Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 23 trang Phương Nhã 23/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 20 Thứ 5 ngày 18 tháng 01 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (trang 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Thực hiện được phép nhân một số có một chữ số với 10 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Xì điện” - HS tham gia trò chơi + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến 87 x 10000 96000: thức gì ? 1000 - GV nhận xét, tuyên dương. + Cách nhân một số với 10, 100, - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng 1000, chia một số tròn chục, tròn cách nhân một số với 10, 100, 1000, trăm, tròn nghìn cho 10, 100, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn 1000, nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy số bị chia chia cho thương
  2. 2 + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm + Nêu. tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm thế nào ? HSKT: Thực hiện được phép nhân một số có một chữ số với 10 - Đọc * Bài 2 : Số ? + Số - Gọi HS đọc đề bài - Thảo luận và trình bày, giải thích + Bài tập yêu cầu gì ? a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ bày trước lớp. 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Trước tiên cần xem mối quan hệ giữa các đơn vị cần đổi Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé ? tạ ta lấy 500 : 100 = 5 hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào? * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, - Đọc * Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất + Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài + Tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân + Bài tập yêu cầu gì ? - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta và chia sẻ trước lớp phải sử dụng các tính chất nào? a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm bài vào vở = 2136 x 10 = 21 360 b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 = 10 x 33 613 = 336 130 c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 = 10 x 3598 = 35 980 - Chú ý. * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính - Đọc chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ
  3. 3 * Bài 4 . toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Mỗi - Gọi HS đọc đề bài toa chở 12 tấn hàng + Bài toán cho biết gì ? + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng. + Tìm số toa dùng để chở hàng là bao nhiêu toa + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn hàng ta cần tìm gì ? - Làm vở và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Số toa tàu được dùng để chở hàng là: 25 – 16 + 1 = 10 ( toa ) Đoàn tàu chở số tấn hàng là : 12 x 10 = 120 ( tấn ) Đáp số : 120 tấn - Chú ý. * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 ( phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 đến 25 + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, 3, chữ số 0 + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? - Đọc * Bài 5 + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường - Gọi HS đọc đề bài đều có cột đèn. + Bài toán cho biết gì ? + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột đèn? + Bài toán hỏi gì? + Tìm số các khoảng 10m gồm bao + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu nhiêu khoảng. cột đèn ta cần tìm gì ? - Chú ý * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m ta gọi là một khoảng cách. + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị - Làm vở và chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài vào vở Bài giải - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) Số cột đèn trên đoạn đường đó là : 50 + 1 = 51 ( cột ) Đáp số : 51 cột đèn
  4. 4 + Nêu + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm như thế nào ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một - HS xung phong tham gia chơi. cách nhanh nhất. 25 x 10 = 250 - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi với người thân về nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm HSKT: Luyện viết một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ, máy chụp, ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  5. 5 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Trả lời: 3 phần + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cần nêu được gì? cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc. + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết văn. thúc. + Câu 4: Người gần gũi, thân thiết là ai? + Trả lời: ông, bà, ba, mẹ, anh, chị, em, bạn bè, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc là gì? + Giới thiệu người gần gũi, thân thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Nêu những điều ở người đó làm em xúc động và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Phần kết thúc có nội dung gì? + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ em. buổi học trước. - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. HSKT: Luyện viết một đoạn b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - HS làm cá nhân vào vở - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3
  6. 6 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh. - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành các nhóm 4. + Yêu cầu các nhóm thảo luận về nhân vật ông nhạc sĩ trong câu chuyện Ông Bụt - Các nhóm tham gia trò chơi vận đã đến. Viết đoạn văn 3-5 câu về nhân vật dụng. ông nhạc sĩ. Nhóm nào hoàn thành xong nhanh nhất thì chia sẻ. VD: Cô bé Mai sơ ý làm gãy hoa của ông nhạc sĩ. Cô bé đã vô cùng lo lắng, khóc và cầu khẩn ông Bụt. Cuối cùng, ông Bụt đã “hóa phép” làm cho cành hoa liền lại. Người nhạc sĩ chính là ông Bụt nhân từ đó. Qua câu chuyện, ta thấy được tâm hồn đẹp của ông nhạc sĩ và cuộc sống này đúng là “Sống để yêu thương”. - GV mời đại diện nhóm trình bày - HS trình bày - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  7. 7 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 19 tháng 01 năm 2024 Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TRANG 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập, bài toán thực tế liên quan. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm HSKT: Luyện nhân số có một chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tính giá trị của biểu thức: ( 2 + 3 ) x 5 = 25 4 x 2 + 4 x 6 = 32 + Qua trò chơi các em được ôn tập về + Cách tính giá trị của biểu thức kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, có các phép tính cộng, trừ nhân , chia có các cách nào để thực hiện. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( Tiết 1 )
  8. 8 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6. - Yêu cầu HS đọc bài toán trả lời câu - Thực hiện hỏi: + Bài toán cho biết gì ? + Một đội đồng diễn có 3 hàng mặc áo đỏ và 2 hàng mặc áo vàng mỗi hàng đều có 15 người + Bài toán hỏi gì ? + Đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người? + Muốn biết đội đồng diễn đó có tất cả + HS đưa ra các cách tìm khác nhau như bao nhiêu người ta làm thế nào ? của bạn Việt và Mai trong sách giáo khoa trang 17 - Yêu cầu HS giải bài toán theo hai - Làm việc theo nhóm cách giải của bạn Việt và Mai sau đó * Bạn Việt tính : so sánh kết quả hai cách giải đó. Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x ( 3 + 2 ) = 75 ( người ) * Bạn Mai tính : Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x 3 + 15 x 2 = 75 ( người ) + So sánh cách tính của hai bạn ? + 15 x ( 3 + 2 ) = 15 x 3 + 15 x 2 - GV chốt kiến thức: Đây chính là tính - Chú ý . chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng )- Đó cũng chính là lời của bạn Rô – bốt và áp dụng tính chất này để thực hiện tính các giá trị của biểu thức một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. + Vậy khi thực hiện nhân một số với -HS trả lời một tổng, ta làm thế nào? HSKT: Luyện nhân số có một chữ số * Yêu cầu HS làm tương tự khi nhân một tổng với một số -HS ghi nhớ công thức để vận dụng. - Lấy ví dụ minh hoạ + a x ( b + c) = a x b + a x c + ( a + b) x c = a x c + b x c 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1:Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc
  9. 9 + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Yêu cầu HS đọc biểu thức mẫu và - Đọc, nêu cách làm nêu cách làm như SGK - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và chia sẻ trước lớp a. 43 x ( 2 + 6 ) Cách 1: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 8 = 344 Cách 2: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 2 + 43 x 6 = 86 + 258 = 344 b. ( 15 + 21 ) x 7 Cách 1: ( 15 + 21 ) x 7 = 36 x 7 = 252 Cách 2: ( 15 + 21 ) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7 = 105 + 147 - GV tiểu kết, chốt kiến thức = 252 + Khi thực hiện nhân một số với một - HS nêu câu trả lời. tổng ta làm thế nào? * Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 5, p = 3 b. Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm - Thảo luận, làm bài và chia sẻ bài vào vở a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n - Cho HS chia sẻ trước lớp = 5, p = 3 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x ( n + p ) = 4 x ( 5 + 3 ) = 4 x 8 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : ( m + n ) x p = ( 4 + 5 ) x 3 = 9 x 3 = 27 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x n + m x p = 4 x 5 + 4 x 3 = 20 + 12 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x p + n x p = 4 x 3 + 5 x 3 = 12 + 15
  10. 10 = 27 * GV khắc sâu cho HS tính chất phân b. Hai biểu thức ở câu a có giá trị bằng phối của phép nhân đối với phép cộng. nhau là: m x ( n + p ) = m x n + m x p ( m + n ) x p = m x p + n x p * Bài 3. - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài toán cho biết gì? + Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 + Bài toán hỏi gì? bạn + Muốn biết cả hai khối lớp có bao + Cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học nhiêu bạn học vẽ ta làm thế nào? vẽ ? - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia + Nêu các cách làm sẻ trước lớp. - Làm vở Bài giải Cả hai khối lớp có số bạn học vẽ là : 12 x ( 2 + 3 ) = 60 ( bạn ) + Ngoài cách giải trên còn có cách nào Đáp số : 60 bạn khác. + Tính số học sinh học vẽ ở khối Bốn, số học sinh học vẽ ở khối Ba, sau đó cộng - Khuyến khích HS cách giải ngắn số HS học vẽ của cả hai khối ngọn nhất. - GV củng cố lại kiến thức tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn. học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - HS xung phong tham gia chơi. - Ví dụ: Tính nhanh 67 x 7 + 67 x 93 = 67 x ( 7 + 93 ) 67 x 7 + 67 x 93 = ? = 67 x 100 - Nhận xét, tuyên dương. = 6700 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có
  11. 11 Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Luyện đọc một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do - Chắc hẳn kỷ niệm tuổi thơ mà không ai - Học sinh lắng nghe. muốn quên đó chính là những giây phút được ở cạnh ông bà, được cho quà bánh, được cưng chiều hay được bà yêu thương, dạy bảo những điều hay như trong bài hát “Bé quét nhà”. Chính trong bài thơ “Quả ngọt cuối mùa” là dòng suy nghĩ và tình cảm yêu thương, trân trọng của tác giả về người bà thân yêu của mình. Sự thấu hiểu của người cháu về những hi sinh thầm lặng, sự chăm sóc hết long của bà dành cho con, cho
  12. 12 cháu như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu nhé! 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV mời HS đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. cả bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa - HS lắng nghe giáo viên hướng tiếng dễ phát âm sai. Đọc diễn cảm các từ dẫn cách đọc. ngữ/câu thơ thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: 4 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 4 dòng thơ tiếp theo + Đoạn 3: 6 dòng thơ cuối - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: chồi non, - HS đọc từ khó. trảy vào, rét, Đoài, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Trong vòm lá mới chồi non/ Chùm cam bà giữ/ vẫn còn đung đưa/ Quả ngon dành tận cuối mùa/ Chờ con,/ phần cháu / bà chưa trảy vào.// HSKT: Luyện đọc một đoạn 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn theo nhịp thơ, từng câu thơ theo cảm xúc của cảm. tác giả. Cả bài thơ được đọc với giọng đọc tha thiết, hơi trầm, sâu lắng, đầy cảm xúc, - 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến nhóm bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. HSKT: Luyện đọc một đoạn + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  13. 13 + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Trảy (trẩy): hái, ngắt (quả) + (Tháng) Giêng: tháng đầu tiên của một năm theo âm lịch. + Đoài: phía tây. - Gv có thể giải thích thêm từ “bề”: phần - HS lắng nghe + Câu “Bề lo sương táp, bề phòng chim ăn”: phần thì lo sương táp, phần thì phòng chim ăn quả. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho con cháu. (thảo luận + Những chi tiết thể hiện tình yêu nhóm đôi) thương của bà dành cho con cháu là: dành quả ngon tới tận cuối mùa cho con cháu; thời tiết lạnh như cắt vào da thịt những bà vẫn chống gậy ra xem cây, lo sương làm táp quả, lo chim chào mào ăn mất trái ngon phần con cháu. Câu 2: Tìm nghĩa của mỗi cụm từ sau: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng?” - GV nêu luật chơi, cách chơi + Chia lớp thành 2 nhóm chơi, mỗi nhóm sẽ - HS lắng nghe. có 2 loại thẻ: 1 loại viết sẵn các thành ngữ, - HS tham gia chơi loại kia viết nội dung thành ngữ. 2 nhóm thi + rét cứa như dao: rất rét, rét như xem nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ cứa vào da thịt. giành chiến thắng.
  14. 14 + nom Đoài ngắm Đông: trông bên tây, ngó bên đông, quan sát kĩ khắp nơi. + tóc sương da mồi: tóc đã bạc, da đã xuất hiện những chấm đồi - GV nhận xét, chốt ý. mồi (nói về sự già đi của con Câu 3: Người cháu thương bà vì điều gì? người). - HS lắng nghe - HS trả lời tự do: + Người cháu thương bà vì hiểu được tình cảm của bà dành cho con cháu, thể hiện ở việc có quả ngon cũng để dành cho con cháu, lo lắng hết lòng về chùm quả ấy. + Người cháu thương bà ở chỗ nhận thấy bà thật cô đơn và mỗi ngày một già đi. Câu 4: Hai câu thơ “Bà như quả ngọt chín rồi/ + .... Càng thêm tuổi tác càng tươi long vàng.” Ý - HS có thể chọn 1 trong 3 nói gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý phương án (vì cả 3 phương án đều kiến của em. chứa ý đúng mà HS có thể lựa A. Bà được ví như quả ngọt mà cuộc đời chọn) dành cho con cháu. B. Tình cảm của bà giống như trái chín, càng thêm thời gian thì càng thêm ngọt ngào. C. Tuổi của bà càng cao thì tình yêu thương của bà càng lớn. - GV có thể hỏi HS khá giỏi “Vì sao em chọn phương án đó?” hoặc cho HS bổ sung phương án khác. - GV nhận xét, tuyên dương Câu 5: Theo em, tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS lắng nghe. - HS trả lời tự do: + Qua bài thơ tác giả muốn ca ngợi tình yêu thương vô bờ bến của người bà dành cho các con, các cháu. - GV nhận xét và chốt: Bài thơ thể hiện hình + Qua bài thơ, tác giả muốn nói ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì lên tình cảm của mình đối với bà,
  15. 15 con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là sự trân trọng, yêu thương và thấu tiếng lòng, là sự yêu thương, trân trọng của hiểu của chính nhà thơ đối với bà tác giả đối với người bà của mình. của mình. - HS lắng nghe và nhắc lại. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 16. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung. - Nếu được một số hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung (làm muối, đánh bắt và nuôi trồng hải sản, du lịch biển, giao thông đường biển,..). 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ HSKT: Kể được tên một số bãi biển, cảng biển của vùng Duyên hải miền Trung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, thẻ học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời, cả lớp nhận xét. + Hãy kể tên một số dân tộc sống ở vùng Duyên hải miền Trung. + Hãy kể tên một số vật dụng chủ yếu có liên quan đến đời sống của người dân ở
  16. 16 vùng Duyên hải miền Trung. - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức Một số hoạt động kinh tế biển - GV mời 1-2 HS đọc thông tin, GV hướng - HS đọc thông tin. dẫn cho HS cách đọc và khai thác bảng thông tin, các hình ảnh. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành - HS thảo luận nhóm hoàn thành nội các nhiệm vụ sau: dung câu hỏi thảo luận vào phiếu học tập. + Kể tên một số hoạt động kinh tế biển, một số bãi biển và cảng biển ở vùng Duyên hải miền Trung. + Giải thích vì sao vùng Duyên hải miền Trung lại thuận lợi phát triển kinh tế biển. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm để thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả. - GV gọi đại diện nhóm chia sẻ lần lượt - HS chia sẻ và góp ý từng câu hỏi. + Một số bãi biển: Sầm Sơn (Thanh Hoá), Lăng Cô (Thừa Thiên Huế), Mỹ Khê, Non Nước (Đà Nẵng), Nha Trang (Khánh Hoà), Mũi Né (Bình Thuận),... + Một số cảng biển: Cửa Lò (Nghệ An), Chân Mây (Thừa Thiên Huế), Đà Nẵng (Đà Nẵng), Dung Quất (Quảng Ngãi), Vân Phong (Khánh Hoà),... + Vùng Duyên hải miền Trung có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế biển: nước biển mặn, nhiều nắng thuận lợi cho hoạt động làm muối; vùng biển rộng, nhiều hải sản, nhiều đầm phá, giúp phát triển đánh bắt và nuôi trồng hải sản; nhiều bãi tắm, vịnh biển, đảo có phong cảnh đẹp giúp phát triển du lịch biển đảo; vùng biển rộng, dài, nhiều vịnh kín gió thuận lợi cho giao thông vận tải biển. HSKT: Kể được tên một số bãi biển, cảng -HS lắng nghe. biển của vùng Duyên hải miền Trung
