Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_thu_56_tuan_23_nam_hoc_2023_2024_nguy.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Thứ 5+6, Tuần 23 Năm học 2023-2024 (Nguyễn Thị Nguyệt)
- Thứ 5 ngày 22 tháng 2 năm 2024 Đạo đức Bài 7: DUY TRÌ QUAN HỆ BẠN BÈ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết vì sao phải duy trì quan hệ bạn bè. - Nhận biết được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè. - Có quan hệ tốt với bạn bè ở trường học và làng xóm, khối phố. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được mối quan hệ bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực đặc thù - Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: video, hình ảnh minh họa 2. Học sinh - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS múa hát theo bài: Tìm bạn thân - Thực hiện. - GV tổ chức cho Hs chia sẻ vài điều về - Một số HS lên trước lớp thực hiện. tính cách, sở thích... của người bạn mà em Cả lớp tổ chức HS chia sẻ. yêu quý nhất. - HS chia sẻ trước lớp; cả lớp theo dõi nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Khám phá vì sao cần giữ gìn tình bạn. (Làm việc chung cả lớp - Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV kể cho Hs nghe câu chuyện “ cô chủ - HS làm việc chung cả lớp: Nghe không biết quý tình bạn” Gv kể chuyện và trả lời câu hỏi.
- 2 - Gv cho 1 -2 HS kể lại hoặc đọc câu - 1- 2 em thực hiện chuyện. - Thảo luận nhóm - HS trả lời câu hỏi theo hiểu biết + Em có nhận xét gì về cách ứng xử của cảu mình cô chủ đối với những người bạn của - Cả lớp nhận xét, bổ sung. mình? Cuối cùng, điều gì đã xảy đến với + Cô chủ sẵn sàng đổi những vật cô bé? nuôi mà mình coi như bạn lấy những con vật khác. Điều này thể hiện cô + Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện bé không biét quý tình bạn. Cuối trên? cùng, cô không còn người bạn nào ở bên. + Theo em, vì sao chúng ta cần giữ gìn + Bài học rút ra: Cần quý trọng tình tình bạn? bạn, nếu không biết trân trọng thì những người bạn ấy sẽ rời xa chúng ta. + Cần giữ gìn và duy trì quan hệ bạn bè bởi nhờ đó tình bạn mới luon tồn tại dài lâu và lúc nào chúng ta cũng - GV mời đại diện nhóm trả lời. sẽ có những người bạn tốt bên - GV mời cả lớp nhận xét, bổ sung. cacnhj để cùng nhau sẻ chia những - GV nhận xét, kết luận: Ai cũng cần có niềm vui, nỗi buồn trong cuộc sống. những người bạn tốt để cùng trò chuyện, - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sẻ chia, giúp nhân lên niềm vui và làm vơi đi những nỗi buồn phiền trong cuộc sống. Vì vậy, mỗi người cần biết giữ gìn và duy trì tình bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập Tìm hiểu được cách đơn giản để duy trì quan hệ bạn bè (Làm việc Nhóm) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu - Tổ chức cho Hs chơi trò chơi: “ Ghép - Nhận nhóm ngẫu nhiên (4 nhóm) hoa” - HS thảo luận nhóm thống nhất trả - GV hướng dẫn HS làm việc 4 nhóm, đọc lời câu hỏi và tìm từ khoá gắn vào bài tập, suy nghĩ, và bày tỏ ý kiến để duy bông hoa, lên gắn trên bảng lớp. Kết trì quan hệ bạn bè. Sau đó dán từ khoá để quả: tạo thành bông hoa tình bạn. (Phát cho Các từ khoá gắn vào bông hoá có thể mỗi nhóm 1 bông hoa tình bạn như hình là: Tôn trọng, chia sẻ, giúp đỡ, động vẽ) viên, khích lệ, quan tâm a. Tôn trọng bạn, kể cả khi bạn có những
- 3 điều khác biệt với mình. b. Chia sẻ vui buồn cùng bạn. c. Giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn. d. Động viên, kích lệ để bạn không ngừng cố gắng. - GV cho các nhóm tham gia trò chơi. - HS nêu được: chúng ta cần tôn - Gv ? Theo em còn có những cách nào để trọng bạn, kể cả khi bạn có những duy trì tình bạn? đièu khác biệt với mình; luôn chia sẻ nềm vui, nỗi buồn cùng bạn; sẵn sàng giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn; động viên khích lệ để bạn không ngừng cố gắng; quan tâm đến thói quen, sở thích của bạn . - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GD qui tắc ứng xử chung tại điều 4 ; Tích hợp GDKNS:Biết nhường - HS tham gia chơi. nhịn bạn bè là cách nuôi dưỡng tình bạn - 1 HS làm phóng viên và hỏi cả lớp. - GV tổ chức cho HS chơi trò “Phóng + Bạn đã làm gì để duy trì quan hệ viên nhí”, chia sẻ một số việc bản thân bạn bè? đã làm để duy trì quan hệ bạn bè. + Bạn có suy nghĩ gì về điều mà mình - GV chọn một HS xung phong làm đã làm đó? phóng viên, lần lượt hỏi các bạn trong lớp. - 3-5 HS trả lời theo suy nghĩ của bản thân - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán
- 4 LUYỆN TẬP (TIẾT 1, TRANG 33) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Thực hiện được phép nhân, chia cho số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với 10, 100, 1000. Tính nhẩm được phép nhân, phép chia với số tròn chục, tròn trăm (có hai, ba chữ số) - Tính được chu vi, diện tích của hình vuông, hình chữ nhật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng nhóm - HS: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Gv nêu bài toán: Người ta lấy 42l xăng - HS tham gia khởi động: đem chia vào 6 thùng. Bốn thùng như thế thì chứa bao nhiêu lít xăng? Bài giải: Một thùng chứa số lít xăng là: 42 : 6 = 7 lít Bốn thùng chứa số lít xăng là: 7 x 4 = 28 lít Đáp số: 28 lít. - HS nêu kết quả bài - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 48 256 10 = 482 560 a) 48 256 10 b) 625 400: 100 5 437 100 = 543 700 5 437 100 395 800 : 10 7 192 100 = 719 200 7 192 100 960 000: 1000 b) 625 400: 100 = 6 254 395 800 : 10 = 39 580 960 000: 1000 = 960 - HS trình bày - GV gọi HS nêu cách làm và thực hiện vào vở - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100,
- 5 - Khi nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000 ta chỉ việc thêm môt, hai, ba 1000 ta làm như thế nào? chữ số không vào bên phải chữ số đó. - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000 . ta chỉ việc nghìn . Cho 10, 100, 1000 ta làm bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở bên như thế nào? phải chữ số đó. - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương - Bài toán 2: Đặt tính rồi tính(Làm việc HS thực hành theo nhóm đôi nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán 91207 2615 - Đặt tính rồi tính: 8 63 91207 8 37 872 : 9 729656 7845 2 615 63 175 937 : 35 15690 154745 37872 9 175937 35 18 4208 093 5026 072 237 0 27 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - Các nhóm trình bày - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết - Các nhóm khác nhận qủa, nhận xét lẫn nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương Bài toán 3: Điền S, Đ vào ô trống -Các nhóm làm việc theo phân công (Làm việc nhóm 4) - HS làm việc theo nhóm - GV cho HS làm việc theo nhóm - Ta phải tính chu vi và diện tích của - Muốn điền được kết quả đúng sai ta từng mảnh vườn rồi mới so sánh . phải làm như thế nào? - Hs nêu quy tắc tính và thực hiện tính - Muốn tính chu vi, diện tích hình vuông, theo nhóm hình chữ nhật ta làm như thế nào? Chu vi mảnh vườn trồng hoa hồng là: a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau (14 +10) 2 = 48 ( m) b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng Diện tích của mảnh vườn trồng hoa bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. hồng là: c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng 14 10 = 140 ( m2) bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa Chu vi mảnh vườn trồng hoa cúc là: cúc. 12 4 = 48 ( m) Diện tích của mảnh vườn trồng hoa cúc là: 12 12 = 144 ( m2) a) Chu vi hai mảnh vườn bằng nhau Đ Đ
