Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

doc 27 trang Phương Nhã 23/12/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Hà Thị Lê Na)

  1. TUẦN 22 Thứ 5 ngày 01 tháng 02 năm 2024 Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Dựa trên cách làm tròn số, HS: - Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Biết làm tròn số đến hàng chục II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ ĐDDH toán 4. - HS : Đồ dùng cho trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? (Hồ nước, bạn Rô- bốt và các bạn, cảnh - HS suy ngẫm. vật, ) + Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành luyện tập:
  2. Bài 1 - Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK - HS trả lời. - GV cùng HS phân tích cách ước lượng của bạn Rô-bốt - GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn - HS nêu. số - Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi - HS thảo luận theo cặp rồi chia sẻ phép tính theo yêu cầu. - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong - HS nêu cách ước lượng của phép tính cộng, trừ. mình. HSKT: Biết làm tròn số đến hàng chục Bài 2. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt tình huống 1 bằng cách cho HS đóng vai các nhân vật trong tình huống. - GV cùng HS phân tích: + Nam nghĩ gì? + Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?) + Rô- bốt giải thích như thế nào với suy - HS thực hành. nghĩ của Nam? - GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép nhân. - Tình huống 2 làm tương tự: - 2-3 HS nêu. - Nhấn mạnh cách ước lượng trong phép chia(số chia không cần làm tròn) - HS thảo luận nhóm - Cho HS vận dụng theo yêu cầu: Kết quả: a) đúng; b) sai
  3. - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trò chơi: Đường đua - HS tham gia. - Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các phép tính cho phù hợp với đối tượng HS trong lớp) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm. - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS giúp - 2-3 HS nêu.
  4. mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng ở - HS trả lời. đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - HS đọc và nêu. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm có - HS trả lời. mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - GV nhận xét và chiếu đáp án. - Đại diện nhóm chia sẻ. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - Bước 1: Trước khi nấu - HS nêu. Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt ngoài. - Bước 2: Trong khi nấu - HS đọc. Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi.
  5. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước. - HS trả lời. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - HS nêu. - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. - HS đọc. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái bút - HS viết vào phiếu theo nhóm. máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  6. Thứ 6 ngày 02 tháng 02 năm 2024 Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện học bảng chia 4 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Cho HS hát: Bài thể dục buổi sáng - HS thực hiện + Hàng ngày, em có tập thể dục không? + Em tập thể dục trong thời gian bao lâu? - Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. (Cuộc trò chuyện giữa Mai, Rô-bốt và cô giáo.) - HS suy ngẫm. + Cô giáo khuyên Mai điều gì? ( Mỗi ngày nên tập thể dục 30 phút)
  7. + Mai đã tính toán thế nào để sắp xếp thời gian tập luyện trung bình mỗi ngày 30 phút? (Câu hỏi mở) - GV cách tính trung bình cộng của hai số - HS lắng nghe (như SGK) - Hướng dẫn cách tính trung bình cộng - HS thảo luận theo cặp,thực hành của nhiều số tính + Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số - HS nêu ta là thế nào? - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số trung bình cộng của các số sau: - HS thực hiện bảng con. - Yêu cầu HS đánh giá bài làm. - HS quan sát đánh giá bài của bạn. - GV hỏi: Khi thực hiện tìm trung bình - HS trả lời. cộng của nhiều số, ta làm thế nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. HSKT: Luyện học bảng chia 4 Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV gọi HS đọc tình huống a. - HS nêu. - GV cùng HS phân tích tình huống và cách trình bày bài giải(như SGK)
  8. - GV cho HS vận dụng làm phần b - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Bài giải Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: ( 35 + 37 + 43 + 45) : 4 = 40(học sinh) Đáp số: 40 học sinh - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Phân tích đề - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS giải bài tập. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. Bài giải Trung bình mỗi chặng dài là: ( 60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104(km) Đáp số: 104 km - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách tìm trung bình cộng của nhiều - HS nêu. số? - Vận dụng tìm trung bình cộng của nhiều số trong những tình huống cụ thể. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________
  9. Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình - HS nêu. yêu thương của mọi người đối với Bum trong bài “ Con muốn là một cái cây”. - GV nhận xét. - GV chiếu và YC HS đọc câu đố. - GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ - HS đọc. đặc điểm, tính nết để đoán con vật. - Mời HS nêu đáp án và giải thích. - HS nêu. - GV nhận xét, nêu đáp án: con cò - Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình - HS nói.. yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói
  10. trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn + Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. + Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt - HS đọc. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc. - HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. HSKT: Luyện đọc 1 đoạn b. Tìm hiểu bài: - HS trả lời
  11. - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. + cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)". - HS trả lời + bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...). - GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ? - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời - GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ con đòi ăn. - HS thảo luận. - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt - HS thảo luận và chia sẻ từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. trước lớp. – GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể hiện suy nghĩ riêng của mình. – GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô - HS lắng nghe. con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp
  12. mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương yêu say sưa (quan sát)/ quan tâm/...). - Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh - HS trả lời. đáng thương của gia đình cỏ trong cơn bão? - HS trả lời. - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nêu đáp án: Tình cảnh của gia đình có trong cơn bão thật đáng thương; Mưa tật rát mặt làm gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ con bị hất lên và ngã nhào. Vợ chồng có muốn lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên - HS thảo luận và chia sẻ. bất lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre - Đại diện nhóm chia sẻ. và kêu quác quác buồn thảm. – YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất ? - Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận xét: Khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống - HS trả lời. đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta thường nhặt cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham không làm thể. Cô bé không muốn - HS trả lời. làm tan tác cái gia đình cô bé bỏng, bọn có con nhỏ quá, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ. Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời
  13. hoặc nêu ý kiến của em. – Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5. – Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, suy nghĩ và chọn. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp tình yêu thương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng xác định được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Thực hành đặt câu theo yêu cầu và vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động - -HS vận động theo bài học để - Nêu nhiệm vụ học tập. khởi động 2. Luyện tập, thực hành Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. Bài 1. Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu văn -HS làm việc nhóm 2. sau: - Chia sẻ. a) Bàng vuông ở Trường Sa là một cây thân - Ghi nhớ kiến thức. gỗ với vóc dáng khá lớn, lá của nó to hơn
  14. bàn tay người lớn. -HS đọc. xác định yêu cầu. b) Đóa bàng vuông có chùm nhụy là trung - HS làm việc cá nhân tâm thu hút sự chú ý của mọi người. - HS chia sẻ, giải thích. Bài 2. Đặt 1 câu có vị ngữ: -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a) Nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ b) Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng -Lắng nghe được nói ở chủ ngữ c) Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ - HS đọc, xác định yêu cầu. ngữ - HS làm việc cá nhân. B HSKT: Luyện viết 1 đoạn - Một số HS đọc bài làm và phân tích vị ngữ trong các câu. ài 3. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu kể về một người thân. Gạch chân dưới bộ phận - HS khác nhận xét, bổ sung. chủ ngữ trong các câu. -Nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS: Viết một câu kể nói về một - HS làm việc nhóm 2. người bạn trong lớp. Phân tích chủ ngữ, vị - Chia sẻ. ngữ trong câu đó. - Lắng nghe. - - Nhận xét. Buổi chiều Lịch sử địa lí CỐ ĐÔ HUẾ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. - Miêu tả được vẻ đẹp Cố đô Huế qua hình ảnh song Hương, núi Ngự và một số công trình tiêu biểu. - Kể lại được một số câu chuyện lịch sử liên quan đến Cố đô Huế. 2. Phẩm chất, năng lực
  15. - Phát triển năng lực tìm tòi khám phá thông qua xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ, khai thác thông tin qua tranh ảnh, tư liệu lịch sử về Huế. - Có khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống : thực hiện đề xuất các biện pháp để bảo tồn và giữ gìn giá trị Cố đô Huế. - Có khả năng sưu tầm và khai thác thông tin sưu tầm tài liệu học tập. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống, lịch sử Cố đô Huế. - Có trách nhiệm trong việc bảo vệ và quảng bá về quần thể di tích Cố đô Huế HSKT: xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.GV - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Video tranh ảnh về một số lễ hội quần thể Cố đô Huế - Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Mưa trên phố Huế - Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2.HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV trình chiếu cho HS xem video về - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe quần thể di tích lịch sử Cố đô Huế suy GV nêu câu hỏi. nghĩ và trả lời câu hỏi: ( ? Qua video vừa xem em biết gì về di tích lịch sử Cố đô Huế? - Di tích lịch sử Cố đô Huế là di sản văn hoá thế giới, di tích lịch sử nằm dọc hai bên bờ sông Hương của Thành phố Huế - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho - HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ HS: Quần thể di tích Cố đô Huế nằm dọc sung. hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn
  16. hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945. Với những giá trị mang tính toàn cầu của mình, quần thể di tích Cố đô Huế trở thành di sản văn hoá đầu tiên của Việt Nam được UNESCO ghi tên vào danh mục Di sản thế giới năm 1993 ..GV - HS nêu tên bài- ghi vở. dẫn dắt vào giới thiệu bài - Bài 28: Cố đô Huế - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ1: Khám phá vẻ đẹp Cố đô Huế - GV chia nhóm 4 - GV yêu cầu đọc sgk trang 78, quan sát - HS đọc, nêu yêu cầu hình 2,3,4,5 - đưa hình 4 lên PP. - Yêu cầu HS quan sát suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 4 thống nhất kết - HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, quả theo gợi ý sau. chốt câu trả lời đúng. + Quan sát kĩ hình 2 xác định vị trí địa lí - HS chia sẻ ý kiến trước lớp: của Cố đo Huế trên lược đồ? + Hình 2 HS chỉ vị trí của Cố đo + Nêu những điều em biết về cảnh đẹp nổi Huế trên lược đồ và nêu: Quần thể bật của Cố đô Huế? di tích Cố đô Huế nằm dọc hai bên bờ sông Hương thuộc thành phố Huế và một vài vùng phụ cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là trung tâm văn hoá, chính trị, kinh tế của tỉnh, là cố đô của Việt Nam dưới triều nhà Nguyễn, từ 1802 đến 1945 + Cố đô Huế là một di tích lịch sử với nhiều cảnh đẹp.Thành phố Huế nằm ở dải đất miền Trung đầy nắng gió với những công trình kiến trúc độc đáo của Đại nội Huế
  17. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung HSKT: xác định được vị trí Cố đô Huế trên lược đồ hoặc bản đồ. - GV trình chiếu hình 2,3,4,5 lên màn hình PP. - GV cùng HS rút ra kết luận: Vị trí địa lí - HS lắng nghe, ghi nhớ. và vẻ đẹp của Cố đô Huế qua video: - GV giới thiệu thêm cho HS về một số nét văn hoá ở Huế (kết hợp hình ảnh) + Nhã nhạc cung đình Huế được UNESCO công nhận là Di sản Văn hóa Phi vật thể và Kiệt tác Di sản truyền khẩu năm 2003. Đây là thể loại âm nhạc được phục vụ trong chốn cung đình ở Huế gắn liền với các dịp quan trọng như lễ đăng cơ, lễ tang, ngày lễ tôn giáo,... + Nhắc đến đặc sản cố đô chắc chắn không thể bỏ qua món Bún bò Huế. Ngay từ trong tên gọi, món ăn này đã khẳng định vị thế của mình trong nền ẩm thực Huế. Bún bò Huế là một món ăn bình dị, dân dã mà lại rất đậm đà hương vị. + Cơm hến xuất phát từ tầng lớp bình dân vùng cồn Hến ven sông Hương. Về nguồn gốc, có người cho rằng cơm hến đã xuất hiện từ năm 1558, khi Chúa Nguyễn Hoàng vào trấn thủ đất Thuận Hóa, kéo theo người di cư vào Đàng trong để khai hoang lập nghiệp. Cũng có ý kiến cho rằng, cơm hến chỉ mới xuất hiện kể từ thời Gia Long cách đây 200 năm.
  18. + Chè Huế, nem lụi Huế HĐ2: Kể chuyện lịch sử Cố đô Huế - GV đưa hình 6 lên màn hình (PP) yêu - HS quan sát và thảo luận nhóm 2 cầu thảo luận nhóm 2. - Yêu cầu HS quan sát và đọc sgk và trả - HS chia sẻ ý kiến: lời câu hởi sau: ? Em hãy cho biết tên triều đại đã tiến - Triều đại đã tiến hành xây dựng hành xây dựng kinh thành Huế? kinh thành Huế là triều Nguyễn. ? Kinh thành Huế xây dựng vào thời gian - Kinh thành Huế được xây dựng nào, trong bao lâu? vào năm Ất Sửu (1805) . ? Em hãy đọc một câu chuyện lịch sử liên - HS chia sẻ câu chuyện lịch sử Cố quan tới kinh thành Huế? đô Huế: Cuộc phản công Pháp ở kinh thành Huế, Cách mạng tháng 8 năm 1945 ở Huế - HS bổ sung ý kiến - GV nhận xét, tuyên dương. Rút ra kết luận về quá trình hình thành và phát triển của kinh thành Huế: Tháng 4 năm Ất Sửu (1805), triều Nguyễn khởi công xây dựng Kinh thành. Hơn 3 vạn lính và dân phu từ Quảng Bình đến Quy Nhơn đã được huy động đến Huế thi công. Ðến năm 1807 thêm 80.000 binh lính ở Thanh Nghệ và Bắc Thành được đưa vào tăng cường lao dịch ngày đêm. Ban đầu thành đắp bằng đất, gỗ ván bọc mặt ngoài. Năm Gia Long 17 (1818) mới cho xây gạch 2 mặt Tây và Nam. Hai mặt Đông và Bắc xây gạch năm 1822. Ðến năm 1832, đời Minh Mạng, việc thi công mới hoàn tất và sau đó còn được tu bổ nhiều lần từ năm 1802 đến 1945, Huế là kinh đô của nước Việt Nam thống nhất dưới sự trị vì của 13 đời vua nhà Nguyễn. Cũng tại đây kinh thành đã hình thành các công trình kiến trúc lịch sử văn hoá có giá trị tiêu biểu là kinh thành
  19. Huế, đặc biệt là khu Đại Nội (có 253 công trình), 7 cụm lăng tẩm của 9 vị vua Nguyễn, đàn Nam Giao, Hổ Quyền, điện Hòn Chén. 3. Vận dụng, trải nghiệm: ? Nêu những điều em biết về Cố đô Huế? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực
  20. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) HSKT: xác định được nguy cơ bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho học sinh hát và vận động bài hát - HS lắng nghe. “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? + Các thành viên trong lớp rất đoàn kết - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh