Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

doc 23 trang Phương Nhã 02/01/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_22_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 22 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)

  1. Thứ 5 ngày 01 tháng 02 năm 2024 Đạo đức Bài 6: THIẾT LẬP QUAN HỆ BẠN BÈ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao cần thiết lập quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để thiết lập quan hệ bạn bè - Thiết lập được mối quan hệ bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động để thiết lập quan hệ bạn bè. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, quý trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, thẻ học tập. 2. Học sinh - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Người bạn thân” - Một số HS lên trước lớp thực – Nhạc và lời Đào Ngọc Dung để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo bài học. nhịp điều bài hát. + GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát: Bài hát nói về điều gì? + HS nêu nội dung nghe thấy trong + GV hỏi thêm: Vì sao chúng ta nên thiết lập bài hát. quan hệ bạn bè? + Thiết lập quan hệ bạn bè giúp chúng ta có những người bạn để chia sẻ buồn, vui, cũng nhau học Em có thể thiết lập quan hệ bạn bè bằng tập, vui chơi, trải nghiệm.
  2. 2 cách nào? Để thiết lập quan hệ bạn bè, chúng ta cần giới thiệu bản thân; chủ động thể hiện mong muốn làm quen và chơi cùng bạn; thể hiện sự quan tâm tới bạn; luôn thể hiện thái độ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào thân thiện , cởi mở bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập Hoạt động 1: Lựa chọn cách phù hợp để - 1 HS đọc yêu cầu bài. thiết lập quan hệ bạn bè (Làm việc nhóm 6) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - GV YC HS thảo luận nhóm 6 thực hiện YC, khoanh tròn chữ cái trước cách lựa chọn và giải thích vì sao lựa chọn. -HS TL nhóm 6 -GV cho HS chơi trò chơi “Bạn chọn cách nào?”: 2 đội chơi, mỗi đội 6 người, từng -2 độ chơi, lớp cổ vũ thành viên lần lượt gắn thẻ mặt cười/mặt mếu vào trước các phương án trên bảng phụ. Đội xong trước, đúng là thắng -GV cho địa diện nhóm giải thích lựa chọn của mình -HS trả lời trước lớp: +a. Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn: Thể hiện mong muốn được biết và làm quen với bạn +b. Luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở. Thái độ vui vẻ cởi mở sẽ tạo cho bạn cảm giác vui vẻ, dễ gần + d. Giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện. Điều này thể hiện sự lịch sự và cho thấy sự tập trung, thích thú với câu chuyện +g. Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Điều này khiến bạn hiểu hơn về mình và có thể tìm ra điểm chung với mình - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. - Cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng. Kết
  3. 3 luận: Để thiết lập quan hệ bạn bè chúng ta - HS lắng nghe. nên: Tự tin giới thiệu bản thân và hỏi tên bạn, luôn thể hiện thái độ vui vẻ cởi mở, giao tiếp bằng mắt và mỉm cười khi trò chuyện, thể hiện sự quan tâm và chia sẻ sở thích của mình với bạn. Không nên: chỉ trò chuyện với người quen khi đến môi trường mới, liên tục kể với bạn về mình, luôn tỏ ra là người thông minh, tài giỏi. Hoạt động 2: Nhận xét thái độ, hành vi - 1HS đọc, lớp đọc thầm (Làm việc nhóm 4) - GV cho HS đọc bài tập 2: - HS lắng nghe. -GV hướng dẫn HS làm nhóm 4, nhận xét về -HS thảo luận nhóm 4 thái độ, hành vi của các bạn trong các tình - Đại diện các nhóm nêu nhận xét: huống +a: Bạn Linh khó thiết lập quan hệ -GV quan sát, giúp đỡ. bạn bè do chưa thân thiện, hòa - GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét từng đồng với các bạn cùng chuyến đi. tình huống. +b: Bạn Tuấn đã biết cách thiết lập quan hệ bạn bè khi đến môi trường mới bằng cách chủ động làm quen bắt chuyện. +c: Bạn Tâm khó thiết lập quan hệ bạn bè vì dè dặt, chưa chủ động trong việc làm quen, kết bạn với con gái cô Hoa. +d: Mặc dù là thành viên mới nhưng Thanh đã biết thiết lập qua nhệ bạn bè với các thành viên trong đội bóng đá bằng cách tự tin giới thiệu bản thân và trò về chủ đề yêu
