Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 29 trang Phương Nhã 02/01/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 21 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. TUẦN 21 Thứ 5 ngày 25 tháng 01 năm 2024 Buổi sáng Đạo đức THIẾT LẬP VÀ DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: thẻ học tập, hình ảnh minh họa 2. Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Đến đây cùng - Một số HS lên trước lớp thực chơi” – Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. H: Bài hát nói về điều gì? + HS nêu nội dung nghe thấy trong H: Em có cảm nghĩ gì về lời mời gọi của các bài hát. bạn trong bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Khám phá vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm đôi, chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS đọc câu chuyện người bạn mới - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV cho HS nêu sự việc chính của câu -2,3 HS nêu - HS khác nhận xét, bổ
  2. 2 chuyện. sung. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu -HS TL nhóm đôi hỏi -HS trả lời trước lớp: - GV cho HS trả lời từng câu hỏi trước lớp: +Mác là một người bạn thân thiện , H: Em có nhận xét gì về việc làm của Mác tốt bụng, sẵn sàng giúp đỡ khi bạn dành cho người bạn mới của mình? gặp khó khăn +Cuộc gặp gỡ mang đến sự khởi H: Cuộc gặp gỡ mang lại cho hai bạn điều đầu cho một tình bạn đẹp và lâu dài gì? giữa mác và người bạn mới + Giúp chúng ta có thêm những H: Theo em vì sao chúng ta cần thiết lập người bạn để cùng học, cùng chơi, quan hệ bạn bè? cúng chia sẻ với nhau những trải nghiệm, những nỗi buồn, niềm vui trong cuộc sống - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: Trong cuộc sống, ai cũng cần có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, cũng nhau học tập, vui chơi, trải nghiệm. Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta có những người bạn như thế. Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thiết lập quan hệ ban bè (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc YC hoạt động: Quan sát - HS lắng nghe. tranh và trả lời câu hỏi -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, quan sát -HS thảo luận nhóm 4 tranh và trả lời các câu hỏi - GV mời đại diện nhóm trả lời từng câu hỏi, - HS phát biểu: các HS khác nhận xét, bổ sung. + Bạn nam tự giới thiệu và bày tỏ +Các bạn trong tranh đã làm gì để thiết lập mong muốn được kết bạn với bạn quan hệ bạn bè? nữ + Bạn nữ thể hiện sự quan tâm và chia sẻ với bạn qua việc rủ bạn đichung ô khi trời mưa mà bạn quên không mang ô, áo mưa. + Bạn nan chủ động đề nghị được chơi đá bóng cùng các bạn + Bạn nữ chia sẻ sở thích của mình GV hỏi khai thác mỗi tranh: với bạn H: Khi được bạn chủ động làm quen chúng +Vui vẻ, thân thiện bày tot niềm ta nên đáp lại thế nào? vui khi có bạn mới và giới thiệu
  3. 3 H: Khi được bạn giúp đỡ, chúng ta cần làm bản thân gì? +Nói lời cảm ơn bạn H: Khi bạn đề nghị được cùng chơi chúng ta +Hào hứng vui vẻ mời bạn cùng nên làm thế nào? vì sao? tham gia vì có nhiều bạn chơi cùng H: Chủ động chia sẻ sở thích với bạn có thể vui hơn. đem lại điều gì? +Tìm được những người bạn cùng H: Thái độ, lời nói của các bạn thế nào? sở thích. H: Theo em còn có những cách nào khác để +Thân thiện, vui vẻ, cởi mở thiết lập quan hệ bạn bè? -Hs nêu cá nhân: cho bạn mượn đồ dùng học tập khi bạn quên, giúp giảng cho bạn bài khó, chia sẻ cuốn sách hay, đè nghị bạn tham gia cùng trò chơi, chia sẻ đồ ăn ngon, cùng tham gia các câu lạc bộ, HS khác nhận xét, bổ sung: - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Để thiết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ thân thiện , cởi mở 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng viên - HS tham gia chơi. nhí”, chia sẻ một số cách bản thân làm để thiết lập quan hệ với bạn thân của mình - GV chọn một HS xung phong làm phóng - 1HS làm phóng viên và hỏi 1 số viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp: bạn. + Bạn thân nhất của bạn là ai? Bạn đã làm - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản gì để làm quen với người bạn đó? thân + Các bạn có sở thích gì chung? Bạn thường làm gì cùng nhau? + Bạn có suy nghĩ gì về người bạn đó? - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
  4. 4 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái ; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng phụ 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nêu các bước nhân với số có hai chữ - HS tham gia trả lời khởi động bài học số H: Nêu cách đặt tích riêng. Vận dụng Nhân 234 x 12=; 37 x23 = HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và - HS thực hiện theo hướng dẫn. kết hợp bảng phụ. Thừa 340 270 49 66 Thừa số 340 270 49 66 Thừasố 12 63 25 58 Thừa số 12 63 25 58 Tíchsố 4 080 17010 1225 1848 Tích 4 080 ? ? ?