- 6 b) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bằng diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. S Đ c) Diện tích mảnh vườn trồng hoa hồng bé hơn diện tích mảnh vườn trồng hoa cúc. Đ Đ - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS nêu kết quả - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài 4: ( Làm việc cá nhân ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS thực hiện đọc yêu cầu bài toán - Bài toán cho biết gì? - 1 lớp có 27 học sinh, - 1 lớp có 34 học sinh - Bài toán hỏi gì ? - 6 lớp ? Học sinh - Trung bình 1 lớp .học sinh ? - Yêu cầu học sinh làm bài - HS làm bài Bài giải Mỗi lớp có 34 học sinh thì 6 lóp có số học sinh là: 34 6 = 204 ( học sinh) Tổng số khối 4 của trường tiểu học là: 6 + 1 = 7 ( lớp) Trung bình khối 4 có số học sinh là: ( 204 + 27): 7 = 33 (học sinh) Đáp số: 33 học sinh - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - Hs trình bày kết quả - GV nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh nắm chắc kiến thức bài chia số tròn chục, trăm, nghìn cho 10,100,1000 - HS xung phong tham gia chơi. Phát phiếu cho 3 học sinh 9000 : 10 6800 : 100 20020 : 10 9000 :100 420 : 10 200200 : 100 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt
- 7 LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng xuống như những đuôi áo, vạt áo. ối CN /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. CN VN + Câu 4: Mẹ em là giáo viên Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi
- 8 mình hái được. - HS nghe - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn vào bài: Chúng ta vừa chơi trò chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp -HS làm việc theo nhóm bàn lắng nghe bạn đọc. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng Vua Hùng của Lạc Long Quân và Âu Cơ + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn Lễ hội Đền Hùng Đền thờ Vua Hùng nghệ dân gian + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh được xây dựng trên là con trưởng của núi Nghĩa Lĩnh Lạc Long Quân và Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân gian - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh - Các nhóm lắng nghe, rút kinh Phú Thọ. nghiệm - Gv nhận xét tuyên dương Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn dưới đây. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn văn Chủ ngữ vị ngữ Lý Thường là danh tướng Kiệt Việt Nam thế kỉ XI Tên tuổi gắn với chiến
- 9 của ông thắng chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên của nước ta - Các nhóm trình bày - GV mời các nhóm trình bày. - Nhóm khác nhận xét - GV mời các nhóm nhận xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các loại vị ngữ sau: - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. -HS làm việc theo nhóm đôi - Các nhóm trình bày trước lớp - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. thái. + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm nhận + Tôi đang học bài ( Hoạt bằng giác quan và thông qua hoạt động động) + Trạng thái:là những hành động không cảm + Em thích chiếc cặp này (Trạng nhận trực tiếp bằng các giác quan và không thái) thể thể hiện thông qua hoạt động b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định đặc điểm của chủ thể + Cây bút máy màu xanh c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Bạn Lan cao nhất lớp + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, một việc nào đó. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất đánh + Bạn Hương học lớp 4A1 trường giá sự vật đó PTDTBT TH Thị Trấn. - GV nhận xét, tuyên dương + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân tộc + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân
- 10 - GV mời HS trình bày. + Ngô Quyền/ người có công lớn - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN giặc Minh. - GV nhận xét, tuyên dương + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện về một nhân vật lịch sử mà em đã nghe đã đọc - Biết tìm các câu chuyện về nhân vật lịch sử - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết kể lại với người thân về câu chuyện mình lập dàn ý . 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
- 11 -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe bài hát anh Kim Đồng - HS nghe nhạc và lời Phong Nhã - Bài hát có hay không + HS trả lời - Bài hát nói về tên nhân vật anh hùng + Tên nhân vật anh hùng Kim Đồng nào? - HS lắng nghe. + Bài hát nói về nhân vật anh hùng đi - Học sinh nghe. chiến đấu bảo vệ tổ quốc để kể lại câu chuyện về các anh hùng lịch sử chúng ta cùng học tiết học hôm nay bằng cách lập dàn ý câu chuyện đó 2. Luyện tập 1. Chuẩn bị - GV mời HS đọc yêu cầu bài - HS đọc bài + Các em mỗi người tìm một câu chuyện về nhân vật lịch sử mà em yêu thích. + Tìm câu chuyện theo gợi ý trong sách - HS nghe hoặc ngoài sách. - Các em phải tìm được ý trong câu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp chuyện viết theo gợi ý lắng nghe bạn đọc. + Câu chuyện có mở đầu, diễn biến và kết thúc như thế nào? + Nhân vật lịch sử có đóng góp gì cho đất nước? + Em có cảm nghĩ như thế nào về nhân vật và câu chuyện? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - GV gọi HS trình bày - HS suy nghĩ để trả lời từng ý: - GV nhận xét lắng nghe - HS trình bày câu chuyện mình chuẩn bị. 2. Lập dàn ý - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- 12 - Phần mở bài; - HS việc cá nhân viết vào vở theo 3 - Trong lịch sử Việt Nam có rất nhiều anh phần gợi ý hùng dân tộc hi sinh để bảo vệ đất nước - Mở bài trước giặc ngoại xâm nhưng em thích + Giới thiệu trực tiếp hoặc gián tiếp nhất là nhân vật anh Kim Đồng nhân vật anh hùng lịch sử mà em đã - Thân bài: chuẩn bị - Kể các sự việc chính theo diễn biến của câu chuyện. - Thân bài + Anh Kim Đồng tuy nhỏ tuổi nhưng rất + Kể các sự việc chính theo diễn gan dạ, dũng cảm, mưu trí trước sự tàn ác biến của câu chuyện. của kẻ thù........ + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành + Kể các suy nghĩ nổi bật, hành động của động của nhân vật lịch sử nhân vật lịch sử - Anh thoắt thoặt bên những cánh đồng mang thư mật cho cách mạng, đầu đội mũ lệch, \đi vụt qua mặt trận bom đạn, trước mọi nguy hiểm thế nhưng anh vẫn thể hiện tinh thần lạc quan yêu đời.......... - Kết bài + Chọn cách kết bài mở rộng, không mở rộng. Dù chiến tranh đã qua đi nhưng tấm gương về anh Kim Đồng vẫn luôn tươi - Kết bài sáng trong bao thế hệ trẻ Việt Nam.Các + Chọn cách kết bài mở rộng, không thế hệ trẻ luôn phải cố gắng học tập để gìn mở rộng. giữ đất nước xứng đáng với những gì mà ông cha ta đã hi sinh để bảo vệ nền độc lập nước nhà - GV giúp đỡ HS viết bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý a) Là việc nhóm đôi - GV giúp đỡ nhóm HS yếu b) Làm việc chung cả lớp - GV mời một số HS trình bày. - Hai học sinh làm việc nhóm đôi - GV gọi HS nhận xét bạn trình bày đọc cho nghe nhau chỉnh bài theo gợi ý - GV nhận xét tuyên dương - HS trình bày trong nhóm đôi - GV chốt: Trong một bài văn kể chuyện bao giờ cũng đủ 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài) chúng ta cần lưu ý khi viết cần - HS trình bày trước lớp viết theo trình tự câu chuyện và lồng ghép - HS nhận xét bài làm của bạn những diễn biến, hành động, suy nghĩ của
- 13 nhân vật thì câu chuyện mới hấp dẫn - HS lắng nghe sửa sai người nghe và bài viết thêm sinh động. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng cho HS kể lại câu - HS tham gia để vận dụng kiến thức chuyện mình viết bằng cách đóng vai đã học vào thực tiễn. nhân vật + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng - Các nhóm tham gia trò chơi vận HS) dụng. + Giao cho mỗi nhóm một 1 câu chuyện các em vừa lập dàn ý bằng cách đóng vai các nhân vật trong câu chuyện em vừa viết.Nhóm nào trình bày hay và biết diễn xuất nhân vật tốt nhóm đó thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 2, TRANG 34) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tính được giá trị của các biểu thức liên quan đến phép nhân, phép chia. Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi xì điện - HS tham gia trò chơi - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, 1000, - Khi nhân số tự nhiên với 10, 100, ta làm như thế nào?. 1000, ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, chữ số 0 vào bên phải số - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn đó.