  4. 4 thích cùng các bạn -HS khác nhận xét, bổ sung. -HS TL: +Tuấn và Thanh -GV hỏi khai thác thêm: +Nên mạnh dạn, tự tin hơn, chủ +Con sẽ làm giống bạn nào? vì sao? động làm quen với bạn khi đến +Bạn Linh và Tâm nên làm gì? những nơi mới - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi đến môi trường mới, chúng ta nên chủ động làm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm quen, tự tin giới thiệu bản thân, và trò chuyện cởi mở cùng các bạn như Tuấn và Thanh; không nên thiếu hòa đồng hoặc tỏ ra quá nhút nhát, dè dặt sẽ khó thiết lập quan hệ bạn bè. Hoạt động 3: Em đồng tình hoặc không - 1HS đọc, lớp đọc thầm đồng tình với ý kiến nào? Vì sao? (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS đọc bài tập 3: -GV hướng dẫn cách hoạt động cả lớp: giơ - HS lắng nghe. thẻ bày tỏ thái độ đồng tình/không đồng tình - GV đưa từng ý kiến, - HS giơ thẻ mặt cười/mặt mếu thể thể hiện thái độ đồng tình/không đồng tình với ý kiến đó -GV cho HS nêu lí do đồng tình/ không - HS nêu: mặt cười: b,d; mặt mếu: đồng tình a,c - GV mời đại diện nhóm nêu nhận xét từng +b,d: Khi mình cởi mở thân thiện tình huống. với mọi người và sẵn sàng giúp đỡ thì mọi người cũng sẽ cở mở thận thiện và yêu quý mình nên dễ thiết lập quan hệ bạn bè +a,c: chỉ một người bạn hay ít bạn thì khi người bạn đó phải chuyển đi - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Khi muốn hay khi vắng người bạn đó sẽ thiết lập quan hệ bạn bè với mọi người, không còn ai chia sẻ, cô đơn. chúng ta cần bày tỏ sự thân thiện, cởi mở, quan tâm và sẵn sàng giúp đỡ chia sẻ với -HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm
  5. 5 họ. Hoạt động 4: Đưa ra lời khyên cho bạn - 1HS đọc, lớp đọc thầm (Làm việc nhóm 2) - GV cho HS đọc bài tập 4: -GV YC HS thảo luận nhóm bàn, đóng vai - HS lắng nghe. đưa ra lời khuyên cho bạn. Tổ 1,2 thình huống a, tổ 3,4 tình huống b - HS thảo luận đóng bai nhóm bàn - GV quan sát giúp đỡ theo phân công - GV cho nhóm lên thể hiện từng tình huống - Mỗi tìn huống 2-3 nhoó lên thể hiện +THa: Khuyên Lan đừng buồn vì bạn vẫn có thể liên lạc chia sẻ mọi buồn vui với My bằng nhiều cách khác nhau như viết thư hay điện thoại. Ngoài ra Lan nên vui vẻ, lạc quan và chủ động trò chuyện, vui chơi với các bạn trong lớp để có thêm những người bạn mới. +THb: Thái nên đồng ý với đề nghị của mẹ để có thêm những người - GV nhận xét, tuyên dương, chốt: Với mỗi bạn mới cùng sở thích, vừa được tình huống cần đưa ra những lời khuyên phù thường xuyên chơi cờ vua cùng hợp để giúp bạn dễ dàng thiết lập mối quan bạn. hệ với những người bạn mới -HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS đọc ghi nhớ - 3-4 HS đọc *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường -HS thực hiện.
  6. 6 nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn - 3-5 HS giới thiệu bản thân - GV viết hoặc vẽ về bản thân để giới thiệu mình với người bạn mới lúc làm quen. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV cho HS xung phong lên giới thiệu bản thân - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết ước lượng “dự đoán” kết quả đã làm là đúng hay sai khi thực hiện phép tính. - Bước đầu vận dụng “ ước lựơng” để thực hiện kĩ thuật tính. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, các tấm bìa ghi phép tính, đường đua, bốn lá cờ tay - HS : Đồ dùng cho trò chơi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì? (Hồ nước, bạn Rô- bốt và các bạn, cảnh - HS suy ngẫm. vật, ) + Bạn Rô-bốt đang có suy nghĩ gì? (Câu hỏi mở) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành luyện tập Bài 1 - Cho HS đọc tình huống 1 trong SGK - HS trả lời.