  5. 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tính. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức a) 24x30 Mẫu: 24 x 30 = (24 x 3) x 10 = 720. a. 36 x 40 = (36 x 4) x 10 = 1440. a.36x40 72 x 60 89 x50 + 72 x 60 = (72 x6) x 10 = 4320. b) 130x20 + 89x 50 = (89 x 5) x 10 = 4450. .Mẫu: 130 x 20 = (13 x 2) x 100 = 2 600 450 x 70 2 300 x 50 17 000 x 30 450 x 70 = (45 x 7) x 100 = 31 500 2300 x 50 = (23 x 5) x 1000 = 115 000 17000 x 30 = (17 x 3) x 10 000 = 510 - GV gọi HS nêu cách làm 000 - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm vào phiếu,vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính diện tích s của hình chữ nhật - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. có chiều dài a và chiều rộng b theo - Các nhóm làm việc theo phân công. công thức: s = a x b(a,b cùng đơn vị đo). - Các nhóm trình bày. a) Với a = 30 cm, b = 24 cm. + Lập phép tính và thực hiện kết quả b) Vớia = 25m, b = 18m. rồi trình bày bài giải vào vở (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện - GV cho HS làm theo nhóm. giải bài toán vào phiếu nhóm và vở.
  6. 6 - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận 1 Học sinh đại diện trìnhbày phiếu dụng tính giá trị biểu thức có chứa hai nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét chữ để tính diện tích hình chữ nhật theo Bài giải công thức a.Diện tích hình chữ nhật là: 30 x 24 = 720(cm2) Đáp số 720(cm2) b.Diện tích hình chữ nhật là: 25 x 18 = 450(m2) - Mời các nhóm khác nhận xét Đáp số 450(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. - Nêu lại cách tính diện tích hình chữ nhật. Bài 4: Một cửa hàng hoa quả bán được Học sinh nêu cách làm: 12 kg xoài và 20 kg cam. Biết 1 kg xoài Lập phép tính tính tiền từng loại rồi giá 30 000 đồng, 1 kg cam giá 25 000 cộng với nhau đồng. Hỏi cửa hàng đó bán xoài và cam được bao nhiêu tiền? -1 Em làm bảng lớp, lớp làm vở, đổi vở soát GV cho học sinh đọc đề, tóm tắt và giải toán vào vở( Làm việc cá nhân) Bài giải Số tiền bán xoài là: 30 000 x 12= 360 000 (đồng) Số tiền bán cam là: 25 000 x 20 =500 000 (đồng) Tổng số tiền của hàng bán Xoài và cam là: 360 000 + 500 000= 860 000 (đồng)
  7. 7 Đáp số 860 000 đồng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu kể dùng để làm gì? + Câu kể dùng để kể, tả, giới thiệu + Câu 2: Câu hỏi dùng để làm gì? + Câu hỏi dùng để hỏi những điều mình chưa biết + Dùng để yêu cầu người khác thực
  8. 8 + Câu 3: Câu khiến dùng để làm gì? hiện một việc nào đó + Câu 4: Câu thường gồm có mấy thành + 2 thành phần chính: Chủ ngữ và vị phần chính? ngữ - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn. + Các chủ ngữ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, Cô bé, người, Cả dãy phố - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Các nhóm trình bày kết quả thảo sao điền được các từ đó. luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi chọn chủ ngữ phải phù hợp với nội dung của câu văn và khi kết thúc câu viết chủ ngữ của câu tiếp theo thì chữ cái đầu câu chúng ta phải viết hoa. Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn chỉnh câu. Viết các câu vào vở - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở
  9. 9 các câu hoàn thiện của mình + HS làm bài vào vở. a. Lan thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b. Con sóc nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c. Gió thổi vi vu. - Tìm nhiều từ làm chủ ngữ a. Lan ( Mình, Tớ ) - Khuyến khích học sinh tìm được nhiều từ b. Con sóc ( con chim ) làm chủ ngữ điền vào câu thích hợp. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong mỗi câu dưới đây - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. a. Mây đen che kín bầu trời. - Các nhóm tiến hành thảo luận và b. Cánh cổng đồn biên phòng hiện ra trước đặt câu hỏi cho bộ phậm in đậm mắt tôi. trong các câu c. Một chú bộ đội đang đứng gác trước cổng. - Yêu cầu HS tìm các bộ phận được in đậm. - Đọc các bộ phận được in đậm: Mây đen, Cánh cổng đồn biên phòng, Một chú bộ đội + Chủ ngữ. + Các bộ phận được in đậm là thành phần nào trong các câu đó? + Muốn tìm chủ ngữ trong các câu đó chúng + Đặt câu hỏi ta cần làm gì? - GV mời HS làm việc theo nhóm đôi đặt - Các nhóm trình bày kết quả thảo
  10. 10 câu hỏi cho bộ phậm in đậm trong các câu luận, giải thích đó. a. Cái gì che kín bầu trời? b. Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c. Ai đang đứng gác trước cổng? - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương * GV củng cố kiến thức cho HS: Khi tìm chủ ngữ là người, vật, hiện tượng...chúng ta đặt câu hỏi ( ai, cái gì, con gì )và khi viết câu hỏi cuối câu phải có dấu chấm hỏi. Bài 4. Dựa vào tranh, đặt câu theo yêu cầu sau: - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm tiến hành thảo luận và đặt câu - GV mời các nhóm trình bày và giải thích vì - Trình bày sao điền được các từ đó. a. Chủ ngữ là danh từ chỉ người: Em bé đang cho gà ăn thóc. b. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật: Những con gà đang ăn thóc. c. Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng: Ông mặt trời đang tỏa ánh nắng chói chang. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận, giải thích - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương -HS lắng nghe. * GV củng cố cách đặt câu có chủ ngữ là
  11. 11 danh từ chỉ người, danh từ chỉ vật, danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và khi viết câu đầu câu viết hoa, cuối câu phải có dấu chấm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số thẻ từ sau đó ghép các thẻ từ đó thành câu hoàn chỉnh sao cho phù hợp + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm và ghép. Đội nào ghép được câu đúng và nhiều câu - Các nhóm tham gia trò chơi vận hơn sẽ thắng cuộc. dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NHÂN VẬT TRONG VĂN HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về một nhân vật trong một câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  12. 12 1. GV: Bảng phụ 2. HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Bố cục của một đoạn văn gồm mấy +Bố cục của một đoạn văn gồm 3 phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc H: Để viết được một đoạn văn chúng ta + Tìm các ý cho đoạn văn cần làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vạt trong câu chuyện hoặc bài thơ đã đọc, đã nghe. - Chú ý - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài - Chú ý. học trước. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn
  13. 13 c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Gọi HS trình bày - Một số HS trình bày trước lớp. - Yêu cầu HS nhận xét - HS nhận xét theo các nội dung: + Bố cục : 3 phần + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - Cho HS sửa lỗi - HS tự sửa lỗi + Qua đoạn văn của bạn em học được + Nêu. điều gì? + Nêu suy nghĩ của mình + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 - Các nhóm tham gia trò chơi vận tháng 3. dụng. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán
  14. 14 LUYỆN TẬP (Tiết 2, trang 22) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác, Tư duy và lập luận toán học,... - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: bảng nhóm 2.Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nêu các bước nhân với số có hai chữ - HS trả lời. số -Tích riêng thứ hai lùi sang trái so với H: Nêu cách đặt tích riêng tích riêng thứ nhất 1 chữ số, rồi cộng hai tích riêng các chữ số cùng hàng H: Thực hiện 234 x 32=? thẳng cột với nhau. 37 x43 =? - 2 HS làm bảng, lớp làm nháp. - GV Nhận xét, tuyên dương, GV dẫn HS lắng nghe. dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. a.Đặt tính rồi tính? (Làm việc cá nhân) 34 X 47 62 X 19 425 X 34 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng cách làm và ghi vở b) Số ?
  15. 15 - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp bảng con: 4292 x 11 - 253 62 9 682 - GV nhận xét, tuyên dương. Đổi vở soát nhận xét Bài 2: Từ các thừa số và tích tương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. ứng, hãy lập các phép nhân thích hợp.. (Làm việc nhóm 3) tiếp sức Học sinh nêu thực hiện lập phép nhân - GV gọi HS nêu cách làm thùa số thứ nhất với thừa số thứ 2 để được kết quả tương ứng và viết lập - GV chia nhóm 3 bạn, các nhóm làm phép tính vào phiếu,vở. Học sinh làm vở và phiếu nhóm - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Học sinh lập được phép tính tương ứng Bài 3: Hộp A đựng 18 gói kẹo chanh, 48 x 12= 576 mỗi gói có 25 cái kẹo. Hộp B đựng 22 72 x 60 = 4320 gói kẹo dừa,mỗi gói có 20 cái kẹo. Hỏi số kẹo ở hai hộp hơn kém nhau bao nhiêu cái? (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. - GV cho học sinh đọc đề nêu cách vận