- 14 nghìn, cho 10, 100, 1000, ta làm - Khi chia số tròn chục, tròn trăm, tròn như thế nào? nghìn, cho 10, 100, 1000, ta chỉ - GV nhận xét, tuyên dương. việc bỏ bớt một, hai, ba, chữ số 0 ở - GV dẫn dắt vào bài mới bên phải số đó. 2. Luyện tập Bài toán 1. Tính nhẩm ( Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học sinh đọc toán - Học sinh làm - Hướng dẫn học sinh làm bài trên vở a) 20 40 = 70 60 = Mẫu: 20 30 = ? 600 40 = ? Nhẩm: 2 4 = 8 Nhẩm:7 6= 42 Nhẩm: 2 3 = 6 Nhẩm 6 4 = 24 20 40 = 800 70 60 = 4 20 30 = 600 600 40 = 24 000 200 a) 20 40 400 20 400 20 = 900 30 = 70 60 900 30 Nhẩm: 4 2 = 8 Nhẩm:9 3= 27 400 20 = 8 000 900 30 = 27000 - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, - Khi nhân một số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn, với số tròn chục, tròn tròn nghìn .. ta thực hiện như thế nào? trăm, tròn nghìn ta thực hiện nhân như hai số tự nhiên sau đó đếm tất cả các chữ số 0 của hai số đó rồi ghi vào bên phải kết quả đó. Mẫu 400 : 20 = ? 1.500: 500 = ? b) 900: 30 Nhẩm: 400: 20 = 40: 2 Nhẩm: 1.500: 500 Nhẩm: 900: 30 = 90: 3 = 20 = 15 : 5 = 30 = 3 240: 80 b) 900: 30 3600: 600 Nhẩm: 240: 80 = 24: 8 240: 80 2800: 40 = 3 3600: 600 Nhẩm: 3600: 600 = 36: 6 = 6 2800: 40 Nhẩm: 2800: 40 = 280: 4 = 70 - Ta thực hiện phép chia đếm số chia - Khi thực hiện phép chia số bị chia là số có bao nhiêu chữ số 0 thì ta bớt ở số bị tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho số chia bấy nhiêu số 0 và thực hiện phép chia là tròn chục, tròn trăm, tròn chia bình thường. nghìn ta làm như thế nào? - HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 2: Đặt tính rồi tính (Làm việc
- 15 nhóm 2) - GV yêu cầu học sinh đọc toán - HS đọc yêu cầu bài - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở - HS trình bày - Bài toán cho biết gì ? - 15 thùng soài nặng 675 kg Bán 8 thùng . ? kg - Bài toán hỏi gì? - Của hàng còn lại ..? kg soài - Muốn tìm được 8 thùng soài nặng số kg - Ta phải tính 1 thùng soài nặng số kg ta làm như thế nào? rồi mới tính được số kg của 8 thùng - Khi tìm được số kg nặng của 8 thùng ta soài làm như thế nào để tìm số kg còn lại của - Ta lấy tổng số cân nặng của 15 thùng của hàng? trừ đi số cân nặng của 8 thùng soài vậy ta tính được số kg soài còn lại của của - Đổi vở xếp theo nhóm trình bày kết hàng qủa, nhận xét lẫn nhau - HS trình bày kết quả trong nhóm Bài giải 1 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 675 : 15 = 45 (kg) 8 thùng soài nặng số ki-lô-gam là: 8 45 = 360 ( kg) Của hàng còn lại số ki-lô-gam soài là: 675 – 360 = 315 (kg) - GV nhận xét, tuyên dương Đáp số: 315 kg soài - Hs lắng nghe rút kinh nghiệm Bài toán 3: Trò chơi ô cửa bí mật - GV phổ biến luật chơi ( Trong mỗi ô cửa A, B, C,D là các phép - HS nghe luật chơi tính của các bạn Mai, Việt, Nam và Rô- bốt có các phép tính nhiệm vụ của các em là mở lần lượt các ô cửa A, B, C,D nhiệm vụ của chúng ta giải các phép tính đó và xem kết quả của ai lớn nhất ai đoán đúng sẽ nhận được một phần quà của bạn Mi. - GV tổ chức cho HS chơi - HS chơi 272 000 : 8 = 34 000 ( Mai) 3 900 9 = 35 100 (Việt) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét 963 000 : 30 = 32 100 (Nam) - Ai nhận được móm quà của bạn Mi 500 70 = 35 000 (Rô-bốt) - GV nhận xét tuyên dương -Bạn Việt sễ nhận được món quà của Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất bạn Mi (Làm việc nhóm 4 ) - GV yêu cầu HS đọc bài toán - HS đọc yêu cầu bài - Yêu cầu hs làm việc theo nhóm - Các nhóm thực hiện - Muốn tính được phép tính bằng cách - Phần a ta thực hiện tính chất kết hợp
- 16 thuận tiện nhất ta vận dụng tính chất gì đã của phép nhân, phần b sử dụng tính học ? chất giao hoán của phép nhân. - HS trong nhóm làm và trình bày kết quả - Hs trình bày kết quả ( Phần b giành cho HS khá, giỏi) a) 512 20 5 = 512 ( 20 50) = 512 100 = 51 200 b) 125 32 8 = 125 8 32 = 1 000 32 = 32 000 Hoặc 125 32 8 = 32 (125 8) = 32 1 000 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét = 32 000 - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tổ chức cho HS trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã đúng trên thẻ từ: học vào thực tiễn. 560 10; 560 100; 560 1000 1200 : 20 2200 : 20 ; 44 000 : 40 - Ai điền kết quả đúng sẽ được tuyên dương - HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét tuyên dương IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phân tích được các thành phần chính của câu(chủ ngữ, vị ngữ); hiểu ý nghĩa của chủ ngữ và vị ngữ. - Vận dụng viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Hệ thống bài tập, phiếu học tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 17 Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Mỗi câu hoàn chỉnh có mấy thành- - HS chia sẻ cá nhân- HS nhận phần ? Đó là những thành phần nào ? ( 2 xét, bổ sung. thành phần: chủ ngữ và vị ngữ). - Gọi HS nêu và nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập Hoạt động 1. Củng cố kiến thức về ý nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị ngữ trong câu -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, trình bày ý -HS làm việc nhóm 4. nghĩa biểu thị của thành phần chủ ngữ, vị ngữ - Chia sẻ. (Một số nhóm chia sẻ bằng sơ đồ tư duy dưới sự gợi ý -GV giúp đỡ các nhóm. của GV) -Hệ thống kiến thức. - Ghi nhớ kiến thức. -Chủ ngữ (trả lời câu hỏi Ai, cái gì, con gì?), là danh từ, cụm danh từ -Vị ngữ(trả lời câu hỏi như thế nào? Làm gì? Là gì?) - Vị ngữ nêu đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ; nêu hoạt động trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ; Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ. - Yêu cầu HS lấy ví dụ trong từng trượng - HS lấy ví dụ hợp.
- 18 Hoạt động 2. Bài tập vận dụng Bài 1. Dùng dấu / để phân cách chủ ngữ - HS làm bài tập cá nhân vào vở ô và vị ngữ trong các câu sau: li. - Chia sẻ cá nhân – HS nhận xét, a)Nhiều nhà văn, nhà báo đã gọi hoa bàng bổ sung – giải thích. vuông là “hoa quỳnh biển”. - Kết quả: b)Một người đàn ông dừng xe trước cửa a)Nhiều nhà văn, nhà báo / đã gọi hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch hoa bàng vuông là “hoa quỳnh vụ bưu điện. biển”. b)Một người đàn ông/ dừng xe trước cửa hàng hoa để mua hoa gửi tặng mẹ qua dịch vụ bưu H: Chủ ngữ trong các câu trên trả lời câu điện. hỏi gì? Vị ngữ trả lời câu hỏi gì? -HS trả lời theo nhóm 2 – hỏi đáp. -Nhận xét. -Lắng nghe. Bài 2. Đặt câu có: a) a)Vị ngữ Nêu đặc điểm của đối tượng được -HS đọc, xác định yêu cầu. nói ở chủ ngữ -HS làm bài cá nhân vào vở. -Chia sẻ - nhận xét. b) b)Vị ngữ Nêu hoạt động, trạng thái của đối tượng được nói ở chủ ngữ c) c)Vị ngữ Giới thiệu về đối tượng được nói ở chủ ngữ d)–Nhận xét. - Lắng nghe. Bài 3. Bài 3. Điền chủ ngữ thích hợp vào chỗ -HS đọc, xác định yêu cầu. trống để hoàn chỉnh các câu sau: a) . mải mê ấp trứng, quên cả ăn, chỉ mong ngày trứng nở thành con. b) ......................hót ríu rít trên cành xoan, như cũng muốn đi học cùng chúng em. c) Trong chuồng, ..............kêu “chiêm chiếp”, ...............kêu “ cục tác”, ................. thì cất tiếng gáy vang. - Yêu cầu HS làm việc nhóm 2. Khuyến - HS làm việc nhóm 2 sau đó chia khích các nhóm nêu được nhiều phương án sẻ.
- 19 hay. -Quan sát,đọc lại các câu đã hoàn - Nhận xét, chốt các phương án hợp lí nhất. thành. H: Khi đặt câu, việc lựa chọn chủ ngữ, vị -HS trả lời. ngữ trong câu các em lưu ý điều gì ? Bài 4. Viết đoạn văn khoảng 5- 7 câu kể -HS đọc, xác định yêu cầu. về một việc tốt em đã làm trong dịp về -HS làm bài cá nhân, 1 HS làm Tết cùng gia đình. Gạch 1 gạch dưới chủ bảng phụ. ngữ và 2 gạch dưới vị ngữ trong các câu. -HS nhận xét. -Hướng dẫn HS cách làm bài. -Một số HS đọc bài của mình. - Chữa bài cho HS, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi “kết nối” - HS làm việc nhóm 2. - - GV phổ biến luật chơi: chia lớp thành 2 đội, - Chia sẻ. đội A đưa ra chủ ngữ thì đội B phải đưa được - Lắng nghe. vị ngữ tương ứng - - Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 23 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CẢM XÚC TRƯỜNG SA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và diễn cảm bài thơ Cảm xúc Trường Sa - Biết đọc diễn cảm và nhân giọng vào các từ ngữ bộc lộ cảm xúc về cảnh vật, cuộc sống của người lính ở Trường Sa - Nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, trong bài thơ. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Đất nước Việt Nam bao gồm cả những hòn đảo, quần đảo lớn, nhỏ, cả vùng biển vùng trời ngoài khơi xa, nơi hàng ngày, hàng giờ có biết bao con người thầm lặng hi sinh, chịu muôn vàn gian nguy để bảo vệ vẹn toàn lãnh thổ của chúng ta. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm *Tích hợp GD Quyền con người:
- 20 1. Yêu quê hương, đất nước, yêu đồng bào, có ý thức xây dựng và bảo vệ Tổ quốc; tôn trọng truyền thống lịch sử dân tộc; giữ gìn bản sắc dân tộc, phát huy phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp của quê hương, đất nước. 2. Tuân thủ và chấp hành pháp luật; đoàn kết, hợp tác, giao lưu với bạn bè, trẻ em quốc tế phù hợp với độ tuổi và từng giai đoạn phát triển của trẻ em. (Điều 40. Bổn phận của trẻ em đối với quê hương, đất nước Luật trẻ em số 102/2016/QH13) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát Gần lắm Trường - HS lắng nghe bài hát. Sa ơi nhạc và lời Huỳnh Phước Long H: Em hãy kể tên một số đảo, quần đảo - HS kể tên của nước ta hoặc giới thiệu em biết về đảo - GV nhận xét: Chúng ta vừa nghe bài hát - Học sinh lắng nghe. nói về phong cảnh của đảo Trường Sa, và nghe các bạn kể mộ số đảo, quần đảo của nước ta, để hiểu thêm về đảo và quần đảo và người lích vẫn canh gác bảo vệ tổ quốc ở Trường Sa hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài Cảm xúc Trường Sa 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của trong bài thơ. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc trong bài thơ - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV hướng dẫn HS chia đoạn: 6 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến gặp hoa xuống biển. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến dợi nở + Đoạn 3: tiếp theo cho đến sóng nguôi

