầu HS nêu yêu cầu - GV chiếu (hoặc viết) đoạn văn lên bảng, - HS làm việc cá nhân, đọc thầm đọc đoạn văn, đọc đến chỗ cần điền dấu đoạn văn, vừa đọc vừa quan sát và thì dừng lại gọi 1 HS trả lời, mới một vài chọn dấu câu phù hợp để thay cho HS khác nhận xét đúng, sai. các bông hoa. Đáp án Chim sâu con hỏi bố - HS làm vào vở – Bố ơn, chúng ta có thể trở thành hoạ mi được không ạ? – Tại sao con muốn trở thành hoạ mi? – Con muốn có tiếng hót hay để được mọi người yêu quý. Chim bố nói: – Con hãy bắt thật nhiều sâu để bảo vệ cây cối, hoa màu, con sẽ được mọi người yêu quý.
  9. 9 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhân hóa là gì? Có những cách nhân - 2-3 HS trả lời hóa nào? - Đặt câu có sử dụng hình ảnh nhân hóa - HS thực hiện nói về học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về danh từ, động từ, tính từ. - HS nắm vững khái niệm về danh từ động từ tính từ, vận dụng làm tốt các bài tập. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Thế nào là danh từ ? Cho ví dụ?. -HS làm việc cá nhân. -Thế nào là động từ ? Cho ví dụ?. -HS nhận xét, bổ sung. -Thế nào là tính từ ? Cho ví dụ?. - Hai HS trong bàn nhắc nhau - Nêu nhiệm vụ học tập: Luyện tập về Danh nghe từ động từ tính từ 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Xếp các từ sau theo nhóm danh từ - HS đọc, xác định yêu cầu. động từ tính từ: HS làm bài cá nhân Núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dịu dàng, 1 HS làm bảng phụ ngọt, thành phố, ăn, đi đứng. Sách vở, kiên nhẫn, kỉ niệm, yêu mến, tâm sự,lo lắng, xúc Nhận xét chữa bài
  10. 10 động, nhớ, thương, lễ phép, buồn, vui, thân thương, sự nghi ngờ, suy nghĩ, cái đẹp, cuộc vui, cơn giận dữ, trìu mến. GV Nhận xét: Lưu ý HS cách làm bài Bài 2. Gạch dưới danh từ, động từ, tính từ - HS đọc yêu cầu. của các câu văn câu thơ sau: a. Em mơ làm mây trắng / - HS làm bài theo nhóm 2. Bay khắp nẻo trời cao / Nhìn non sông gấm vóc / Đại diện các nhóm chia sẻ. Quê mình đẹp biết bao. - Nhận xét, bổ sung. b. Cây dừa xanh toả nhiều tàu /Dang tay đón gió gật đầu gọi trăng. c. Gió bắt đầu thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây. GV nhân xét bổ sung -HS làm việc cá nhân vào vở ô li. Bài 3. Viết đoạn văn (5 - 7 câu) kể về những -Chia sẻ. việc em làm vào một buổi trong ngày, trong -Nhận xét bài đó có sử dụng danh từ động từ. Gạch dưới các danh từ, động từ em đã dùng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2, nói câu có sử - HS làm việc nhóm 2 và chia sẻ dụng danh từ, động từ,tính từ. - Lắng nghe. -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 5 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kĩ năng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong học kì I (đoạn văn ngắn dưới sự hướng dẫn các bước thực hiện một công việc) 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  11. 11 - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu - 2-3 HS trả lời nào? Nêu ví dụ? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: 2.4: Chọn dấu câu thích hợp thay cho bông hoa. Nêu tác dụng của các dấu câu đó. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc thẩm đoạn a và câu b. - GV phát cho mỗi nhóm một phiếu bài - HS làm việc nhóm 4 tập - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận những đáp án đúng. Nhóm nào đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ giành phần thắng. – Trồng cây gây quỹ Đội — Vì màu xanh quê hương – Sạch nhà – sạch lớp - sạch trường – Làm kế hoạch nhỏ, b. Đoàn tàu Hà Nội – Vĩnh khởi hành tại ga Hà Nội lúc 18 giờ hằng ngày. Tác dụng của các dấu câu – Dấu gạch ngang trong đoạn a dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê – Dấu gạch ngang trong đoạn b dùng để nối các từ ngữ trong một liên danh 2.5: Giải ô chữ. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - GV tổ chức làm chung cả lớp. Dưới đây - HS thực hiện việc giải ô chữ theo phương án thi theo nhóm. hướng dẫn của GV. GV làm trọng tài và đọc từng thành ngữ, tục ngữ để các nhóm tìm tiếng còn thiếu (có thể đọc không theo thứ tự).
  12. 12 - GV mời HS trong lớp xung phong làm - HS trả lời những câu còn lại để giải ô chữ - GV mời 1 HS đọc ô chữ hàng dọc. - HS đọc: NIỀM VUI KHÁM PHÁ - GV khen ngợi tuyên dương, động viên các nhóm. - HS lắng nghe 2.6. Nghe - viết - GV mời HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc - GV nói rõ mục tiêu luyện nghe viết - HS theo dõi. đoạn văn này là để cho HS luyện tập viết danh từ riêng. - HS tìm và nêu cách viết - Cho HS tìm danh từ riêng và nêu cách viết hoa - GV đọc đoạn văn, đọc chậm từng câu - HS viết bài vào vở một, mỗi câu đọc 3 – 4 lần, HS viết theo. - GV đọc lại đoạn văn cho HS soát lỗi và - HS soát lỗi. chỉnh sửa. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu tác dụng của dấu gạch ngang, ví dụ - 2-3 HS trả lời minh họa. - Chọn viết 1 đoạn văn có sử dụng dấu - HS thực hiện. gạch ngang. - Nhận xét, đánh giá. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GẮN KẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của việc kết nối các thành viên trong gia đình. - Đưa ra được những ý tưởng về những việc làm tạo sự gắn kết, yêu thương trong gia đình - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video
  13. 13 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Bố ơi, mình đi - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả đâu thế” – Nhạc và lời Hoàng Bách để khởi lớp cùng múa hát, vận động theo nhịp động bài học. điệu bài hát. - GV: Vì sao bạn nhỏ trong bài hát lại thích - HS trả lời. đi cùng bố? Em thường làm những hoạt động nào cùng người thân trong gia đình? Những hoạt động đó thường diễn ra vào thời gian nào trong tuần? - HS lắng nghe. - GV kết luận: Gia đình có thể cùng nhau làm rất nhiều hoạt động. Với học sinh lớp 4 các con đã có thể chủ động đề xuất các hoạt động chung như vậy để tạo sự gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Chia sẻ những trải nghiệm gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình em (làm việc nhóm 4) - HS ngồi theo nhóm và chia sẻ theo - GV cho HS ngồi theo nhóm, yêu cầu HS hướng dẫn của GV. lần lượt chia sẻ về sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình theo các gợi ý sau: + Kể những việc gia đình em đã làm cùng nhau( cứ mỗi việc lấy 1 sợi dây len để lên trước mặt). + Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia các hoạt động đó cùng người thân. + Các thành viên trong nhóm dùng những sợi len kết thành một sợi dây thật đẹp và chắc chắn để cảm nhận sự gắn kết. - GV mời 2-3HS chia sẻ về trải nghiệm của - 2-3HS chia sẻ trước lớp. mình trước lớp. - HS cả lớp lắng nghe, nêu nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - GV kết luận: Những trải nghiệm các em vừa chia sẻ sẽ tạo sự gắn kết bền chặt giữa các thành viên trong gia đình. Từng sợi dây kết nối sẽ giúp các thành viên trong gia đình gần gũi nhau hơn, giúp chúng ta mạnh mẽ, tự tin hơn trong cuộc sống.
  14. 14 3. Luyện tập * Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS thảo luận trong nhóm - HS thảo luận trong nhóm, phân công những ý tưởng về việc làm gắn kết các thành nhiệm vụ, viết ý tưởng vào các phiếu viên trong gia đình. lớn, vẽ lại những ý tưởng của mình. + Vẽ những việc làm cá nhân. + Vẽ những hoạt động chung mà cả gia đình cùng tham gia. - GV mời HS thảo luận cả lớp. + Đại diện các nhóm trình bày ý tưởng của từng thành viên trong nhóm. - Đại diện 1-2 nhóm trình bày ý tưởng. + Một số nhóm thể hiện bằng tiểu phẩm để các nhóm khác đoán ý tưởng của nhóm mình. - Một số nhóm khác đóng vai thể hiện - GV nhận xét, tuyên dương những ý tưởng ý tưởng của nhóm mình. sáng tạo. - Các nhóm khác lăng nghe, nhận xét - GV kết luận: Để tạo sự gắn kết yêu thương về ý tưởng của nhóm bạn. giữa các thành viên trong gia đình, mỗi người đều có thể hành động cá nhân. Nhưng nếu các thành viên trong gia đình cùng tham gia hoạt động chung như các em đã đề xuất thì sự gắn kết ấy sẽ bền chặt hơn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: Tham gia một số cầu để về nhà ứng dụng. hoạt động chung của gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG
  15. 15 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận ra được những ưu điểm để phát huy, những khuyết điểm để khắc phục trong tuần học tới. - HS chia sẻ cảm xúc sau khi thực hiện một hoạt động tạo sự gắn kết yê thương. - HS lập được kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Ba ngọn nến - Một số HS lên trước lớp thực hiện. lung linh” để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. bài hát + Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: bài hát thể hiện tình cảm yêu thương, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 2.1. Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động trong kết quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời quả hoạt động cuối tuần.
  16. 16 giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuần) 2.2. Kế hoạch tuần tới - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các trào. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng quyết hành động. giơ tay. 3.Sinh hoạt chủ đề - Ngày cuối tuần yêu thương Hoạt động 1. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc cả lớp) - GV mời HS trưng bày theo nhóm các sản - 1 HS đọc yêu cầu. phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình:tranh, ảnh chụp, bài viết, thơ ca, - Mỗi nhóm 1-2 HS thuyết trình trước - GV tổ chức cho HS thuyết trình về sản lớp. phẩm của nhóm mình. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường xuyên được tổ chức chính là cách để các thành viên trong gia đình chăm sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. - HS lắng nghe Hoạt động 2. Lập kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. ( hoạt động nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK. - HS đọc yêu cầu của đề bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, hỗ trợ - HS thảo luận nhóm 6, mỗi cá nhân nhau lựa chọn một hoạt động chung tổ chức viết ý tưởng, các bước tiến hành, phân cho cả gia đình vào cuối tuần tạo sự gắn kết. công nhiệm vụ cho các thành viên trong gia đình vào phiếu cá nhân. - GV khuyến khích HS đưa ra ý tưởng, nhận - Các thành viên tự trình bày ý tưởng xét ý tưởng của bạn. trong nhóm, các bạn khác nghe, nhận
  17. 17 - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lập kế hoạch xét, bổ sung cho ý tưởng của bạn. chi tiết cho các công việc chung của cả gia - HS trả lời: Việc lập kế hoạch chi tiết đình? giúp phân công nhiệm vụ, phối hợp - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng cùng hoạt động ăn ý, tạo niềm vui trong lên ý tưởng chi tiết của các nhóm. gia đình. - GV đưa ra bài thơ Ngày cuối tuần yêu - HS đọc bài thơ. thương, yêu cầu cả lớp đọc. Suốt tuần luôn bận rộn Làm việc và học hành Cả nhà mong có được Một ngày cuối tuần xanh! Nào cùng nhau làm bếp Cùng nhau dọn vệ sinh Cùng trang hoàng thật đẹp Cho nhà mình lung linh. Cùng đọc, chơi, ca hát Rong ruổi khắp muôn nơi Ngày cuối tuần mong đợi Rỗn rã bao tiếng cười ( Thuỵ Anh) 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà cùng với người thân: thực hiện “ cầu để về nhà ứng dụng với các thành Ngày cuối tuần yêu thương” cùng với các viên trong gia đình. thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)