Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Cao Thị Thủy)
- TUẦN 23 Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe đã đọc - Biết tìm các câu chuyện về nhân vật lịch sử - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại với người thân về câu chuyện mình lập dàn ý . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe bài hát anh Kim Đồng - HS nghe nhạc và lời Phong Nhã - Bài hát có hay không + HS trả lời - Bài hát nói về tên nhân vật anh hùng + Tên nhân vật anh hùng Kim Đồng nào? - HS lắng nghe. + Bài hát nói về nhân vật anh hùng đi - Học sinh nghe. chiến đấu bảo vệ tổ quốc để kể lại câu chuyện về các anh hùng lịch sử chúng ta cùng học tiết học hôm nay bằng cách lập dàn ý câu chuyện đó 2. Luyện tập, thực hành 1. Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài + Các em mỗi người tìm một câu chuyện về nhân vật lịch sử mà em yêu thích. + Tìm câu chuyện theo gợi ý trong sách - HS nghe hoặc ngoài sách.
- 2 - Các em phải tìm được ý trong câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp chuyện viết theo gợi ý lắng nghe bạn đọc. + Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết thúc như thế nào? + Nhân vật lịch sử có đóng góp gì cho đất nước? + Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật và câu chuyện? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV gọi HS trình bày - HS trình bày câu chuyện mình - GV nhận xét lắng nghe chuẩn bị. 2. Lập dàn ý - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - Phần mở bài; - HS việc cá nhân viết vào vở theo 3 - Trong lịch sử Việt Nam có rất nhiều anh phần gợi ý hùng dân tộc hi sinh để bảo vệ đất nước - Mở bài trước giặc ngoại xâm nhưng em thích + Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp nhất là nhân vật anh Kim Đồng nhân vật anh hùng lịch sử mà em đã - Thân bài: chuẩn bị - Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện. - Thân bài + Anh Kim Đồng tuy nhỏ tuổi nhưng rất + Kể các sự việc chính theo diễn gan dạ, dũng cảm, mưu trí trước sự tàn ác biến của câu chuyện. của kẻ thù........ + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành động của động của nhân vật lịch sử nhân vật lịch sử - Anh thoắt thoặt bên những cánh đồng mang thư mật cho cách mạng, đầu đội mũ lệch, \đi vụt qua mặt trận bom đạn, trước mọi nguy hiểm thế nhưng anh vẫn thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời.......... - Kết bài + Chọn cách kết bài mở rộng, không mở rộng. Dù chiến tranh đã qua đi nhưng tấm gương về anh Kim Đồng vẫn luôn tươi sáng trong bao thế hệ trẻ Việt Nam.Các - Kết bài thế hệ trẻ luôn phải cố gắng học tập để gìn + Chọn cách kết bài mở rộng, không giữ đất nước xứng đáng với những gì mà mở rộng. ông cha ta đã hi sinh để bảo vệ nền độc lập nước nhà
- 3 - GV giúp đỡ HS viết bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý a) Là việc nhóm đôi - GV giúp đỡ nhóm HS yếu b) Làm việc chung cả lớp - GV mời một số HS trình bày. - GV gọi HS nhận xét bạn trình bày - Hai học sinh làm việc nhóm đôi - GV nhận xét tuyên dương đọc cho nghe nhau chỉnh bài theo - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện gợi ý bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, - HS trình bày trong nhóm đôi kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép - HS trình bày trước lớp những diễn biến, hành động, suy nghĩ của - HS nhận xét bài làm của bạn nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn - HS lắng nghe sửa sai người nghe và bài viết thêm sinh động. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng cho HS kể lại câu - HS tham gia để vận dụng kiến thức chuyện mình viết bằng cách đóng vai đã học vào thực tiễn. nhân vật + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham gia trò chơi vận HS) dụng. + Giao cho mỗi nhóm một 1 câu chuyện các em vừa lập dàn ý bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện em vừa viết.Nhóm nào trình bày hay và biết diễn xuất nhân vật tốt nhóm đó thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) . Tiếng Việt ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng
- 4 ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm *Tích hợp GD Quyền con người: 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. (Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát Gần lắm Trường - HS lắng nghe bài hát. Sa ơi nhạc và lời Huỳnh Phước Long H: Em hãy kể tên một số đảo, quần đảo - HS kể tên của nước ta hoặc giới thiệu em biết về đảo - GV nhận xét: Chúng ta vừa nghe bài hát - Học sinh lắng nghe. nói về phong cảnh của đảo Trường Sa, và nghe các bạn kể mộ số đảo, quần đảo của nước ta, để hiểu thêm về đảo và quần đảo và người lích vẫn canh gác bảo vệ tổ quốc ở Trường Sa hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Cảm xúc Trường Sa 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc
- 5 trong bài thơ - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 6 đoạn - HS quan sát theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi + Đoạn 4 tiếp theo cho đến vẫn nở bốn mùa + Đoạn 5:tiếp theo cho đến giữa trời + Đoạn 6: đoạn còn lại. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 6 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Đá Thị, - HS đọc từ khó. Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Em đã nhớ/ Trường Sa - 2-3 HS đọc câu. Cả khi mình/ chưa đến - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV mời 1 HS đọc mẫu lần 2: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. cảm toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của vào Trường Sa - Mời 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 6 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn đoạn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau - HS luyện đọc diễn cảm theo cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV nhận xét tuyên dương đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập Hoạt động 1. Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ
- 6 +Đá Thị, Len, Đảo Song Tử Tây, Sơn Ca, Sinh Tồn: là các đảo trên Trường Sa + Hoa bàng vuông: hoa màu trắng, mọc thành chùm ở đầu cành + Nhà giàn : Trạm dich vụ kinh tế- khoa học kĩ thuật được xây dựng ở vùng biển phía Nam, là cột mốc khẳng định chủ quyền trên biển của ta - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Trường Sa là nơi đầu sóng ngọn + Câu 1: Ở khổ thơ đầu, điều gì sảy ra bất gió rất khó khăn vất vả bão tố, ngờ với mọi người khi đến Trường Sa ? nắng gắt thiếu nước ngọt. Nhưng khi đến Trường Sa ai cũng ngạc nhiên, bất ngờ gặp mầu hoa muống biển sác màu tím gợi lên Trường Sa thân quen, yên bình + HS chọn ý trả lời đúng nhất Câu 2: Em hiểu thế nào hai dòng thơ hoặc nêu theo ý hiểu của mình: Những nhà giàn giữ đảo Neo cả nhịp tim người a) Sự thấu hiểu của người dân trước những gian nguy mà người lính nhà giàn phải đương đầu b) Cảm giác thương yêu lo lắng của người dân ra thăm đảo dành cho người lính Trường Sa c) Tình yêu tha thiết của người dân đất Việt đối với biển đảo quê hương Câu 3: Theo em nhà thơ muốn nói gì qua - HS trả lời theo cảm nhận của bản hình ảnh “Đóa sen khô kiêu hãnh/Vẫn nở thân hoa bốn mùa. + Nói lên sức mãnh kiệt của thiên nhiên và con người ở Trường Sa + Nói lên tinh thần kiên cường bất khuất của những người lính ở - GV nhận xét tuyên dương kích lệ HS Trường Sa..... Câu 4: Nếu cảm nghĩ của em về những người lính đảo? - HS trả lời theo cả nghĩ của bản
- 7 -VD: Em tấy người lính dũng cảm kiên thân cường, hiền lành giản dị. Học cống hiến tuổi trẻ của mình để bảo vệ Tô quốc Câu 5: Ý nghia hai khổ thơ cuối là gì? em chọn phương án câu trả lời nào? Vì sao? - Gọi 3 HS đọc 3 phương án - HS đọc hai câu thơ cuối bài - Yêu cầu học sinh chọn phương án và giải thích vì sao em chọn phương án đó - 3 HS đọc bài A: Quần đảo Trường Sa thuộc chủ quyền thiêng lieng của Tổ quốc ta. - HS trả lời theo sự hiểu biết của mình. B: Những tên đảo, tên người ở Trường Sa góp phần làm nên Tổ quốc vẹn toàn. C: Những người thầm lặng bảo vệ biển trời Tổ quốc đáng được tôn vinh - GV nhận xét tuyên dương khích lệ Nội dung: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người - HS lắng nghe. thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của - Hs nhắc lại nội sung bài chúng ta. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh - HS quan sát. và video về cuộc sống và công việc của các chiến sĩ trên đảo Trường Sa. - HS nêu cảm nhận của mình. H: Sau khi xem những hình anhr, video vừa rồi, em có cảm xúc gì? - HS lắng nghe. *Tích hợp GD Quyền con người: 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. (Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số
- 8 102/2016/QH13) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - HS: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng - HS tham gia khởi động: đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - HS nêu kết quả bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài
- 9 - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 48 256 10 = 482 560 a) 48 256 10 b) 625 400: 100 5 437 100 = 543 700 5 437 100 395 800 : 10 7 192 100 = 719 200 7 192 100 960 000: 1000 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - HS trình bày - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba 1000 ta làm như thế nào? chữ số không vào bên phải chữ số đó. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 . ta chỉ việc nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở bên như thế nào? phải chữ số đó. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc HS thực hành theo nhóm đôi nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán 91207 2615 - Đặt tính rồi tính: 8 63 91207 8 37 872 : 9 729656 7845 2 615 63 175 937 : 35 15690 154745 37872 9 175937 35 18 4208 093 5026 072 237 0 27 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Các nhóm trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - Các nhóm khác nhận qủa, nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống -Các nhóm làm việc theo phân công (Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS làm việc theo nhóm - Ta phải tính chu vi và diện tích của - Muốn điền được kết quả đúng sai ta từng mảnh vườn rồi mới so sánh . phải làm như thế nào? - Hs nêu quy tắc tính và thực hiện tính - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, theo nhóm hình chữ nhật ta làm như thế nào? Chu vi mảnh vườn trồng hoa hồng là: a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau (14 +10) 2 = 48 ( m)
- 10 b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng Diện tích của mảnh vườn trồng hoa bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. hồng là: c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng 14 10 = 140 ( m2) bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: cúc. 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 12 = 144 ( m2) a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau Đ Đ b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diệnS tích mảnh vườn trồng hoa Đ cúc. c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. Đ Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện đọc yêu cầu bài toán - Bài toán cho biết gì? - 1 lớp có 27 học sinh, - 1 lớp có 34 học sinh - Bài toán hỏi gì ? - 6 lớp ? Học sinh - Trung bình 1 lớp .học sinh ? - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài Bài giải Mỗi lớp có 34 học sinh thì 6 lóp có số học sinh là: 34 6 = 204 ( học sinh) Tổng số khối 4 của trường tiểu học là: 6 + 1 = 7 ( lớp) Trung bình khối 4 có số học sinh là: ( 204 + 27): 7 = 33 (học sinh) Đáp số: 33 học sinh - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Hs trình bày kết quả - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho
- 11 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử địa lí PHỐ CỔ HỘI AN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vị trí địa lí của Phố cổ Hội An trên bản đồ hoặc lược đồ. - Kể tên và mô tả được một số công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An, có sử dụng tư liệu (tranh ảnh, câu chuyện lịch sử). - Kể được câu chuyện về một công trình kiến trúc tiêu biểu ở Hội An. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.81 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình dưới đây giúp em hiểu biết điều gì + HS nêu về Phố cổ Hội An? - GV nhận xét và cho HS xem video giới + HS lắng nghe. thiệu đôi nét về Phố cổ Hội An để dẫn dắt vào bài mới: Bài 19: Phố cổ Hội An. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu Phố cổ Hội An a. Vị trí địa lí: - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 - HS lắng nghe, tiếp thu.
- 12 HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát - HS thảo luận theo nhóm. hình 2 - SHS tr.82 và trả lời câu hỏi: Phố cổ Hội An thuộc tỉnh nào. Có đặc điểm gì về mặt địa hình. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết - HS trình bày trước lớp. quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Phố cổ Hội An là một đô thị cổ nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, thuộc vùng đồng bằng ven biển tỉnh Quảng Nam, Việt Nam, cách thành phố Đà Nẵng khoảng 30km về phía Nam. + Phố cổ Hội An được công nhận là một di sản thế giới UNESCO từ năm 1999. Đây là địa điểm thu hút được rất nhiều khách du lịch Đà Nẵng - Hội An. b. Công trình kiến trúc tiêu biểu ở Phố cổ Hội An - GV tiếp tục tổ chức cho HS quan sát các - HS quan sát, đọc thông tin, thảo hình, đọc thông tin trong mục sau đó thảo luận nhóm 4. luận theo nhóm 4 thực hiện các yêu cầu sau: ? Kể tên và mô tả các công trình kiến trúc + Đại diện các nhóm lên báo cáo tiêu biểu ở phố cổ Hội An? kết quả. - GV khuyến khích thêm HS mô tả về các + HS nêu công trình kiến trúc khác ở Hội An mà em biết. - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS. - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn trên - HS quan sát tranh ảnh, video bảng hình ảnh một số công trình tiêu biểu (nhà cổ, hội quán, Chùa Cầu, ), đồng thời mô tả nét đẹp về kiến trúc của các công trình kiến trúc này. - GV cho HS xem thêm video nói về các - HS lắng nghe, tiếp thu công trình kiến trúc ở Hội An - GV kết luận: Lịch sử hình thành phố cổ
- 13 Hội An gắn liền với phong cách kiến trúc truyền thống cổ kính đầy ấn tượng. Trải qua những tác động từ lịch sử, ảnh hưởng bởi nhiều nền văn hóa khác nhau, phố cổ Hội An là nơi giao hòa của nhiều kiểu kiến trúc độc đáo. 3. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân sau đó - HS thực hiện yêu cầu thảo luận nhóm 4, HS quan sát tranh và đọc truyền thuyết về chùa Cầu, trả lời câu hỏi: ? Kể lại câu chuyện theo cách của mình - Đại diện nhóm trình bày trước trước nhóm? lớp. ? Hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam có ý nghĩa gì? ? Mời đại diện các nhóm sử dụng tranh ảnh, tư liệu kể lại truyền thuyết Chùa Cầu trước lớp và lí giải vì sao hình chùa Cầu được in trên tờ tiền Việt Nam? - GV chiếu trên màn hình hoặc gắn lên - HS chú ý quan sát, lắng nghe bảng những bức ảnh sưu tầm được về truyền thuyết Chùa Cầu và có thể kể lại truyền thuyết này, đồng thời lí giải việc in hình Chùa Cầu trên đồng tiền Việt Nam là một cách ghi nhận giá trị của di sản, cũng như quảng bá cho di sản Chùa Cầu và phố cổ Hội An. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm các công trình - HS nêu kiến trúc ở Hội An mà em biết? - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần làm - HS nêu. gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa Hội An? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS - HS nêu khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để - HS khác nhận xét, bổ sung bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị
- 14 của văn hóa Hội An cần: + Tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của Hội An. + Tham gia các hoạt động để tuyên truyền về bản sắc văn hóa Hội An. - GV nhận xét tiết học, dặn dò về nhà. - HS nhận xét tiết học cùng GV IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phân tích được các thành phần chính của câu(chủ ngữ, vị ngữ); hiểu ý nghĩa của chủ ngữ và vị ngữ. - Vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành- - HS chia sẻ cá nhân- HS nhận phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 xét, bổ sung. thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - Gọi HS nêu và nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập Hoạt động 1. Củng cố kiến thức về ý nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trình bày ý -HS làm việc nhóm 4. nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị ngữ - Chia sẻ. (Một số nhóm chia sẻ
- 15 -GV giúp đỡ các nhóm. bằng sơ đồ tư duy dưới sự gợi ý -Hệ thống kiến thức. của GV) -Chủ ngữ (trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì?), - Ghi nhớ kiến thức. là danh từ, cụm danh từ -Vị ngữ(trả lời câu hỏi như thế nào? Làm gì? Là gì?) - Vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ; nêu hoạt động trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ; Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ trong từng trượng hợp. - HS lấy ví dụ Hoạt động 2. Bài tập vận dụng Bài 1. Dùng dấu / để phân cách chủ ngữ - HS làm bài tập cá nhân vào vở ô và vị ngữ trong các câu sau: li. - Chia sẻ cá nhân – HS nhận xét, a)Nhiều nhà văn, nhà báo đã gọi hoa bàng bổ sung – giải thích. vuông là “hoa quỳnh biển”. - Kết quả: b)Một người đàn ông dừng xe trước cửa a)Nhiều nhà văn, nhà báo / đã gọi hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch hoa bàng vuông là “hoa quỳnh vụ bưu điện. biển”. b)Một người đàn ông/ dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch vụ bưu H: Chủ ngữ trong các câu trên trả lời câu điện. hỏi gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi gì? -HS trả lời theo nhóm 2 – hỏi đáp. -Nhận xét. -Lắng nghe. Bài 2. Đặt câu có: a) a)Vị ngữ Nêu đặc điểm của đối tượng được -HS đọc, xác định yêu cầu. nói ở chủ ngữ -HS làm bài cá nhân vào vở. -Chia sẻ - nhận xét. b) b)Vị ngữ Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ c) c)Vị ngữ Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ d)–Nhận xét. - Lắng nghe. Bài 3. Bài 3. Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ -HS đọc, xác định yêu cầu. trống để hoàn chỉnh các câu sau: a) . mải mê ấp trứng, quên cả
- 16 ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con. b) ......................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em. c) Trong chuồng, ..............kêu “chiêm chiếp”, ...............kêu “ cục tác”, ................. thì cất tiếng gáy vang. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Khuyến - HS làm việc nhóm 2 sau đó chia khích các nhóm nêu được nhiều phương án sẻ. hay. - Nhận xét, chốt các phương án hợp lí nhất. -Quan sát,đọc lại các câu đã hoàn H: Khi đặt câu, việc lựa chọn chủ ngữ, vị thành. ngữ trong câu các em lưu ý điều gì ? -HS trả lời. Bài 4. Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu kể về một việc tốt em đã làm trong dịp về Tết cùng gia đình. Gạch 1 gạch dưới chủ -HS đọc, xác định yêu cầu. ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu. -HS làm bài cá nhân, 1 HS làm -Hướng dẫn HS cách làm bài. bảng phụ. - Chữa bài cho HS, rút kinh nghiệm. -HS nhận xét. -Một số HS đọc bài của mình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi “kết nối” - HS làm việc nhóm 2. - - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội, - Chia sẻ. đội A đưa ra chủ ngữ thì đội B phải đưa được - Lắng nghe. vị ngữ tương ứng - - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 23 tháng 2năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 17 - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi xì điện - HS tham gia trò chơi - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, ta làm như thế nào?. 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn đó. nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn như thế nào? nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ - GV nhận xét, tuyên dương. việc bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở - GV dẫn dắt vào bài mới bên phải số đó. 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = ? Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= 42 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 20 40 = 800 70 60 = 4 20 30 = 600 600 40 = 24 000 200 a) 20 40 400 20 400 20 = 900 30 = 70 60 900 30 Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= 27 400 20 = 8 000 900 30 = 27000 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn tròn nghìn .. ta thực hiện như thế nào? trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = ? b) 900: 30 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: 500 Nhẩm: 900: 30 = 90: 3
- 18 = 20 = 15 : 5 = 30 = 3 240: 80 b) 900: 30 3600: 600 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 240: 80 2800: 40 = 3 3600: 600 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 = 6 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia - Khi thực hiện phép chia số bị chia là số có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia là tròn chục, tròn trăm, tròn chia bình thường. nghìn ta làm như thế nào? - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - HS trình bày - Bài toán cho biết gì ? - 15 thùng soài nặng 675 kg Bán 8 thùng . ? kg - Bài toán hỏi gì? - Của hàng còn lại ..? kg soài - Muốn tìm được 8 thùng soài nặng số kg - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg ta làm như thế nào? rồi mới tính được số kg của 8 thùng - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta soài làm như thế nào để tìm số kg còn lại của - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng của hàng? trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính được số kg soài còn lại của của - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết hàng qủa, nhận xét lẫn nhau - HS trình bày kết quả trong nhóm Bài giải 1 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam soài là: 675 – 360 = 315 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 315 kg soài - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - GV phổ biến luật chơi
- 19 ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép - HS nghe luật chơi tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô- bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được một phần quà của bạn Mi. - GV tổ chức cho HS chơi - HS chơi 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) 3 900 9 = 35 100 (Việt) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) - Ai nhận được móm quà của bạn Mi 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) - GV nhận xét tuyên dương -Bạn Việt sễ nhận được món quà của Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất bạn Mi (Làm việc nhóm 4 ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm - Các nhóm thực hiện - Muốn tính được phép tính bằng cách - Phần a ta thực hiện tính chất kết hợp thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất gì đã của phép nhân, phần b sử dụng tính học ? chất giao hoán của phép nhân. - HS trong nhóm làm và trình bày kết quả - Hs trình bày kết quả ( Phần b giành cho HS khá, giỏi) a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) = 512 100 = 51 200 b) 125 32 8 = 125 8 32 = 1 000 32 = 32 000 Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) = 32 1 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét = 32 000 - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đúng trên thẻ từ: học vào thực tiễn. 560 10; 560 100; 560 1000 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- 20 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong 23 , đề ra kế hoạch hoạt động tuần 24. - Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh xem tiểu phẩm về - HS quan sát xem video. phòng tránh bị xâm hại. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS nêu câu trả lời. sự nguy hiểm và cách phòng tránh trong mọi tình huống. + Mời học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 23 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức.