  7. 7 - GV cùng HS phân tích cách ước lượng của bạn Rô-bốt - GV gợi mở cho HS nhớ lại cách làm tròn - HS nêu. số - Cho HS vận dụng, ước lượng kết quả mỗi - HS thảo luận theo cặp rồi chia sẻ phép tính theo yêu cầu. - GV nhấn mạnh HS cách ước lượng trong - HS nêu cách ước lượng của phép tính cộng, trừ. mình. Bài 2. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt tình huống 1 bằng cách cho HS đóng vai các nhân vật trong tình huống. - GV cùng HS phân tích: + Nam nghĩ gì? + Muốn tính diện tíc mảnh vườn ta làm thế nào?( GV ghi phép tính: 39 x 19= ?) + Rô- bốt giải thích như thế nào với suy - HS thực hành. nghĩ của Nam? - GV nhấn mạnh cách ước lượng trong phép nhân. - Tình huống 2 làm tương tự: - 2-3 HS nêu. - Nhấn mạnh cách ước lượng trong phép chia(số chia không cần làm tròn) - HS thảo luận nhóm - Cho HS vận dụng theo yêu cầu: Kết quả: a) đúng; b) sai - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Trò chơi: Đường đua - HS tham gia. - Tổ chức như SGK( Có thể thay đổi các phép tính cho phù hợp với đối tượng HS trong lớp) - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ CỦA CÂU
  8. 8 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thành phần vị ngữ trong câu. - Hiểu được vị ngữ trong câu thể hiện điều gì được nêu ở chủ ngữ. - Dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy - 2-3 HS trả lời. thành phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - HS nhận xét. - Gọi HS nêu và nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp án. thành phiếu học tập. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án: a) Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. b) Cà Mau là một tỉnh ở cực Nam của Tổ quốc. c) Chú bộ đội biên phòng đi tuần tra biên giới. - HS trả lời. d) Tôi yêu Đội tuyển Bóng đá Quốc gia Việt Nam.
  9. 9 - Mở rộng: Các vị ngữ trong câu thường nằm ở vị trí nào ? ( phía sau chủ ngữ). - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, chốt: thường nằm phía sau chủ ngữ. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định từ ngữ đứng - HS nêu. ngay phí sau chủ ngữ ở mỗi câu. - Gọi HS lên bảng gạch chân. - HS lên bảng gạch chân vào từ. - GV nhận xét, nêu đáp án: là/đỏ/đi/yêu . - HS lắng nghe. - GV gợi ý HS: Dựa vào bộ phận đó trả lời câu hỏi là gì? Làm gì? Thế nào hoặc dựa vào các từ ngữ phía sau chủ ngữ để xác định vai trò của vị ngữ: Nếu là tính từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu đặc điểm, nếu là động từ thì vị ngữ có nhiệm vụ nêu hoạt động, trạng thái, nếu là từ “là” thì có nhiệm vụ giới thiệu đối tượng. - HS thảo luận. - YC HS thảo luận nhóm để nối. - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Mở rộng: Dựa vào đâu, em biết vị ngữ ở câu c/a có nhiệ vụ nêu hoạt động/ đặc điểm chủ chủ ngữ? - GV nhận xét và chiếu đáp án: + Câu a: nêu đặc điểm đối tượng. + Câu b: giới thiệu đối tượng. + Câu c: nêu hoạt động đối tượng. + Câu d: nêu trạng thái đối tượng. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu. - Gọi HS đọc và nêu ý nghĩa của các - HS nêu. cụm từ trong ngoặc nếu HS chưa hiểu nghĩa. - HS làm phiếu. - YC HS làm việc cá nhân vào phiếu học tập.
  10. 10 - Mời đại diện HS nêu kết quả từng - Đại diện 2 – 3 nhóm chia sẻ. phần. - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. Khi mùa lũ về, dòng sông chảy xiết. Nước sông đỏ ngầu phù sa. Mặt sông như được trải rộng thêm. Tiếng sóng ì oạp đêm ngày. Chỗ khúc quanh của dòng chảy, những con sóng chồm lên vỗ bờ. Hết mùa lũ, sông chảy lững lờ. Có lẽ sông lưu luyến với bờ bãi, xóm làng, những nơi nó đi qua. Lớp phù sa là món quà sông trao cho đồng ruộng. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu về - HS đặt câu vào vở. nội dung tranh. - HS đổi vở, nhận xét bài cho nhau - HS nhận xét trong nhóm. trong nhóm đôi. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Vị ngữ trong câu thường có nhiệm vụ - 2-3 HS trả lời. gì ? Có những cách nào để xác định nhiệm vụ của vị ngữ ? - Cả lớp tham gia chơi. - Tổ chức trò chơi “Đố nhau” để đố - HS thực hiện nhau xác định vị ngữ trong những câu bất kì. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG 1 SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc hiểu, tra cứu thông tin trên hướng dẫn sử dụng một sản phẩm.
