Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_20_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 20 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- TUẦN 20 Thứ 5 ngày 18 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng Đạo đức BẢO VỆ CỦA CÔNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của bảo vệ của công. - Biết vì sao phải bảo vệ của công. - Có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. - Nhắc nhở mọi người giữ gìn, bảo vệ của công. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc có những việc làm cụ thể để bảo vệ của công. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ, việc làm để bảo vệ của công. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GDQPAN:Học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: thẻ học tập, hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Trong tuần vừa rồi, có bạn nào được - 1 vài HS trả lời. chứng kiến hành vi phá hoại hoặc bảo vệ của công? - GV mời 1,2 bạn chia sẻ về những gì mình - 1,2 HS chia sẻ. quan sát được. - GV dẫn vào bài mới: Trong cuộc sống thường ngày, chúng ta sẽ bắt gặp rất nhiều những hành vi liên quan đến việc giữ gìn, bảo vệ những tài sản chung. Vậy trước những hành vi đó, chúng ta cần có thái độ như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động luyện tập
- 2 Bài tập 4: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến những hành vi dưới đây, vì sao? - GV mời 1 HS đọc các tình huống trong - 1 HS đọc. SGK. - HS thảo luận nhóm đôi, đại - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để diện nhóm trả lời, bổ sung (nếu trả lời câu hỏi: Em sẽ làm gì nếu chứng kiến có). những hành vi dưới đây, vì sao? - GV đánh giá, kết luận: Cần khuyên bạn thực hiện những việc làm phù hợp để góp phần vào việc bảo vệ của công. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS chia sẻ theo nhóm bàn - HS thảo luận theo nhóm bàn, về những việc em đã chứng kiến, đã làm hoặc trao đổi và ghi vào phiếu ghi sẽ làm để bảo vệ của công theo mẫu phiếu: chép. - Một vài nhóm phát biểu, chia sẻ những việc của nhóm mình. - GV nhận xét, kết luận, đánh giá các việc làm của các nhóm. (Việc nào hoàn thành tốt, - Các nhóm lắng nghe, ghi nhớ. việc nào hoàn thành, việc nào chưa tốt, cần sửa chữa). * Tích hợp GDQPAN:Học sinh hiểu được lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung - Yêu cầu HS chia sẻ lợi ích của việc bảo vệ tài sản chung. -HS chia sẻ. - Nhận xét. -HS lắng nghe.
- 3 IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (trang 16) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Xì điện” - HS tham gia trò chơi + Nêu kết quả của các phép tính 16 x 10 2800 : 100 + Qua trò chơi các em đã nắm được kiến 87 x 10000 96000: thức gì ? 1000 - GV nhận xét, tuyên dương. + Cách nhân một số với 10, 100, - GV dẫn dắt vào bài mới: Để áp dụng 1000, chia một số tròn chục, tròn cách nhân một số với 10, 100, 1000, trăm, tròn nghìn cho 10, 100, chia một số tròn chục, tròn trăm, tròn 1000, nghìn cho 10, 100, 1000, . Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Luyện tập 2. Luyện tập * Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Số - Yêu cầu HS làm bài miệng nêu kết quả - Làm miệng và giải thích cách tìm + Muốn tìm số chia ta làm thế nào? + Lấy số bị chia chia cho thương + Muốn chia một số tròn chục, tròn trăm
- 4 tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm + Nêu. thế nào ? * Bài 2 : Số ? - Gọi HS đọc đề bài + Bài tập yêu cầu gì ? - Đọc - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trình + Số bày trước lớp. - Thảo luận và trình bày, giải thích a. 500 kg = 5 tạ b. 80 kg = 8 yến 400 yến = 40 tạ 200 kg = 2 tạ 8000 kg = 8 tấn 5000 kg = 5 tấn + Muốn đổi từ đơn vị đo khối lượng bé + Trước tiên cần xem mối quan hệ hơn sang đơn vị lớn hơn ta làm thế nào? giữa các đơn vị cần đổi Ví dụ : 1 tạ = 100 kg. Đổi 500 kg = ? tạ ta lấy 500 : 100 = 5 * Củng cố cho HS cách đổi các đơn vị đo khối lượng và chia các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000, * Bài 3: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Gọi HS đọc đề bài - Đọc + Bài tập yêu cầu gì ? + Tính bằng cách thuận tiện nhất + Muốn tính bằng cách thuận tiện nhất ta + Tính chất giao hoán, kết hợp của phải sử dụng các tính chất nào? phép nhân - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở bài vào vở và chia sẻ trước lớp a. 2136 x 5 x 2 = 2136 x ( 5 x 2 ) = 2136 x 10 = 21 360 b. 5 x 2 x 33 613 = ( 5 x 2 ) x 33 613 = 10 x 33 613 = 336 130 c. 2 x 292 x 5 = ( 2 x 5 ) x 292 = 10 x 292 = 2 920 d. 5 x 3598 x 2 = ( 5 x 2 ) x 3598 * GV tiểu kết chốt kiến thức củng cố về = 10 x 3598 = 35 tính chất giao hoán, kết hợp của phép 980 nhân và lưu ý cho HS khi sử dụng tính - Chú ý. chất kết hợp phải có dấu ngoặc đơn. * Bài 4 . - Đọc - Gọi HS đọc đề bài + Đoàn tàu có : 25 toa. Sử dụng từ + Bài toán cho biết gì ?
- 5 toa 16 đến toa 25 để chở hàng. Mỗi toa chở 12 tấn hàng + Bài toán hỏi gì? + Đoàn tàu chở tất cả bao nhiêu tấn + Muốn biết đoàn tàu chở tất cả bao hàng. nhiêu tấn hàng ta cần tìm gì ? + Tìm số toa dùng để chở hàng là - Yêu cầu HS làm bài vào vở bao nhiêu toa - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Số toa tàu được dùng để chở hàng là: 25 – 16 + 1 = 10 ( toa ) Đoàn tàu chở số tấn hàng là : * GV chú ý cho HS là tính từ toa 16 12 x 10 = 120 ( tấn ) ( phải cộng thêm 1). Cho HS đếm từ 16 đến 25 Đáp số : 120 tấn + Khi nhân một số với 10, 100, 1000, - Chú ý. ta làm như thế nào ? * Bài 5 + Viết vào bên phải của số đó 1, 2, 3, - Gọi HS đọc đề bài chữ số 0 + Bài toán cho biết gì ? - Đọc + Đoạn đường dài : 500m, cứ 10m có một cột đèn. Cả hai đầu đoạn đường + Bài toán hỏi gì? đều có cột đèn. + Muốn biết đoạn đường đó có bao nhiêu + Đoạn đường đó có bao nhiêu cột cột đèn ta cần tìm gì ? đèn? * Chú ý: Tính từ một đầu đường cứ 10m + Tìm số các khoảng 10m gồm bao ta gọi là một khoảng cách. nhiêu khoảng. + Trường hợp đặt cột đèn ở cả hai đầu - Chú ý đường thì số cột đèn hơn số khoảng cách là 1 đơn vị - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Gọi HS lên chia sẻ trước lớp - Làm vở và chia sẻ trước lớp Bài giải Trên đoạn đường 500m số khoảng cách là: 500 : 10 = 50 ( khoảng cách ) Số cột đèn trên đoạn đường đó là : 50 + 1 = 51 ( cột ) + Khi chia một số tròn chục, tròn trăm , tròn nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm Đáp số : 51 cột đèn
- 6 như thế nào ? + Nêu 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh thực hiện được phép nhân với 10, 100, 1000, và phép chia cho 10, 100, 1000, thực hiện tìm kết quả một - HS xung phong tham gia chơi. cách nhanh nhất. 25 x 10 = 250 - Ví dụ: Tính : 25 x 10 = ?... - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ, - HS tham gia trò chơi bốc thăm trả lời: + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp + Trả lời: Các từ trong câu được sắp như thế nào? xếp theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết
- 7 nào? hoa. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? + Trả lời: Câu kể. Nắng mùa thu vàng óng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào - Học sinh thực hiện. bài mới. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - 2 HS đọc - GV gọi 2 HS + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành chỉ về gì? phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về gì? + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về con người. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn thành các câu còn lại trong bảng nhóm. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ hoạt động. - HS làm việc theo nhóm. Thành Thành TT Câu phần phần thứ nhất thứ hai Ông Bụt đã Ông đã cứu 1 cứu con Bụt con Nắng mùa Nắng vàng 2 thu vàng óng mùa thu óng
- 8 Nhành lan Nhành 3 rất đẹp ấy rất đẹp lan ấy là tác Nhạc sĩ Văn giả bài Cao là tác Nhạc sĩ hát 4 giả bài hát Văn Tiên Tiên quân Cao quân ca. ca - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ - HS lắng nghe. nhất thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. - 1 HS đọc Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - Các nhóm tham gia chơi theo yêu - GV nêu cách chơi và luật chơi. cầu của giáo viên. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt
- 9 mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. - 1 HS đọc + Ông Bụt Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. + Ông Bụt đã cứu con - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? + Ông Bụt đã làm gì? - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi - HS lắng nghe phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - HS tham gia chơi - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi. - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một - 3 cặp trình bày bước sang trái, cứ liên tục như thế cho Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi thu) xong hết các câu của bài tập 1. Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) - GV mời 3 cặp HS trình bày. Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài
- 10 hát Tiến quân ca) - HS lắng nghe + Muốn xác định thành phần thứ nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi ai, - GV nhận xét, chốt đáp án. cái gì, . + Như vậy, muốn xác định thành phần + Muốn xác định thành phần thứ hai thứ nhất của câu, ta đặt được những câu của câu, ta đặt được những câu hỏi hỏi nào? làm gì, thế nào, là ai, + Muốn xác định thành phần thứ hai của - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ câu, ta đặt được những câu hỏi nào? - GV rút ra ghi nhớ: Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc + 2 thành phần chính. điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng + Chủ ngữ và vị ngữ. đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ + ai, cái gì, con gì, để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? 3. Luyện tập Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu.