  17. 17 - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - GV cho HS xem những hình ảnh, video về - HS xem các hình ảnh, video. các hoạt động kinh tế biển gắn với các địa danh nổi tiếng ở vùng Duyên hải miền Trung. - Yêu cầu HS chia sẻ về những chuyến du -HS chia sẻ lịch của mình ở các địa điểm thuộc vùng Duyên hải miền Trung và nêu cảm nghĩ của mình về khí hậu, cảnh đẹp, con người, món ăn ở đó. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi “Ai tinh mắt”: HS sẽ sắp - HS chơi trò chơi. xếp các hình ảnh vào các nhóm hoạt động kinh tế biển ở vùng Duyên hải miền Trung cho phù hợp. - Hs lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THEO CHỦ ĐỀ: LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong 20 , đề ra kế hoạch hoạt động tuần 21. -HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ,và biết được nơi bán có giá hợp lý. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tính toán chi tiêu theo kế hoạch với khoản tiền mình có. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm HSKT: HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: video, hình ảnh minh họa
  18. 18 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. mua sắm của em trước lớp. - HS cách lựa chọn mua sắm của Gợi ý: mua bút,sách ,truyện.,...để khởi động mình trước lớp. bài học. + GV nêu câu hỏi:Lý do mua các đồ đó để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? -Hs trình bày. + Mời học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 20 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 20 (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết viên chủ nhiệm nhận xét chung. quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới 21 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - 1 HS nêu lại nội dung. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học
  19. 19 - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tập) triển khai kế hoạt động tuần hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tới. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: quyết hành động. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: a. Chia sẻ sự lựa chọn của em sau khi so - 1 HS đọc yêu cầu. sánh giá tiền các món đồ định mua. bản - HS lắng nghe cách thực hiện khả thân (Làm việc chung cả lớp) năng của bản thân. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thể -Hs làm việc nhóm làm việc theo hiện khả năng của bản thân. câu hỏi. - GV cho HS thảo lận nhóm 5 +Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở những địa điểm nào? So sánh sự chênh lệch về giá các món đồ.?Chất lượng ,mẫu mã có khác nhau không?Vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy? -Với số tiền em có,em sẽ chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn? - GV Lựa chọn một số món đồ mà hs trong lớp muốn mua nhiều nhất để thảo luận về các tiêu -HS đóng góp thông tin. chí quyết định mua. - GV mời một số em chia sẻ lý do quyết định mua hay không trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. HSKT: HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ *KL:Việc lựa chọn chi tiêu”Muốn,cần và có thể”Giúp cho các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản than,
  20. 20 vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý. -GV cho hs đọc “Bí kíp mua hang” -2-3 HS đọc lớp đọc thầm. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Vẽ sơ đồ về các khoản thu chi trong gia đình. -GV yêu cầu Hs thảo luận về nội dung và hình thức sơ đồ. -Hs làm theo yêu cầu -nêu các nguồn thu nhập của gia đình. -Các khoản cần chi tiêu trong gia đình . -GV mời các nhóm sáng tạo hình thức của sơ đồ để trình bày nội dung vừa thảo luận. - GV khen ngợi các nhóm sáng tạo trong cách trình bày và đưa ra được nhiều nội dung phù hợp. -HS các nhóm lên thể hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với