  11. 11 - Biết cách viết hướng dẫn sử dụng cho một sản phẩm. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV đưa 1 hộp thuốc bổ và nhờ HS - 2-3 HS nêu. giúp mình tìm hiểu cách uống phù hợp. + Cần phải tìm hiểu thông tin sử dụng - HS trả lời. ở đâu ? ( trên bao bì, tờ hướng dẫn sử dụng). + YC HS lên đọc và nêu. - HS đọc và nêu. - GV nhận xét. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức mới: - GV giới thiệu đoạn Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện. - Gọi HS đọc. - HS đọc. - Hỏi: Các sử dụng nồi cơm điện gồm - HS trả lời. có mấy bước ? ( 3 bước: Trước khi nấu, trong khi nấu, sau khi nấu). - GV mời HS trả lời và nhận xét. - HS thảo luận. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 hoàn thành phiếu học tập ghi rõ từng bước sử dụng nồi cơm điện. - Mời các nhóm chia sẻ và nhận xét. - Đại diện nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chiếu đáp án. Hướng dẫn sử dụng nồi cơm điện gồm 3 bước. - Bước 1: Trước khi nấu - HS nêu. Đổ gạo vào nồi, vo gạo và lau khô mặt ngoài. - HS đọc. - Bước 2: Trong khi nấu
  12. 12 Đóng chặt nắp nồi, cắm điện, nhấn nút. - Bước 3: Sau khi nấu Lấy cơm ra khỏi nồi, làm sạch nồi. - Hỏi: Ở mỗi bước cần lưu ý điều gì ? - Gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nhận xét, chốt. Trước khi nấu cần vo gạo bên ngoài, trong khi nấu không nên mở nắp nồi, - HS trả lời. sau khi nấu cần làm sạch bằng vải mềm tránh làm xước. - YC HS nêu các bước khi viết 1 tờ hướng dẫn sử dụng cho 1 sản phẩm. - GV kết luận. - Mời HS đọc phần ghi nhớ. - HS nêu. Cách viết hướng dẫn sử dụng 1 sản phẩm: - Nêu rõ các bước sử dụng sản phẩm. - Nêu các việc cần làm trong mỗi bước. - HS đọc. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - YC HS viết hướng dẫn sử dụng cái - HS viết vào phiếu theo nhóm. bút máy bơm mực của mình vào phiếu. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả. - Đại diện nhóm chia sẻ. - Gọi nhóm khác nhận xét. - HS nhận xét. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một sản phẩm bất kì và viết hướng dẫn sử dụng cho 1 đồ gia dụng trong gia đình mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được số trung bình cộng của hai hay nhiều số. - Vận dụng tính trung bình cộng của hai hay nhiều số trong trường hợp cụ thể. 2. Phẩm chất, năng lực
  13. 13 * Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát: Bài thể dục buổi sáng - HS thực hiện + Hàng ngày, em có tập thể dục không? + Em tập thể dục trong thời gian bao lâu? - Dẫn vào bài 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: + Tranh vẽ gì? - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. (Cuộc trò chuyện giữa Mai, Rô-bốt và cô giáo.) - HS suy ngẫm. + Cô giáo khuyên Mai điều gì? ( Mỗi ngày nên tập thể dục 30 phút) + Mai đã tính toán thế nào để sắp xếp thời gian tập luyện trung bình mỗi ngày 30 phút? (Câu hỏi mở) - GV cách tính trung bình cộng của hai - HS lắng nghe số (như SGK) - Hướng dẫn cách tính trung bình cộng - HS thảo luận theo cặp,thực hành tính của nhiều số + Muốn tìm trung bình cộng của nhiều - HS nêu số ta là thế nào? - GV tuyên dương, khen ngợi HS thực hành tốt. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm số trung bình cộng của các số sau:
  14. 14 - HS thực hiện bảng con. - Yêu cầu HS đánh giá bài làm. - HS quan sát đánh giá bài của bạn. - GV hỏi: Khi thực hiện tìm trung bình - HS trả lời. cộng của nhiều số, ta làm thế nào? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV gọi HS đọc tình huống a. - HS nêu. - GV cùng HS phân tích tình huống và cách trình bày bài giải(như SGK) - GV cho HS vận dụng làm phần b - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. Bài giải Trung bình mỗi lớp có số học sinh là: ( 35 + 37 + 43 + 45) : 4 = 40(học sinh) Đáp số: 40 học sinh - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Phân tích đề - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS giải bài tập. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. Bài giải Trung bình mỗi chặng dài là: ( 60 + 160 + 42 + 154) : 4 = 104(km) Đáp số: 104 km - GV cùng HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách tìm trung bình cộng của - HS nêu. nhiều số? - Vận dụng tìm trung bình cộng của nhiều số trong những tình huống cụ thể. - Nhận xét tiết học.
  15. 15 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Rèn kĩ năng xác định được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Thực hành đặt câu theo yêu cầu và vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS vận động theo bài nhạc sôi động - -HS vận động theo bài học để - Nêu nhiệm vụ học tập. khởi động 2. Luyện tập, thực hành Nêu ví dụ về dấu gạch ngang. Bài 1. Gạch một gạch dưới bộ phận chủ ngữ, 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu văn -HS làm việc nhóm 2. sau: - Chia sẻ. a) Bàng vuông ở Trường Sa là một cây thân - Ghi nhớ kiến thức. gỗ với vóc dáng khá lớn, lá của nó to hơn bàn tay người lớn. -HS đọc. xác định yêu cầu. b) Đóa bàng vuông có chùm nhụy là trung - HS làm việc cá nhân tâm thu hút sự chú ý của mọi người. - HS chia sẻ, giải thích. Bài 2. Đặt 1 câu có vị ngữ: -Các nhóm khác nhận xét, bổ a) Nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở sung. chủ ngữ b) Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ c) Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ -Lắng nghe ngữ Bài 3. Viết đoạn văn khoảng 5-7 câu kể về một người thân. Gạch chân dưới bộ phận - HS đọc, xác định yêu cầu.
  16. 16 chủ ngữ trong các câu. - HS làm việc cá nhân. -Nhận xét. - Một số HS đọc bài làm và phân tích vị ngữ trong các câu. - HS khác nhận xét, bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - - Yêu cầu HS: Viết một câu kể nói về một - HS làm việc nhóm 2. người bạn trong lớp. Phân tích chủ ngữ, vị - Chia sẻ. ngữ trong câu đó. - Lắng nghe. - - Nhận xét. Thứ 6 ngày 02 tháng 02 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN KHÓM TRE ĐẦU NGÕ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của nhân vật Bua Kham trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua suy nghĩ, cử chỉ, hành động, tình cảm,... Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện Trên khóm tre đầu ngõ: bài học về tình yêu thương giữa con người với loài vật. 2. Phẩm chất, năng lực * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: yêu gia đình, quê hương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Gọi HS nêu một số chi tiết thể hiện tình - HS nêu. yêu thương của mọi người đối với Bum trong bài “ Con muốn là một cái cây”. - GV nhận xét. - GV chiếu và YC HS đọc câu đố. - HS đọc. - GV lưu ý HS dựa vào những từ ngữ chỉ đặc điểm, tính nết để đoán con vật. - HS nêu.
  17. 17 - Mời HS nêu đáp án và giải thích. - GV nhận xét, nêu đáp án: con cò - Mời HS nói 1 – 2 câu về con vật mình - HS nói.. yêu thích với bạn cùng bàn sau đó nói trước lớp. - GV nhận xét, giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - GV gọi HS chia đoạn: (5 đoạn) - HS đọc nối tiếp + Đoạn 1: Từ đầu đến tre khô. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến khàn khàn + Đoạn 3: Tiếp theo đến buồn thảm. + Đoạn 4: Tiếp theo đến thì hơn + Đoạn 5: Còn lại. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - HD HS luyện đọc từ khó: đôi cánh trắng chập chờn, quơ quơ cái đầu trụi lông, tạt rát mặt - HS đọc. - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2. - HS đọc. - HD HS luyện đọc câu dài: Gió đu đưa cành lá/ làm vợ chồng cò/ thỉnh thoảng phải rướn chân /và khẽ vỗ cánh để lấy thăng bằng.// - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS đọc theo cặp. - HS đọc nhẩm toàn bài 1 lượt. - GV nhận xét. b. Tìm hiểu bài: - Gọi HS nêu các từ ngữ chưa hiểu nghĩa - HS trả lời để GV và cả lớp cùng giải nghĩa. + cọng (tre): phần nâng dỡ các phiến lá, gắn kết các lá với thân, cảnh, còn gọi là “cuộng (tre)". - HS trả lời + bắc (thang), đặt hay gác (thang) lên,...). - GV hỏi: Đôi cò bay đến khóm trẻ nhà Bua Kham để làm gi? Chi tiết nào giúp em biết điều đó ?