- 11 - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụn,g trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người gần gũi, thân thiết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- 12 - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại câu chuyện Ông Bụt đã đến cho người thân nghe và trao đổi với người thân về nhân vật trong câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ, máy chụp, ảnh minh hoạ. 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Đoạn văn cần có mấy phần? + Trả lời: 3 phần + Câu 2: Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc + Trả lời: Đoạn văn nêu tình cảm, cần nêu được gì? cảm xúc cần nêu được tình cảm, cảm xúc. + Câu 3: Kể tên các phần có trong đoạn + Trả lời: Mở đầu, triển khai, kết văn. thúc. + Câu 4: Người gần gũi, thân thiết là ai? + Trả lời: ông, bà, ba, mẹ, anh, chị, em, bạn bè, - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập a. Hướng dẫn HS làm bài 1. Dựa vào các ý đã tìm được trong hoạt động Viết ở Bài 2, viết đoạn văn theo yêu cầu của đề bài. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. + Nội dung phần mở đầu của đoạn văn + Giới thiệu người gần gũi, thân
- 13 nêu tình cảm, cảm xúc là gì? thiết mà em muốn bày tỏ tình cảm, cảm xúc. + Phần triển khai có những nội dung gì? + Nêu những điều ở người đó làm em xúc động và nêu rõ tình cảm, cảm xúc của em. + Khẳng định tình cảm, cảm xúc của + Phần kết thúc có nội dung gì? em. - GV mời 1 HS đọc lại các ý đã tìm từ - 1 HS đọc lại bài làm của tiết trước. buổi học trước. b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV yêu cầu HS viết đoạn văn dựa vào - HS làm cá nhân vào vở các ý đã tìm. Nhắc nhở HS đảm bảo đủ 3 phần: mở đầu, triển khai, kết thúc. * GV cần lưu ý thời gian viết đoạn văn và đọc soát đoạn văn. 2. Đọc soát và chỉnh sửa. - HS làm xong, GV yêu cầu HS tự đọc lại - HS tự đọc lại bài, sửa lỗi (nếu có) bài của mình để phát hiện lỗi theo các gợi ý trong sách. - GV kiểm tra một số vở HS làm xong nhanh. - GV mời HS đọc một đoạn văn trước lớp. - 1 vài HS đọc bài - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, sửa lỗi (nếu có) - HS lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành các nhóm 4. + Yêu cầu các nhóm thảo luận về nhân vật ông nhạc sĩ trong câu chuyện Ông Bụt - Các nhóm tham gia trò chơi vận đã đến. Viết đoạn văn 3-5 câu về nhân vật dụng. ông nhạc sĩ. Nhóm nào hoàn thành xong
- 14 nhanh nhất thì chia sẻ. VD: Cô bé Mai sơ ý làm gãy hoa của ông nhạc sĩ. Cô bé đã vô cùng lo lắng, khóc và cầu khẩn ông Bụt. Cuối cùng, ông Bụt đã “hóa phép” làm cho cành hoa liền lại. Người nhạc sĩ chính là ông Bụt nhân từ đó. Qua câu chuyện, ta thấy được tâm hồn đẹp của ông nhạc sĩ và cuộc sống này đúng là “Sống để yêu thương”. - HS trình bày - GV mời đại diện nhóm trình bày - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG (TRANG 17) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức và các bài tập, bài toán thực tế liên quan. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh chơi trò chơi: “Ai - HS tham gia trò chơi nhanh nhất” + Tính giá trị của biểu thức:
- 15 ( 2 + 3 ) x 5 = 25 4 x 2 + 4 x 6 = 32 + Qua trò chơi các em được ôn tập về + Cách tính giá trị của biểu thức kiến thức gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài: Khi tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc, có các phép tính cộng, trừ nhân , chia có các cách nào để thực hiện. Cô cùng các em tìm hiểu bài ngày hôm nay: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ( Tiết 1 ) 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm - Làm việc theo nhóm 6 6. - Yêu cầu HS đọc bài toán trả lời câu - Thực hiện hỏi: + Bài toán cho biết gì ? + Một đội đồng diễn có 3 hàng mặc áo đỏ và 2 hàng mặc áo vàng mỗi hàng đều có 15 người + Bài toán hỏi gì ? + Đội đồng diễn đó có tất cả bao nhiêu người? + Muốn biết đội đồng diễn đó có tất cả + HS đưa ra các cách tìm khác nhau như bao nhiêu người ta làm thế nào ? của bạn Việt và Mai trong sách giáo khoa trang 17 - Yêu cầu HS giải bài toán theo hai - Làm việc theo nhóm cách giải của bạn Việt và Mai sau đó * Bạn Việt tính : so sánh kết quả hai cách giải đó. Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x ( 3 + 2 ) = 75 ( người ) * Bạn Mai tính : Đội đồng diễn đó có tất cả số người là: 15 x 3 + 15 x 2 = 75 ( người ) + So sánh cách tính của hai bạn ? + 15 x ( 3 + 2 ) = 15 x 3 + 15 x 2 - GV chốt kiến thức: Đây chính là tính - Chú ý . chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng )- Đó cũng chính là lời của bạn Rô – bốt và áp dụng tính chất này để thực hiện tính các giá trị của biểu thức một cách nhanh nhất, thuận tiện nhất. + Vậy khi thực hiện nhân một số với -HS trả lời
- 16 một tổng, ta làm thế nào? * Yêu cầu HS làm tương tự khi nhân một tổng với một số - Lấy ví dụ minh hoạ -HS ghi nhớ công thức để vận dụng. + a x ( b + c) = a x b + a x c + ( a + b) x c = a x c + b x c 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1:Tính bằng hai cách (theo mẫu) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? + Tính bằng hai cách ( theo mẫu ) - Yêu cầu HS đọc biểu thức mẫu và - Đọc, nêu cách làm nêu cách làm như SGK - Yêu cầu HS làm bài vào vở - Làm vở và chia sẻ trước lớp a. 43 x ( 2 + 6 ) Cách 1: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 8 = 344 Cách 2: 43 x ( 2 + 6 ) = 43 x 2 + 43 x 6 = 86 + 258 = 344 b. ( 15 + 21 ) x 7 Cách 1: ( 15 + 21 ) x 7 = 36 x 7 = 252 Cách 2: ( 15 + 21 ) x 7 = 15 x 7 + 21 x 7 = 105 + 147 - GV tiểu kết, chốt kiến thức = 252 + Khi thực hiện nhân một số với một - HS nêu câu trả lời. tổng ta làm thế nào? * Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Đọc + Bài tập yêu cầu gì? a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n = 5, p = 3 b. Hai biểu thức nào ở câu a có giá trị bằng nhau. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và làm - Thảo luận, làm bài và chia sẻ bài vào vở a. Tính giá trị của biểu thức với m = 4, n - Cho HS chia sẻ trước lớp = 5, p = 3 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì :
- 17 m x ( n + p ) = 4 x ( 5 + 3 ) = 4 x 8 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : ( m + n ) x p = ( 4 + 5 ) x 3 = 9 x 3 = 27 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x n + m x p = 4 x 5 + 4 x 3 = 20 + 12 = 32 + Với m = 4, n = 5, p = 3 thì : m x p + n x p = 4 x 3 + 5 x 3 = 12 + 15 = 27 b. Hai biểu thức ở câu a có giá trị bằng nhau là: * GV khắc sâu cho HS tính chất phân m x ( n + p ) = m x n + m x p phối của phép nhân đối với phép cộng. ( m + n ) x p = m x p + n x p - Đọc * Bài 3. + Khối lớp Bốn có 2 lớp học vẽ, khối lớp - Gọi HS đọc đề bài Ba có 3 lớp học vẽ, mỗi lớp học vẽ có 12 + Bài toán cho biết gì? bạn + Cả hai khối lớp có bao nhiêu bạn học + Bài toán hỏi gì? vẽ ? + Muốn biết cả hai khối lớp có bao + Nêu các cách làm nhiêu bạn học vẽ ta làm thế nào? - Làm vở - Yêu cầu HS làm bài vào vở và chia Bài giải sẻ trước lớp. Cả hai khối lớp có số bạn học vẽ là : 12 x ( 2 + 3 ) = 60 ( bạn ) Đáp số : 60 bạn + Tính số học sinh học vẽ ở khối Bốn, số + Ngoài cách giải trên còn có cách nào học sinh học vẽ ở khối Ba, sau đó cộng khác. số HS học vẽ của cả hai khối - Khuyến khích HS cách giải ngắn ngọn nhất. - GV củng cố lại kiến thức tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học vào thực tiễn.
- 18 học để học sinh nhận biết cách tính giá trị của biểu thức để thực hiện tìm kết quả một cách nhanh nhất bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép - HS xung phong tham gia chơi. nhân đối với phép cộng 67 x 7 + 67 x 93 = 67 x ( 7 + 93 ) - Ví dụ: Tính nhanh = 67 x 100 67 x 7 + 67 x 93 = ? = 6700 - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Rèn kĩ năng kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Thực hành đặt câu theo yêu cầu và vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động - -HS vận động theo bài học để - Nêu nhiệm vụ học tập. khởi động 2. Luyện tập, thực hành Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. Bài 1. Nêu các thành phần chính của câu và tác dụng của các thành phần đó. -HS làm việc nhóm 2. - Chia sẻ. - Nhận xét, chốt kiến thức về câu. - Ghi nhớ kiến thức. Bài 2. Bài 2. a) Dòng nào đã có thể thành câu? -HS đọc. xác định yêu cầu. A. Nhìn mặt nước loang loáng - HS làm việc cá nhân
- 19 B. Con đê in một vệt ngang trời đó trông thật - HS chia sẻ, giải thích. đẹp -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. C. Trên mặt nước loang loáng D. Những cô bé ngày xưa nay đã trở thành b) Hãy sửa lại phần nào viết chưa thành -Lắng nghe câu hãy sửa lại thành câu hoàn chỉnh - Kết luận. Lưu ý HS khi nói, viết câu cần đủ thành phần và diễn đạt một ý trọng vẹn. - HS đọc, xác định yêu cầu Bài 3. Xác định kiểu câu theo mục đích HS làm việc cá nhân. nói cho các câu sau bằng cách nối cho -HS chia sẻ. phù hợp: - HS nhận xét, bổ sung. A B Câu kể A, mẹ đã mua được ti vi rồi! Câu khiến Bạn Lan hỏi mẹ đã mua được ti vi chưa. - Câu hỏi Mẹ đã mua được ti vi chưa? Câu cảm Hãy hỏi mẹ đã - HS giải thích. mua được ti vi - Ghi nhớ, đặt câu ví dụ cho các chưa. trường hợp câu chia theo mục đích nói. -Yêu cầu HS giải thích. - HS đọc, xác định yêu cầu. -Nhận xét. - HS làm việc cá nhân. -Lưu ý HS khi nói, viết câu cần đúng hình - Một số HS đọc bài làm và phân thức và mục đích nói(kể, yêu cầu, đề nghị, tích chủ ngữ, vị ngữ trong các câu hỏi, cảm xúc) kể Ai làm gì. Bài 4. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu kể lại - HS khác nhận xét, bổ sung. việc em đã làm việc có ích ở trường hoặc ở nhà. Chỉ ra các câu kể Ai làm gì trong đoạn văn trên và phân tích chủ ngữ, vĩ ngữ (gạch 1 gạch dưới CN, 2 gạch dưới VN) -Nhận xét.
- 20 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS: Viết một câu kể về nhân vật - HS làm việc nhóm 2. ông Bụt trong câu chuyện Ông Bụt đã đến . - Chia sẻ. Phân tích chủ ngữ, vị ngữ trong câu đó. - Lắng nghe. - - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 19 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: QUẢ NGỌT CUỐI MÙA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Quả ngọt cuối mùa. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhà thơ với người bà của mình. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Bài thơ thể hiện hình ảnh một người bà rất đỗi bình dị, hết long vì con, vì cháu. Đồng thời, bài thơ cũng là tiếng long, là sự yêu thương, trân trọng của tác giả đối với người bà của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu thương, quý trọng tình cảm ông bà dành cho mình. Biết bồi dưỡng tình yêu thương với người thân trong gia đình, với người xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình minh hoạ 2. Học sinh: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Bé quét nhà” để - HS lắng nghe bài hát và hát theo. khởi động bài học. + Bài hát tên gì? + Đó là bài hát “Bé quét nhà” + Bài hát này nói về điều gì? + HS trả lời tự do