  16. 16 dụng tính số kẹo từng loại rồi trừ cho nhau - Các nhóm làm việc theo phân công. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. + Lập phép tính và thực hiện kết quả rồi trình bày bài giải vào vở - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 1 Học sinh đại diện trình bày phiếu nhóm, lớp đổi vở soát nêu nhận xét Bài giải Số kẹo chanh ở hộp A là: 25 x 18 = 450(cái) Hộp B có số kẹo dừa là là: - GV nhận xét tuyên dương. 20 x 22 = 440(cái) Bài 4 Đ, S? Số kẹo chanh hơn số kẹo dừa là: 450 - 440 =10 (cái) Đáp số 10 cái - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Học sinh làm vở cá nhân tính điền đúng Đ, sai S vào ô tương ứng và giải thích vì sao Đ Đ
  17. 17 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nhận biết cách nhân với số có hai chữ số vận dụng nhân nhẩm với 10,100,1000. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Luyện Tiếng Việt VIẾT: VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU TÌNH CẢM, CẢM XÚC VỀ MỘT NGƯỜI GẦN GŨI, THÂN THIẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một người mà em yêu quí nhất - Hiểu được giá trị và biết những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân và những người xung quanh tình cảm, cảm xúc của mình về người thân 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Câu 1: Bố cục của một đoạn văn gồm + Bố cục của một đoạn văn gồm 3
  18. 18 mấy phần? phần: mở đoạn, triển khai và kết thúc + Câu 2: Để viết được một đoạn văn + Tìm các ý cho đoạn văn chúng ta cần làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành a. Hướng dẫn HS xác định yêu cầu đề bài - Gọi HS đọc đề bài - 2 – 3 HS đọc đề bài + Đề bài yêu cầu gì? + Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em về một người mà em yêu quí nhất - GV hướng dẫn HS dựa trong hoạt động Viết ở Bài 4 cách tìm ý cho đoạn văn nêu - Chú ý tình cảm, cảm xúc về một người mà em yêu quí nhất. Dựa vào kết quả tìm ý đó để thực hành viết một đoạn văn hoàn chỉnh. - GV yêu cầu cả lớp viết bài vào vở - Viết bài b. Hỗ trợ HS trong quá trình viết đoạn văn - GV nhắc HS viết theo các ý đã tìm ở bài học trước. - Chú ý. - Giúp đỡ, hỗ trợ những em có hạn chế về kĩ năng viết bằng cách gợi ý, hướng dẫn c. Hướng dẫn HS đọc, soát và chỉnh sửa đoạn văn. - Một số HS trình bày trước lớp. - Gọi HS trình bày - HS nhận xét theo các nội dung: - Yêu cầu HS nhận xét + Bố cục : 3 phần
  19. 19 + Cách thể hiện tình cảm, cảm xúc + Dùng từ , đặt câu + Lỗi chính tả - HS tự sửa lỗi - Cho HS sửa lỗi + Nêu. + Qua đoạn văn của bạn em học được điều gì? + Trong cuộc sống để thể hiện tình cảm của mình đối với những người trong gia đình, bạn bè, các em cần làm gì? * GV tiểu kết và chốt kiến thức và cho + Nêu suy nghĩ của mình HS đọc bài văn mẫu Đoạn 1: Trong gia đình, người em yêu quý và kính trọng nhất là bố. Năm nay, bố bốn mươi tư tuổi. Bố là một bác sĩ. Em cảm thấy rất tự hào với công việc của bố. Bởi vì, bố đã cứu chữa cho thật nhiều người. Công việc của bố rất bận rộn và vất vả. Em thương bố lắm. Thỉnh thoảng, em lại đấm lưng cho bố đỡ mỏi. Lúc rảnh rỗi, bố sẽ đưa em và mẹ đi chơi. Những việc nặng trong nhà, bố đều làm giúp mẹ. Bố chính là điểm tựa vững chắc của hai mẹ con. Em mong bố sẽ luôn khỏe mạnh, hạnh phúc. Đoạn 2: Mẹ là người mà em yêu nhất trên đời. Mẹ em là một quân nhân trong quân đội nhân dân Việt Nam nên công việc rất bận rộn, thường xuyên phải trực sẵn sàng chiến đấu ở đơn vị. Mỗi ngày khi đi học về em
  20. 20 đều giúp mẹ quét nhà, vo gạo, cắm cơm và nhặt rau. Em tự hào và yêu mẹ rất nhiều, mong cho mẹ luôn khỏe mạnh để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Em tự hứa sẽ cố gắng học tập thật giỏi để mẹ vui lòng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy màu (tùy theo số lượng nhóm). - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng dụng. HS) - GV cho HS: Tự làm một tấm thiệp, viết lời nhắn yêu thương tặng mẹ nhân ngày 8 tháng 3. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 26 tháng 01 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG RU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Tiếng ru, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện lời khuyên nhủ, mong ước của cha mẹ dành cho con cái. - Nhận biết được các hình ảnh thơ trong việc biểu đạt nội dung của mỗi khổ thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồng chí. - Biết thể hiện tình cảm, sự trân trọng đối với người thân, bạn bè - Sử dụng được một tính từ trong bài thơ để viết câu. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của câu đã viết.