  18. 18 - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - HS trả lời - GV nêu đáp án: Đôi cò bay đến khóm tre nhà Bua Kham để làm tổ và sinh con. Chi tiết giúp em biết điều đó: Mấy hôm sau, trên cành tre đã thấy một tổ cô làm bằng cọng và lá tre khô; Chẳng bao lâu, Bua Kham nghe thấy tiếng có con. Chúng kêu ríu rít trong tổ. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc câu hỏi 2: Hình ảnh những chú có con được miêu tả như thế nào? Nêu cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cỏ - HS thảo luận. con đòi ăn. - YC HS thảo luận nhóm đôi để tìm câu trả lời. - YC HS làm việc theo nhóm 4 (lần lượt - HS thảo luận và chia sẻ từng em nêu ý kiến đã chuẩn bị), sau đó trao đổi để thống nhất câu trả lời. - Gọi đại diện 2 – 3 nhóm phát biểu ý kiến - Đại diện nhóm trả lời. trước lớp. – GV khích lệ và khen ngợi những HS biết thể hiện suy nghĩ riêng của mình. - HS lắng nghe. – GV nhận xét và ghi nhận những câu trả lời phù hợp. (VD: Hình ảnh những chú cô con được miêu tả rất bé bỏng/ non nớt/ sinh động/ đáng yêu/ ngộ nghĩnh/ tham ăn luôn ngóng bố mẹ.... (qua các chi tiết: kêu ríu rít, quơ quơ cái đầu trụi lông, há cặp mỏ mềm, kêu khăn khăn,...). Cảm xúc của Bua Kham khi quan sát cò con đòi ăn: thương yêu say sưa (quan sát)/ quan tâm/...). - Gọi HS trả lời câu hỏi: Kể lại tình cảnh - HS trả lời. đáng thương của gia đình cỏ trong cơn bão? - HS trả lời. - GV gọi HS trả lời và nhận xét. - GV nêu đáp án: Tình cảnh của gia đình có trong cơn bão thật đáng thương; Mưa tật rát mặt làm gia đình cỏ run rẩy, ướt sũng. Nhà cỏ trông càng gầy nhom, xơ xác. Khi gió mạnh ảo đến, mấy chú cỏ con bị
  19. 19 hất lên và ngã nhào. Vợ chồng có muốn - HS thảo luận và chia sẻ. lao xuống cứu con, nhưng cánh đã ướt nên - Đại diện nhóm chia sẻ. bất lực. Chúng đành phải bám lấy cành tre và kêu quác quác buồn thảm. – YC HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi 4: Bua Kham nghĩ gì và làm gì khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất ? - Gọi đại diện nhóm HS trả lời và nhận - HS trả lời. xét: Khi nhìn thấy lũ cò con bị rơi xuống đất, Bua Kham nghĩ tới chuyện người ta - HS trả lời. thường nhặt cò con về nuôi. Nhưng Bua Kham không làm thể. Cô bé không muốn làm tan tác cái gia đình cô bé bỏng, bọn có con nhỏ quá, trả chúng về cho bố mẹ chúng thì hơn. Sau đó, Bua Kham đã gọi ông giúp đưa lũ có con về chiếc tổ cũ. Câu 5. Đoạn kết của câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời hoặc nêu ý kiến của em. – Gọi HS đọc và nêu yêu cầu câu hỏi 5. – Gọi HS xem lại đoạn cuối của bài đọc, suy nghĩ và chọn. - GV gọi HS nhận xét, chốt đáp án B. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp tình yêu thương. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn.
  20. 20 - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. *GDQCN: Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị xâm hại tình dục. (Điều 25. Quyền được bảo vệ để không bị xâm hại tình dục, Luật trẻ em số: 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh hát và vận động bài hát - HS lắng nghe. “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? + Các thành viên trong lớp rất đoàn kết - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo