Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_19_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 19 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 19 Thứ 5 ngày 11 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GDQPAN:Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh hoạ 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: “Truyền điện”. Mỗi - HS tham gia. HS nêu tên 1 công trình công cộng mà mình biết (hoặc đã được tham quan...) - GV dẫn dắt vào bài mới: Khi đi tham quan các công trình công cộng, bạn phóng viên - HS lắng nghe, quan sát. nhí đã phỏng vấn các bạn suy nghĩ của mình về việc bảo vệ của công, chúng ta cùng theo dõi. 2. Hoạt động luyện tập
- 2 Bài tập 1: Bày tỏ ý kiến - GV mời 1 HS làm phóng viên nhí, đưa ra - 1 HS đóng vai phóng viên nhí. các ý kiến đã được phỏng vấn mà mời các bạn khác trao đổi. - Các HS khác lắng nghe, suy nghĩ, bày tỏ ý kiến của mình, cùng trao đổi. VD: + Tán thành ý kiến của bạn Lâm vì: Của công là tài sản chung phục vụ lợi ích chung của mọi người nên mỗi người cần có trách nhiệm bảo vệ và giữ gìn của công. + Không tán thành ý kiến của bạn Nga vì: Mỗi người cần sử dụng của công một cách cẩn thận, trách hỏng hóc và tuân thủ các quy định chung. + Không tán thành ý kiến của bạn Phúc vì: Bảo vệ của công là trách nhiệm của tất cả mọi người. + Tán thành ý kiến của bạn Trang vì: Người biết bảo vệ của công là người có tinh thần trách nhiệm với mọi người xung quanh, góp phần xây dựng tập thể, cộng đồng văn minh, đoàn kết. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương. Bài tập 2: Nhận xét hành vi: - Hs tham gia chơi, chia đội theo - GV tổ chức trò chơi: “Ai sai, Ai đúng?” hướng dẫn của GV. - GV chia lớp thành 4 đội, mỗi đội cử ra 6 - Mỗi đội sẽ có 1 bộ tranh và thẻ thành viên đại diện cho đội mình tham gia mặt cười/mếu. Các thành viên trò chơi. Các HS còn lại sẽ cổ động, bổ sung trong đội thảo luận và nêu ý kiến ý kiến nếu cần. chung của đội mình, gắn thẻ phù - GV nhận xét, tuyên dương đội hoàn thành hợp vào tranh. phần chơi nhanh và chính xác nhất. - GV mời 1 số đại diện của các đội nêu nội - Các đội tham gia chơi. dung của các bức tranh và giải thích vì sao nên làm, vì sao không nên làm. - HS đọc truyện, cả lớp lắng nghe. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi. - Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cần.
- 3 VD: + Dùng vật nhọn để khắc lên bộ bàn ghế đá những hình thù kì quái, thậm chí dùng bút xóa để viết, vẽ những từ ngữ không đẹp là những việc làm rất đáng bị lên án. Những việc đó làm cho những chiếc bàn ghế bị sứt mẻ và trở nên xấu xí. + Cần bảo vệ của công vì điều đó thể hiện ý thức trách nhiệm và nếp sống văn minh của mỗi người. Bảo vệ của công giúp cho các tài sản chung luôn bền, đẹp và được sử dụng một cách dài lâu. 3. Vận dụng, trải nghiệm Bài tập 3: Xử lí tình huống - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, - Các nhóm bốc thăm tình mỗi nhóm 6 HS, cho đại diện nhóm bốc huống, thảo luận để xây dựng thăm tình huống. thành tiểu phẩm nhỏ, tập và - GV mời 1 số nhóm lên thể hiện, các nhóm đóng vai trong nhóm. khác có thể đóng góp thêm ý tưởng cho tiểu phẩm đó. - Các nhóm đóng vai. - GV đánh giá chung và kết luận: Với mỗi - Các nhóm khác nhận xét, đón tình huống cần có cách xử lí phù hợp thể góp, bổ sung ý kiến nếu có. hiện ý thức bảo vệ của công. * Tích hợp GDQPAN:Giải thích cho học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung H: Theo em tại sao cần bảo vệ tài sản chung? -HS nêu ý kiến cá nhân -Nhận xét, giáo dục - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố các phép chia với số có một chữ số.
- 4 - Củng cố về tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn thực hiện phép tính chia với + Trả lời: từ bên trái sang bên phải số có một chữ số, ta thực hiện tính từ bên nào? + Thương + Câu 2: Kết quả của phép tính chia gọi là gì? + Số bị chia + Câu 3: Trong phép tính 489 325 : 5, số 489 325 được gọi là gì? + Số chia + Câu 4: Trong phép tính 489 325 : 5, số 5 - HS lắng nghe. được gọi là gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm việc cá nhân) - 1 HS đọc. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - HS trả lời 489 325 : 5 542 827 : 6 826 391 : 7 - 3 HS làm bảng lớp, lớp làm vở - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện phép chia với số có một chữ số. - HS nhận xét - GV yêu cầu HS thực hiện bài vào vở. - HS lắng nghe và kiểm tra vở của bạn. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu + Phép chia thứ nhất là phép chia
- 5 cần). hết. Phép chia thứ 2 và thứ 3 là phép chia có dư. Số dư bé hơn số - GV nhận xét và yêu cầu HS đổi vở kiểm chia. tra. - GV chốt đáp án, củng cố cách đặt tính và tính + Các phép chia nào là phép chia hết, các - 1 HS đọc phép chia nào là phép chia có dư? Số dư có đặc điểm gì? - HS trả lời. Bài 2: Làm việc cá nhân - HS trả lời - GV gọi HS đọc đề: Tìm hai số biết tổng và hiểu của chúng lần lượt là 34 500 và 4 500. - 1 HS làm bảng lớp, HS làm vở - Yêu cầu HS xác định tổng và hiệu. Số lớn là: (34 500 4 500) : 2 = 19 - Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm hai số biết 500 tổng và hiệu của hai số đó. Số bé là: 19 500 – 4 500 = 15 000 - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS nhận xét - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS lắng nghe. cần). - GV chốt và nhận xét. - 1 HS đọc Bài 3: Làm việc nhóm đôi - GV gọi HS đọc và xác định đề. Cứ 4 hộp sữa đóng được thành một vỉ sữa. Hỏi 819 635 hộp sữa đóng được thành nhiều nhất bao nhiêu vỉ sữa và cong thừa mấy hộp - HS thảo luận sữa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - HS trình bày + Làm thế nào để tính? Bài giải - GV gọi nhóm trình bày 819 635 : 4 = 204 908 (dư 3) Vậy đóng được nhiều nhất 204 908 vỉ sữa và còn thừa ra 3 hộp sữa. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS nhận xét. cần).
- 6 - GV chốt và nhận xét. Bài 4: Làm việc nhóm 4 Lưu ý: Trước khi bắt đầu bài tập này, GV có thể kể cho HS nghe về câu chuyện “A-li- - 1 HS đọc đề ba-ba và 40 tên cướp”. - HS thảo luận nhóm - GV gọi HS đọc đề. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm ra cách giải quyết - 1-2 nhóm trình bày - GV cho nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài giải A-li-ba-ba chia cho những người dân nghèo số đồng tiền vàng là: 250 000 : 5 = 50 000 (đồng tiền vàng) A-li-ba-ba còn lại số đồng tiền vàng là: 250 000 – 50 000 = 200 000 (đồng tiền vàng) Hoặc 50 000 4 = 200 000 (đồng tiền vàng) Đáp số: 200 000 đồng tiền vàng - HS nhận xét. - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - HS lắng nghe. - GV nhận xét. - HS có thể giải bài tập này với một bước tính giá trị biểu thức như sau: - GV khuyến khíc HS tìm cách giải nhanh hơn. 250 000 : 5 4 = 200 000 đồng. Bài 5: Làm việc nhóm 4 (nhóm 5) - 1 HS đọc đề.
- 7 - HS lắng nghe + 20 tấn = 20 000 kg - HS thảo luận nhóm. HS phải thực - Gọi HS đọc đề hiện phép chia rồi so sánh kết quả - GV giải thích cho HS hiểu về biển báo của phép chia với 20 000 kg. Từ đó trong bức tranh (bóng nói của Rô-bốt) cũng xác định xe nào được đi qua cầu. như ý nghĩa của phép tính ghi trên mỗi xe 42 230 : 2 = 21 115. Do đó, tổng (là tổng cân nanwgh (kg) của xe và hàng hóa cân nặng của xe thứ nhất và hàng trên chiếc xe đó). hóa trên xe thứ nhất lớn hơn 20 000 + 20 tấn = ? kg kg. Vậy xe thứ nhất không được đi qua cây cầu. - Yêu cầu HS thảo luận tìm ra đáp án đúng. 125 040 : 6 = 20 840. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ hai và hàng hóa trên xe thứ hai lớn hơn 20 000kg. Vậy xe thứ hai không được đi qua cây cầu. 137 550 : 7 = 19 650. Do đó, tổng cân nặng của xe thứ ba và hàng hóa trên xe thứ ba bé hơn 20 000kg. Vậy xe thứ ba được đi qua cây cầu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện chia cho số có một chữ số. - GV có thể lấy bài 5 vào hoạt động vận dụng trải nghiệm - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 8 - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời . + Câu 1:Tìm1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm1 danh từ chỉ hiện tượng. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. -HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc theo nhóm. Anh em tôi ở cùng bà nội từ -Đoạn văn dưới đây có 6 câu.Các câu bé.Những đêm hè,bà thường trải chiếu ở được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình giữa sân gạch.Bà ngồi đó xem chúng tôi thức:Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối chạy nhảy,nô đùa đủ trò.Bà biết nhiều câu có dấu kết thúc. câu chuyện cổ tích.Chúng tôi đã thuộc long nhữngx câu chuyện bà kể.Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức
- 9 mỗi lần được nghe bà kể. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? -HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. -GV nêu yêu cầu bài tập. -1Hs miêu tả ND tranh. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của -GV cho HS tham gia trò chơi. giáo viên. -Gv phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham gia chơi ,mỗi đội 7 bạn,mỗi bạn 1 thẻ chữ và bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. Là câu Chưa là câu - GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. HS nhận xét. *KL:+ ngoài những hình thức thì câu phải - Các nhóm lắng nghe, rút kinh diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể nghiệm. hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu. +Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3:Sắp xếp các từ ngữ thành câu.Viết câu vào vở. -Hs lắng nghe. -Gv hướng dẫn học sinh làm theo 2 - HS làm việc theo nhóm. bước;*Sắp xếp từ và .*viết lại thành câu. -Cho hs làm việc theo nhóm 4.
- 10 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm nhận xét. luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. *KL:Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới có -HS lắng nghe. nghĩa. - GV rút ra ghi nhớ: +Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn. +Các từ trong câu được sắp xếp theo một - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trật tự hợp lý. +Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo có thể dặt các câu khác nhau). luận đặt câu. VD: +Bác sĩ đang khám răng cho Nga. +Bạn Nga đang ở đâu? +Cháu há miệng ra nào! +Cháu sợ đau lắm ạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày. luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- 11 - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho các nhóm. + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn dụng. sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. - Biết tìm câu văn nêu tình cảm,cảm xúc trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết yêu thương chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đặt một câu hỏi. -HS đặt câu theo suy nghĩ của mình.
- 12 + Câu 2: Đặt một câu kể. - + Câu 3: Đặt một câu cảm. + Câu 4: Đặt một câu khiến. - GV Nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1: Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. -GV cho HS đọc thầm đoạn văn và các yêu cầu bên dưới. -GV mời 1 HS đọc đoạn văn trước lớp. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc chung: - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý: a. Tìm phần mở đầu,triển khai và kết thúc a) của đoạn văn. Phần của đoạn Số thứ tự câu trong đoạn Mở đầu Câu: 1 Triển khai Câu:2.3.4.5.6.7 Kết thúc Câu: 8 b. Tìm nội dung tương ứng với từng phần b) của đoạn văn. Phần của Nội dung đoạn Mở đầu Thể tiện tình cảm bền chặt với người bạn thân Triển Cho biết người bạn thân là khai ai. Kết thúc Nêu kỉ niệm gán bó,thân thiết với bạn và tình cảm dành cho bạn. c)+Câu nêu kỉ niệm về người bạn
- 13 c. Tìm trong phần triển khai nội dung của ;Câu 2. đoạn. +từ ngữ trực tiếp biểu đạt tình cảm,cảm xúc:tinhdf bạn ,ấm áp,thắm thiết ,thân nhau. + suy nghĩ việc làm thể hiện tình cảm,cảm xúc dành cho bạn :Đứa này quen với sự có mặt của đứa kia bên cạnh;Chua bao giờ nghĩ rằng có ngày chúng tôi xa nhau,khi bạn đi xa,nhận ra nhớ bạn biết chừng nào,chắc nó cũng nhớ tôi.- Một số - GV mời một số HS trình bày. HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận - HS lắng nghe. xét chung và chốt nội dung. Bài 2.Trao đổi về những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc. -GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn. -Hs làm việc theo yêu cầu. -GV cho học sinh làm việc nhóm 4. -Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc thương có 3 phần đó là:mở đầu, +Đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc gồm có triển khai,kết thúc. mấy phần? Đó là những phân nào? - Phần mở đầu cho biết đối tượng mà người viết muốn bày tỏ tình cảm,cảm xúc là ai.Phần triển khai nêu những điều ở đối tượng đó làm người viết xúc động và cách người viết biểu lộ cảm xúc,tình cảm của mình. Phần kết thúc khảng định tình cảm,cảm xúc của người viết với đối tượng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - Hs lắng nghe. Qua bài tập 1và 2 các em đã Biết tìm đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc trong bài văn. (về các hình thức lẫn nội dung). Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn theo các chủ đề khác nhau trong các tiết học tiếp theo.
- 14 - GV mời HS nêu ghi nhớ của bài. 1-3 HS đọc ghi nhớ: *Ghi nhớ: Viết đoạn văn nêu tình cảm,cảm xúc cần nêu được tình cảm,cảm xúc đó là gì và được biểu lộ như thế nào.Đoạn văn thường có 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một vật như: các loại quả hay các loại đồ dùng, nhóm có - Các nhóm tham gia trò chơi vận nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có dụng. câu chủ đề đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu hoặc tả về đồ vật đó. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận vật đó luôn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng được tính chất giao hoán của phép nhân và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia trong thực hành tính toán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 15 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Chia cho số có một chữ số + Câu 1: Phép tính 1 785 : 5 được gọi là + 357 gì? + 1 785 + Câu 2: 1 785 : 5 = ? + Câu 3: 357 5 ? + Câu 4: 0 23 ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân: * So sánh giá trị của các cặp phép nhân có thừa số giống nhau - GV yêu cầu HS quan sát bảng. GV sử dụng mặt cười có nam châm gắn lên bảng theo hàng và cột để dẫn ra tính chất giao hoán của phép nhân. - Có 4 cột. Mỗi cột có 3 mặt cười. + Có bao nhiêu cột? Mỗi cột có bao nhiêu mặt cười? + Có bao nhiêu hàng? Mỗi hàng có bao - Có 3 hàng. Mỗi hàng có 4 mặt cười. nhiêu mặt cười? - GV viết lên bảng biểu thức 4 3 và 3 4. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo - Theo cột có 12 mặt cười cột. - Theo hàng có 12 mặt cười. - GV yêu cầu HS đếm số mặt cười theo hàng. + Tổng số mặt cười theo 2 cách đếm
- 16 như thế nào? + Giống nhau + Hai biểu thức 4 3 và 3 4 như thế nào với nhau? + Bằng nhau + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích 4 3 và 3 4 + Hai tích đó đều có thừa số là 3 và 4. - GV chốt: Hai phép nhân có thừa số giống nhau thì luôn bằng nhau. - HS lắng nghe. * Giới thiệu tính chất giao hoán của phép nhân - GV treo lên bảng so sánh giá trị của hai biểu thức (SGK), yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các biểu thức a x b và b x a để điền vào bảng. - HS đọc bảng. a b a b b a 3 5 3 5 = ... 5 3 = ... 4 6 4 6 = ... 6 4 = ... - 3 HS thực hiện, mỗi HS thực hiện 5 8 5 8 = ... 8 5 = ... tính ở một dòng để hoàn thành bảng. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a b với giá trị của biểu thức b a, khi a = + Giá trị của biểu thức a b với giá trị 3, b = 5? của biểu thức b a đều bằng 15. + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a + Giá trị của biểu thức a b với giá trị b với giá trị của biểu thức b a, khi a = của biểu thức b a đều bằng 24. 4, b = 6? + Hãy so sánh kết quả của biểu thức a b với giá trị của biểu thức b a, khi a = + Giá trị của biểu thức a b với giá trị 5, b = 8? của biểu thức b a đều bằng 40. + Vậy giá trị của biểu thức a b luôn như thế nào với giá trị của biểu thức b + Giá trị của biểu thức a b luôn bằng
- 17 a? với giá trị của biểu thức b a. Ta có thể viết: a x b = b x a + Hai tích đó đều có thừa số là a và b nhưng vị trí khác nhau. + Em có nhận xét gì về các thừa số trong hai tích a x b và b x a? + b x a + Khi đổi chỗ các thừa số của tích a x b cho nhau thì ta được tích nào? + a x b + Khi đổi chỗ các thừa số của tích b x a cho nhau thì ta được tích nào? + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong + Vậy khi đổi chỗ các thừa số trong một một tích thì tích đó không thay đổi. tích thì tích đó như thế nào? - HS lắng nghe. - GV chốt: Khi ta đổi chỗ các thừa số trong một tích thì tích không thay đổi. Đó là tính chất giao hoán của phép nhân. 3. Thực hành Bài 1: Tìm các cặp phép tính có cùng kết quả. (làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - 1 HS đọc. bài tập. - GV yêu cầu các em thảo luận nhóm - HS thảo luận nhóm đôi tìm hai phép tính có cùng kết quả nhưng không cần tính. - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia 9 510 = 510 9 120 7 = 7 120
- 18 1 200 7 = 7 1 200 9 51 = 51 9 HS lắng nghe - GV nhận xét tuyên dương. - HS nêu - GV yêu cầu HS nêu lại tính chất giao hoán của phép nhân. Bài 2: Số? (làm việc cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu - 1 HS đọc đề bài tập. - 2 HS làm bảng, lớp làm vở - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài a) 4 9 = 9 4 vào vở. b) 5 10 = 10 5 c) 3 112 8 = 8 3 112 d) 41 320 3 = 3 41 320 - HS nhận xét - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS lắng nghe. - GV nhận xét - HS đổi vở kiểm tra. - Yêu cầu HS kiểm tra vở nhau Bài 3: (làm việc cá nhân) - 2 HS đóng vai đọc tình huống. - GV gọi HS đọc đề. + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6 15 thì ta được phép tính 15 + Khi đổi chỗ các thừa số của phép tính 6. 6 15 thì ta được phép tính nào? - 6 15 = 15 6 = 90 - GV yêu cầu HS tìm ra kết quả.
- 19 - GV nhận xét -HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - Thực hiện 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi Ai nhanh ai đúng? đã học vào thực tiễn. HS sử dụng tính sau bài học để học sinh vận dụng tính chất giao hoán để tìm kết quả. chất giao hoán của phép nhân vào phép 7 402 = 402 7 = 2 814 tính 7 402 - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng sắp xếp từ, cụm từ thành câu hoàn chỉnh. - Thực hành đặt câu theo yêu cầu. - Luyện viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật em yêu thích trong các bài đọc Việt lớp 4. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động - -HS vận động theo bài học để - Nêu nhiệm vụ học tập. khởi động 2. Luyện tập, thực hành Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. Bài 1. Nêu khái niệm về câu và ví dụ minh họa. -HS làm việc nhóm 2. - Chia sẻ. - Nhận xét, chốt kiến thức về câu. - Ghi nhớ kiến thức.
- 20 Bài 2. Xếp các từ ngữ sau thành câu hoàn -HS đọc. xác định yêu cầu. chỉnh: - HS làm việc nhóm 4, sắp xếp a. nhảy nhót/ trên cành bưởi/ mấy con chim/ các từ, cụm từ thành câu hoàn đang chỉnh vào phiếu học tập. b. những/ thơm ngát/ hoa hồng/ tỏa/ trong - Một nhóm chia sẻ trên bảng phụ. vườn/ khóm -Các nhóm khác nhận xét, bổ c. bài toán/ chinh phục/ Lan Hương/ quyết sung. tâm/ luôn/ khó d. và Dế Trũi/ ngao du/ thiên hạ/ khắp/ Dế Mèn/ rủ nhau/ đi - Kết luận. Lưu ý HS có những câu có thể có -Lắng nghe nhiều cách sắp xếp. Bài 3. Dựa vào tranh để đặt câu ( 1 câu - HS đọc, xác định yêu cầu kể, 1 câu hỏi, 1 câu khiến, 1 câu cảm) HS làm việc cá nhân. -HS chia sẻ. - HS nhận xét, bổ sung. Bài 4. Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật em yêu thích trong các bài đọc Việt lớp 4. - - HS đọc, xác định yêu cầu. - HS nêu nhân vật trong các bài đọc mà mình yêu thích, ấn tượng. - HS nêu lại cấu tạo đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc. - - HS viết vào vở. - - Chia sẻ. -Nhận xét. - -Lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - GV đọc 1 đoạn văn tham khảo về nhận vật - HS nghe, trả lời câu hỏi. Hải Thượng Lãn Ông. - - Yêu cầu HS đếm số câu, chỉ ra câu kể, câu cảm, nêu cảm xúc chủ đạo của đoạn văn. - Lắng nghe.

