Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

doc 20 trang Phương Nhã 14/12/2025 100
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)

  1. TUẦN 22 Thứ 5 ngày 01 tháng 02 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp - 2-3 HS nêu. mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời. đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - HS đọc và nêu. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có - HS trả lời. mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án.
  2. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - HS nêu. - Bước 1: Trước khi nấu Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt - HS đọc. ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, - HS trả lời. trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước. - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - HS nêu. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - HS đọc. - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - HS lắng nghe. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút - HS viết vào phiếu theo nhóm. máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  3. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình - HS nêu. yêu thương của mọi người đối với Bum trong bài “ Con muốn là một cái cây”. - GV nhận xét. - GV chiếu và YC HS đọc câu đố. - HS đọc. - GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính nết để đoán con vật. - HS nêu. - Mời HS nêu đáp án và giải thích. - GV nhận xét, nêu đáp án: con cò - Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình - HS nói.. yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn + Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. + Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần
  4. 1. - HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt - HS đọc. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc. - HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. + cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)". - HS trả lời + bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...). - GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời - GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu - HS lắng nghe. ríu rít trong tổ. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu - HS thảo luận. cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn. - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt - HS thảo luận và chia sẻ từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó
  5. trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. trước lớp. – GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể hiện suy nghĩ riêng của mình. - HS lắng nghe. – GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương yêu say sưa (quan sát)/ quan tâm/...). - Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh - HS trả lời. đáng thương của gia đình cỏ trong cơn bão? - HS trả lời. - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nêu đáp án: Tình cảnh của gia đình có trong cơn bão thật đáng thương; Mưa tật rát mặt làm gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ con bị - HS thảo luận và chia sẻ. hất lên và ngã nhào. Vợ chồng có muốn - Đại diện nhóm chia sẻ. lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên bất lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. – YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn - HS trả lời. thấy lũ cò con bị rơi xuống đất ? - Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận - HS trả lời. xét: Khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham không làm thể. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cô bé bỏng, bọn có con nhỏ quá, trả chúng về cho bố mẹ
  6. chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ. Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. – Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5. – Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, suy nghĩ và chọn. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp tình yêu thương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Dựa trên cách làm tròn số, HS: - Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ ĐDDH toán 4. - HS : Đồ dùng cho trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV cho HS quan sát tranh (trong vòng 15 - HS quan sát tranh và dự đoán. giây) và dựa đoán. + Tranh 1 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu quả bóng? + Tranh 2 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu ngôi sao? + Tranh 3 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu người? + Tranh 4 : Đoán xem trong hình có bao nhiêu
  7. con chim ? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Bài 1. - GV gọi HS đọc bài toán thực tế. - HS đọc bài toán. - GV yêu cầu HS nêu các dữ kiện trong bài - HS nêu hướng dẫn viên cho biết trong toán. ngày hôm qua, buổi sáng và buổi chiều lần lượt có 5978 và 2967 lượt khách tham quan. - Bạn Việt hỏi gì? - Bạn Việt hỏi cả ngày hôm qua có khoảng mấy nghìn lượt khách tham - Rô-bốt đã làm gì để trả lời câu hỏi của bạn quan công viên nhỉ? Việt? - Rô-bốt ước lượng. - GV nêu yêu cầu: " Bài toán không cần chính xác kết quả, chỉ cần ước lượng kết quả chính - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. xác đến hàng nghìn". - GV nêu hướng dẫn (Rô-bốt ước lượng như sau: Làm tròn 5978 thành 6000, làm tròn 2967 - HS lắng nghe. thành 3000. Vậy cả ngày hôm qua có khoảng 9000 lượt khách tham quan công viên. - GV hướng dẫn cách ước lượng, cách làm bao gồm trong hai bước : + Bước 1: Là làm tròn các số có mặt trong phép - HS quan sát, lắng nghe và nhắc lại tính đến chữ số ở hàng cao nhất. + Bước 2: Là thực hiện phép tính với các số đã cách thực hiện. làm tròn. - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy nghìn?" - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. + 7960 làm tròn thành 8000, 1980 làm tròn thành 2000, 8000 + 2000 = 10000. - GV nhận xét, tuyên dương. + 5985 làm tròn thành 6000, 3897 làm - GV cho HS vận dụng ước lượng kết quả các tròn thành 4000, Ước lượng hiệu 5985 - phép tính cộng, trừ theo yêu cầu "khoảng mấy 3897 khoảng 2000. chục nghìn?" - HS lắng nghe. - HS thực hiện ước lượng,lần lượt HS nêu kết quả vừa ước lượng. - GV nhận xét tuyên dương. + Tổng 19870 + 30480 khoảng 20000 + - GV gọi HS nhắc lại cách ước lương. 30000 = 50000. Bài 2 : + Hiệu 50217 - 21052 khoảng 50000 - Tính huống 1: 20000 = 30000. - GV cho HS đóng vai các nhân vật, đọc lời - Lắng nghe. thoại để tìm hiểu tình huống - HS nêu lại.
  8. - GV hỏi 39 x 19 = ? m2. GV yêu cầu HS ước lượng kết quả bằng cách làm tròn các thừa số - GV viết phép tính ước lượng lên bảng; - HS đóng vai đọc lời thoại tình huống. 40 x 20 = 800 m2 - GV hỏi : "Bạn Nam nói rằng diện tích ở mảnh - HS ước lượng. vườn A lớn hơn 800m2 là đúng hay sai?". - GV nhận xét, nêu đáp án.Cả hai thừa số trong phép tính đều được làm tròn lên. Số làm tròn lớn hơn số ban đầu nên tích của các số làm tròn phải lớn hơn diện tích mảnh vườn. Vậy diện tích mảnh vườn phải bé hơn 800m2. - HS nêu câu trả lời. Tình huống 2: - GV hướng dẫn tương tự. - GV nêu ở tình huống này các em không cần - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. làm tròn. - GV yêu cầu HS dựa vào ước lượng của Rô- bốt cho biết các khẳng định sau đúng hay sai. Bài 3 : - GV tổ chức trò chơi " Đường đua". - GV chuẩn bị : Kể đường đua như hình vẽ. Các tấm bìa ghi sẵn các phép tính: 3970 + 4960 = - HS ước lượng. 9850; 15 x 4 = 60; 7900 - 2000 = 5900; 821 : 39 = 19; 5120 + 3010 = 7130; 51 x 103 = - Lắng nghe. 4973; 8920 - 1170 = 8750; 20 x 5 = 100; 4960 + 2970 = 8350; 8000 : 2 = 4000. 2 cờ hiệu màu - HS thực hiện ước lượng. xanh, 2 cờ hiệu màu đỏ. a) Sai, b) Sai. - GV phổ biến cách chơi. - GV cho HS tham gia chơi - HS lắng nghe cách chơi. - GV nhận xét tuyên dương. - HS tham gia trò chơi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận học vào thực tiễn. biết cách ước lượng. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính bất kì cho HS thực - 4 HS xung phong tham gia chơi. hiện ước lượng như: 4867- 3912; 102 + 298; 99 x 102; 8002 : 21 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 thược hiện nối phép tính tương ứng kết quả gắn trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Lịch sử địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1)
  9. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. - Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế. 2. Phẩm chất, năng lực - Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế. - Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế - Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2.HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS xem video về - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy GV nêu câu hỏi. nghĩ và trả lời câu hỏi: ( ? Qua video vừa xem em biết gì về di tích - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di lịch sử Cố đô Huế? sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ HS: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc sung. hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ
  10. 1802 đến 1945. Với những giá trị mang - HS nêu tên bài- ghi vở. tính toàn cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được UNESCO ghi tên vào danh mục Di sản thế giới năm 1993 ..GV dẫn dắt vào giới thiệu bài - Bài 28: Cố đô Huế - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, quả theo gợi ý sau. chốt câu trả lời đúng. + Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: của Cố đo Huế trên lược đồ? + Hình 2 HS chỉ vị trí của Cố đo + Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi Huế trên lược đồ và nêu: Quần thể bật của Cố đô Huế? di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945 + Cố đô Huế là một di tích lịch sử với nhiều cảnh đẹp.Thành phố Huế nằm ở dải đất miền Trung đầy nắng gió với những công trình kiến trúc độc đáo của Đại nội Huế - GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn hình - Nhóm khác nhận xét, bổ sung PP. - GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vẻ đẹp của Cố đô Huế qua video: - GV giới thiệu thêm cho HS về một số nét
  11. văn hoá ở Huế (kết hợp hình ảnh) + Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể và Kiệt tác Di sản truyền khẩu năm 2003. Đây là thể loại âm nhạc được phục vụ trong chốn cung đình ở Huế gắn liền với các dịp quan trọng như lễ đăng cơ, lễ tang, ngày lễ tôn giáo,... + Nhắc đến đặc sản cố đô chắc chắn không thể bỏ qua món Bún bò Huế. Ngay từ trong tên gọi, món ăn này đã khẳng định vị thế của mình trong nền ẩm thực Huế. Bún bò Huế là một món ăn bình dị, dân dã mà lại rất đậm đà hương vị. + Cơm hến xuất phát từ tầng lớp bình dân vùng cồn Hến ven sông Hương. Về nguồn gốc, có người cho rằng cơm hến đã xuất hiện từ năm 1558, khi Chúa Nguyễn Hoàng vào trấn thủ đất Thuận Hóa, kéo theo người di cư vào Đàng trong để khai hoang lập nghiệp. Cũng có ý kiến cho rằng, cơm hến chỉ mới xuất hiện kể từ thời Gia Long cách đây 200 năm. + Chè Huế, nem lụi Huế HĐ2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế - GV đưa hình 6 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận nhóm 2 cầu thảo luận nhóm 2. - Yêu cầu HS quan sát và đọc sgk và trả - HS chia sẻ ý kiến: lời câu hởi sau: ? Em hãy cho biết tên triều đại đã tiến - Triều đại đã tiến hành xây dựng hành xây dựng kinh thành Huế? kinh thành Huế là triều Nguyễn. ? Kinh thành Huế xây dựng vào thời gian - Kinh thành Huế được xây dựng nào, trong bao lâu? vào năm Ất Sửu (1805) . ? Em hãy đọc một câu chuyện lịch sử liên - HS chia sẻ câu chuyện lịch sử Cố quan tới kinh thành Huế? đô Huế: Cuộc phản công Pháp ở kinh thành Huế, Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Huế - GV nhận xét, tuyên dương. Rút ra kết - HS bổ sung ý kiến luận về quá trình hình thành và phát triển
  12. của kinh thành Huế: Tháng 4 năm Ất Sửu (1805), triều Nguyễn khởi công xây dựng Kinh thành. Hơn 3 vạn lính và dân phu từ Quảng Bình đến Quy Nhơn đã được huy động đến Huế thi công. Ðến năm 1807 thêm 80.000 binh lính ở Thanh Nghệ và Bắc Thành được đưa vào tăng cường lao dịch ngày đêm. Ban đầu thành đắp bằng đất, gỗ ván bọc mặt ngoài. Năm Gia Long 17 (1818) mới cho xây gạch 2 mặt Tây và Nam. Hai mặt Đông và Bắc xây gạch năm 1822. Ðến năm 1832, đời Minh Mạng, việc thi công mới hoàn tất và sau đó còn được tu bổ nhiều lần từ năm 1802 đến 1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua nhà Nguyễn. Cũng tại đây kinh thành đã hình thành các công trình kiến trúc lịch sử văn hoá có giá trị tiêu biểu là kinh thành Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253 công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện Hòn Ché 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu những điều em biết về Cố đô Huế? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng xác định được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Thực hành đặt câu theo yêu cầu và vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác
  13. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động - -HS vận động theo bài học để - Nêu nhiệm vụ học tập. khởi động 2. Luyện tập, thực hành Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. Bài 1. Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu văn -HS làm việc nhóm 2. sau: - Chia sẻ. a) Bàng vuông ở Trường Sa là một cây thân - Ghi nhớ kiến thức. gỗ với vóc dáng khá lớn, lá của nó to hơn bàn tay người lớn. b) Đóa bàng vuông có chùm nhụy là trung -HS đọc. xác định yêu cầu. tâm thu hút sự chú ý của mọi người. - HS làm việc cá nhân Bài 2. Đặt 1 câu có vị ngữ: - HS chia sẻ, giải thích. a) Nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở -Các nhóm khác nhận xét, bổ chủ ngữ sung. b) Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ c) Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ -Lắng nghe Bài 3. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu kể về một người thân. Gạch chân dưới bộ phận chủ ngữ trong các câu. - HS đọc, xác định yêu cầu. -Nhận xét. - HS làm việc cá nhân. - Một số HS đọc bài làm và phân tích vị ngữ trong các câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS: Viết một câu kể nói về một - HS làm việc nhóm 2. người bạn trong lớp. Phân tích chủ ngữ, vị - Chia sẻ.
  14. ngữ trong câu đó. - Lắng nghe. - - Nhận xét. Thứ 6 ngày 02 tháng 02 năm 2024 Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Ước lượng 4980 + 2984 + Tổng 4980 + 2984 khoảng 5000 + 3000 = 8000. + Câu 2: Ước lượng 7980 + 1980 + Tổng 7980 + 1980 khoảng 8000 + 2000 = 10000. + Câu 3: Ươc lượng 50285 - 30397 + Hiệu 50285 - 30397 khoảng 50000 - 30000 = 20000. + Câu 4: Ước lượng 60217 - 21055 + Hiệu 60217 - 21055 khoảng 60000 - 20000 = 40000. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức a) GV cho HS đóng vai các nhân vật đọc lời - HS đóng vai các nhân vật đọc lời thoại. thoại. - GV giải thích tại sao Rô-bốt lại nói trung - Lắng nghe quan sát và nêu câu trả bình mỗi ngày Mai tập thể dục 30 phút và lời: hỏi: + Ngày hôm qua Mai chạy được bao nhiêu phút? + Hôm qua Mai chạy được 10 phút. + Hôm nay Mai chạy được bao nhiêu phút? + Tổng hai ngày Mai chạy được bao nhiêu + Hôm nay Mai chạy được 50 Phút. phút. + Tổng hai ngay Mai chạy được 10 + + Nêu hai ngày đó được cô chia đều cho 2 50 = 60 phút.
  15. thì Mai chạy được mỗi ngày bao nhiêu + Mỗi ngày Mai chạy được 30 phút. phút? - GV đưa ra nhận xét ( 10 + 50 ) : 2 = 30 và 30 là hai số trung bình cộng của 10 và 50. - HS lắng nghe, tiếp thu. b).GV ghi bảng ví dụ : Tìm số trung bình cộng của ba số 13,14 và 18. - HS quan sát. - GV yêu cầu HS tính tổng của ba số 13,14 và 18. - 13 + 14 + 18 = 45 - Gv hỏi : 45 là tổng của mấy số hạng cộng lại? - 45 là tổng của ba số cộng lại ( số 13,14,18). - GV yêu cầu HS tính 45 chia 3? - HS tính 45 : 3 = 15. - GV ta gọi 15 là số trung bình cộng của ba - Lắng nghe. số 13,14 và 18. - GV chốt: Muốn tìm số trung bình cộng của - Lắng nghe, nhắc lại. nhiều số, ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng. 3. Luyện tập,thực hành: Bài 1: Tìm số trung bình cộng ( làm việc cá nhân). - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS thực hiện và lần lượt nêu kết quả. a). 20 và 30 (20 + 30) : 2 = 25 b). (10 + 20 + 30 ) : 3 = 20 - GV nhận xét, tuyên dương. c). (5 + 12 + 19) : 3 = 12 - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình - Lắng nghe. cộng. - HS nêu cách tìm số trung bình cộng. Bài 2: (làm việc cá nhân) a). GV gọi HS đọc bài toán trên bảng. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết số cây trồng được - Bài toán hỏi gì? của ba đội lần lượt là 15,20 và 22. - Hỏi trung bình mỗi đội trồng được - Làm thế nào để tính? bao nhiêu cây. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia tổng đó cho 3. - GV gọi HS nêu câu lời giải cho bài toán. ( 15 + 20 + 22) : 3 - HS nêu trung bình mỗi đội trồng - GV ghi bảng hướng dẫn HS giải bài toán. được số cây là. Bài giải - HS quan sát, tiếp thu. Trung bình mỗi đội trồng được số cây là: ( 15 + 20 + 22 ) : 3 = 19 (cây) Đáp số : 19 cây
  16. b). GV gọi HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết gì? - HS đọc bài toán. - Bài toán cho biết số học sinh của lớp - Bài toán hỏi gì? 4 lần lượt là 35,37,43 và 45. - Bài toán hỏi trung bình mỗi lớp có - Làm thế nào để tính? bao nhiêu học sinh. - Ta tính tổng của các số đó, rồi chia - GV yêu cầu HS giải bài toán. tổng đó cho 4. - 1HS thực hiện trên bảng, dưới lớp làm vào vở. Bài giải. Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: (35 + 37 + 43 + 45 ) : 4 = 40 (học Bài 3: GV gọi HS đọc bài toán. sinh) - GV yêu cầu HS quan sát bảng. Đáp số: 40 học sinh. - Đề bài cho biết gì? - HS đọc bài toán. - HS quan sát bảng. - Bài toán yêu cầu cần tính gì? - Đề bài cho biết lộ trình một số chặng đua xuyên Việt. - Làm thế nào để tính? - Tính trung bình mỗi chặng dài bao nhiêu ki- lô - mét. - GV yêu cầu HS giải bài toán. - Ta lấy độ dài của mỗi chặng cộng lại với nhau, rồi chia tổng đó cho 4. - 1HS lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở: Bài giải Trung bình mỗi chặng đường dài số ki-lô-mét là: - GV nhận xét, tuyên dương. (60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104 (km) - GV gọi HS nhắc lại cách tìm số trung bình Đáp số : 104 km. cộng. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nêu. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh biết tìm trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Ví dụ: GV viết 4 phép tính như: 36 và - 4 HS xung phong tham gia chơi. 26, 45 và 63; 14, 19 và 21; 35,37,43 và 45 yêu cầu tìm số trung bình cộng của mỗi số trên. Và ghi 4 đáp án. Mời 4 học sinh - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu tiễn. nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em gắn phép tính với đáp án trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương.
  17. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát và vận động bài hát - HS lắng nghe. “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? + Các thành viên trong lớp rất đoàn kết - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối
  18. tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Hằng, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Ngân, Cẩm, Trang,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế triển khai kế hoạt động tuần tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem đội cờ đỏ. xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện các hoạt động các phong trào. nếu cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em. 1.Nêu những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. - GV mời HS đọc yêu cầu và thảo luận - 1 HS đọc yêu cầu. theo nhóm:
  19. + Chia sẻ những tình huống có nguy cơ bị - HS chia sẻ. xâm hại và cách xử lí. + Thảo luận về cách xử lí trong từng tình - Thảo luận để xây dựng và thống nhất huống đó về: phân chia cấp độ nguy hiểm và điền * Mức độ nguy hiểm vào bảng: * Đưa ra cách xử lí phù hợp với từng Hành vi Hành mức độ nguy hiểm. của người động thực khác ( hiện ngay người lạ, để phòng quen, tránh thân) Độ 1: Cảm giác bất an của mình Độ 2: Biểu hiện bất thường của người khác Độ 3: Dấu - GV mời các nhóm lên chia sẻ về bảng hiệu cảnh đánh giá cấp độ. báo nguy - GV nhận xét, tuyên dương hiểm + Khi thấy cảm giác bất an của mình và - HS chia sẻ trước lớp và nhận xét các hành vi bất thường của người khác em cần làm gì? - GV tiểu kết: Nếu có thói quen quan sát - Nêu các cách xử lí tình huống. các hành vi của người khác. Chúng ta sẽ cảm nhận được nguy hiểm ( nếu có ). Không nên bỏ qua cảm giác bất an của - Lắng nghe. mình và các hành vi bất thường của người khác. 2. Chơi trò chơi “ Phản ứng nhanh” - GV đưa ra luật chơi như SGK trang 55 - Cho HS chơi. - Chú ý - HS chơi ghép các thẻ từ vào các nhóm: + Xâm hại thân thể: Bỏ đói + Xâm hại tinh thần: Dọa nạt, nhốt vào
  20. + Qua trò chơi các em thấy khi có nguy cơ phòng riêng,... bị xâm hại các em cần làm gì? + Xâm hại tình dục: Đụng chạm thân thể + Đứng xa người lạ, nhanh trí, dũng GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới cảm báo với người khác: ông bà, bố mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. mẹ, công an,... 5. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người thân viên trong gia đình. cách ứng phó trong những nguy cơ bị xâm hại - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: